Giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 36, 37 - Cánh diều

Với giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 36, 37 Ngữ văn lớp 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Văn 7.

Giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 36, 37 - Cánh diều

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Văn 7 Cánh diều (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng.

- Vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc của văn bản vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.

b. Năng lực riêng:

- Năng lực văn học: năng lực đọc hiểu theo đặc trưng thể loại văn nghị luận xã hội, nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng của văn bản; nhận biết được cách trình bày luận điểm, luận cứ; củng cố và hiểu sâu sắc hơn những kiến thức về liên kết và mạch lạc trong văn bản;

- Năng lực ngôn ngữ:  Viết được đoạn văn nghị luận xã hội và trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.

Quảng cáo

3. Phẩm chất:

Tự hào về truyền thống yêu nước; có lối sống giản dị, khiêm nhường và biết ơn những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Quảng cáo

b. Nội dung: HS chia sẻ

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về văn nghị luận, các yếu tố cơ bản của văn nghị luận; mục đích viết của văn nghị luận

d. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi Đoán ý đồng đội. Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ khóa liên quan đến các kiến thức về văn nghị luận đã học. Hai đội tham gia trò chơi, mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi ý và một thành viên đoán các từ khóa. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử dụng các từ có trong gói từ khóa. Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa trả lời. Đội nào đoán được nhiều từ khóa hơn sẽ chiến thắng.

Gói từ khóa 1

Gói từ khóa 2

Nghị luận

Ý kiến

Thuyết phục

Phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm

Lí lẽ

Bằng chứng

Nghị luận văn học

Phân tích một tác phẩm văn học

Quảng cáo

- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua các từ khóa của trò chơi, hãy trình bày hiểu biết của em về văn bản nghị luận dẫn vào bài mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Khám phá kiến thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng. Nắm được kiến thức về liên kết, mạch lạc trong văn bản.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Thao tác 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức ngữ văn trong SGK và hoàn thiện Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội

Thời gian: 3 phút

Giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 36, 37 | Giáo án Ngữ Văn 7 Cánh diều

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành Phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

GV lấy ví dụ:

- Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) xuất phát từ yêu cầu cần đề cao lòng yêu nước phục vụ cho kháng chiến.

- Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), xuất phát từ yêu cầu giáo dục đạo đức cách mạng.

- Trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, để khẳng định lòng yêu nước của nhân dân ta là một truyền thống lâu đời và quý báu của dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã triển khai nội dung bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trước đây đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với những biểu hiện yêu nước ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp nhân dân, miền núi cũng như miền xuôi, nông thôn cũng như thành thị. Những lí lẽ và dẫn chứng xác đáng ấy đã thuyết phục được người đọc, người nghe một cách thấm thía, sâu sắc.

I. Đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội

1. Mục đích: Văn bản nghị luận xã hội được viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một tư tưởng, quan điểm nào đó, hướng tới giải quyết những vấn đề có ý nghĩa xã hội đặt ra trong đời sống.

2. Yêu cầu: Văn bản nghị luận xã hội phải có những lí lẽ, bằng chứng cụ thể, chính xác để thuyết phục người đọc, người nghe. Căn cứ lựa chọn vấn đề nghị luận chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của thực tế

Thao tác 2: Tìm hiểu về liên kết và mạch lạc trong văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu hs thực hiện phiếu học tập số 2

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Thời gian: 3 phút

Giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 36, 37 | Giáo án Ngữ Văn 7 Cánh diều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trong phiếu học tập, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

 

II. Liên kết và mạch lạc trong văn bản

1. Liên kết trong văn bản

Liên kết là sự thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn, các phần của văn bản bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp.

Ví dụ:

“Một hôm, Thạch Sanh ngồi trong ngục tối, đem đàn của vua Thủy Tề cho ra gảy. Tiếng đàn vẳng đến hoàng cung, lọt vào tai công chúa. Vừa nghe tiếng đàn, công chúa bỗng cười nói vui vẻ. Nàng xin vua cha cho gọi người đánh đàn vào cung”. (Thạch Sanh)

Trong đoạn văn, nhờ biện pháp lặp từ (đàn) và thay thế bằng từ đồng nghĩa (công chúa – nàng) mà các câu có sự gắn bó chặt chẽ với nhau về nội dung.

2. Mạch lạc trong văn bản

Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và tính logic của văn bản. Một văn bản được coi là có tính mạch lạc khi các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều nói về một chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

Ví dụ: văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

Tính mạch lạc của văn bản được thể hiện ở chỗ:

- Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều bàn luận xoay quanh chủ đề đức tính giản dị của Bác Hồ

- Các phần, các đoạn, các câu của văn bản được sắp xếp theo một trình tự hợp lí:

+ Phần mở đầu nêu chủ đề bàn luận: Đời sống vô cùng giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ.

+Các phần, đoạn tiếp theo nêu các chủ đề nhỏ với các nội dung cụ thể làm rõ chủ đề chung của văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong sinh hoạt (ăn, ở, làm việc); Đời sống vật chất giản dị của Bác Hồ được kết hợp hài hòa với đời sống tâm hồn vô cùng phong phú, cao thượng; Không chỉ giản dị trong sinh hoạt, Bác Hồ còn rất giản dị trong nói, viết.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Ngữ Văn 7 Cánh diều mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 7 Cánh diều hay, chuẩn khác:

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học