Giáo án (Luyện từ và câu) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) lớp 4 - Chân trời sáng tạo

Giáo án (Luyện từ và câu) Luyện tập về nhân hoá (trang 121) lớp 4 - Chân trời sáng tạo

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết được nhân hóa bằng cách trò chuyện với sự vật hoặc để sự vật tự xưng.

2. Năng lực

a. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

b. Năng lực đặc thù.

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (Biết cách đặt câu có sử dụng phép nhân hóa).

3. Phẩm chất.

Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

Quảng cáo

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đối với học sinh

- SHS Tiếng Việt 4.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Quảng cáo

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về nhân hóa, các cách nhân hóa.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học: Tiết 3 – Luyện tập về nhân hóa.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận diện nhân hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được yêu cầu và hoàn thành BT1.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HSxác định yêu cầu của BT1a: Tìm sự vật được nhân hóa trong mỗi đoạn thơ.

- GV cho HS thực hiện BT theo nhóm đôi và viết vào VBT.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: xe lu, hoa bưởi.

- GV yêu cầu HSxác định yêu cầu của BT1b và 1c:

+ Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?

+ Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì?

- GV cho HS thảo luận trong nhóm đôi.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò chuyện với người đọc.; Hoa bưởi tự xưng là “tôi”, trò chuyện với nhân vật bé.

c. Cách nhân hóa ấy khiến sự vật trở nên gần gũi, sinh động, biết trò chuyện với con người.

- GV chốt lại kiến thức cho HS:

Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu thơ sinh động, lời thơ như lời kểm lời tâm tình, trò chuyện của những người bạn à Có thể nhân hóa bằng cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con người.

Hoạt động 2: Tìm sự vật nhân hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được yêu cầu của BT2 và hoàn thành BT2.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2:

+ Tìm sự vật được nhân hóa trong các đoạn đã cho.

+ Chúng được nhân hóa bằng cách nào?

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhómHS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu a.

+ Sự vật nhân hóa: trăng.

+ Cách nhân hóa: Dùng từ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của trăng: soi, đi; gọi, trò chuyện với trăng như với người.

Câu b.

+ Sự vật nhân hóa: dế.

+ Cách nhân hóa: Tự xưng “tôi”, “chúng tôi” để giới thiệu về họ nhà dế bằng các từ ngữ chỉ người; trò chuyện với nhau như người.

Hoạt động 3: Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh đoạn đối thoại.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn chỉnh đoạn đối thoại có sử dụng biện pháp nhân hóa.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT3:

Sử dụng biện pháp nhân hóa viết tiếp câu trả lời cho đoạn văn.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

(Gợi ý: Những tia nắng cười, chào lại tôi: - Buổi sáng tốt lành nhé, cô bé!)

Hoạt động 4: Sử dụng biện pháp nhân hóa để ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được các kiến thức đã học về nhân hóa vào bài viết của mình.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của BT4:

Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết 2 – 3 câu ghi lại lời trò chuyện giữa các hiện tượng tự nhiên.

- GV hướng dẫn HS thực hiện BT:

+ Những sự vật nào trong thiên nhiên thường gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng – sao, mây – gió,…)

+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện với nhau những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ nhau khám phá bầu trời,…)

- GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, chỉ ra hình ảnh nhân hóa và cách nhân hóa. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Hoàn thiện các bài tập còn thiếu trong SHS.

+ Ôn lại các kiến thức đã học về nhân hóa.

+ Đọc trước Tiết 4: Viết SHS tr.122.

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời:

+ Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

+ Có 3 cách nhân hóa. Đó là:

Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.

Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS xác định yêu cầu BT1a.

- HS hoạt động nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT 1b và 1c.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS xác định yêu cầu BT2.

- HS thảo luận nhóm.

- HS báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS xác định yêu cầu BT3.

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT4.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS hoàn thành BT.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe.

- HS tập trung lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

Quảng cáo

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung có trong bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo năm 2024 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Tiếng Việt lớp 4 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát chuẩn giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 4 các môn học
Tài liệu giáo viên