30 Bài tập về Crom (Cr) cực hay, có lời giải chi tiết

Bài giảng: Bài tập tổng hợp về sắt và hợp chất của sắt - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bài 1: Cấu hình electron không đúng là (biết Cr có Z = 24)

A. Cr: [Ar] 3d5 4s1.     B. Cr: [Ar] 3d4 4s2.

C. Cr2+: [Ar] 3d4.     D. Cr3+: [Ar] 3d3.

Đáp án: B

Ta có cấu hình electron của Cr: [Ar] 3d5 4s1

→ Cr2+: [Ar] 3d4

→ Cr3+: [Ar] 3d3.

Bài 2: Vị trí của Crom (z = 24) trong bảng tuần hoàn là

A. ô 24, chu kỳ 4, nhóm VIA.

B. ô 24, chu kỳ 4, nhóm VIB.

C. ô 24, chu kỳ 4, nhóm IB.

D. ô 24, chu kỳ 4, nhóm IIB.

Đáp án: B

Ta có cấu hình electron của Cr: [Ar] 3d5 4s1

→ Crom ở ô thứ 24 do z = 24, chu kỳ 4 do có 4 lớp electron, nhóm VIB do có 6 electron hóa trị, nguyên tố d.

Bài 3: Các số oxi hóa phổ biến của crom trong hợp chất là

A. +2, +4 và +6.     B. +2, +3 và +6.

C. +1, +3 và +6.     D. +3, +4 và +6.

Đáp án: B

Trong hợp chất Cr có số oxi hóa biến đổi từ + 1 đến +6, trong đó phổ biến nhất là các số oxi hóa +2, +3 và +6.

Bài 4: Nhận xét nào không đúng về tính chất vật lý của crom?

A. Crom có màu trắng ánh bạc.

B. Crom cứng nhất trong số các kim loại.

C. Crom khó nóng chảy.

D. Crom là kim loại nhẹ.

Đáp án: D

Crom là kim loại nặng.

Bài 5: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Crom có tính khử mạnh hơn sắt.

B. Crom chỉ tạo được oxit bazơ.

C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.

D. Phương pháp thường dùng để điều chế crom là điện phân Cr2O3.

Đáp án: A

B sai vì crom có thể tạo oxit lưỡng tính.

C sai vì trong tự nhiên crom chỉ có ở dạng hợp chất.

D sai vì phương pháp thường dùng để điều chế crom là phương pháp nhiệt nhôm.

Bài 6: Ứng dụng nào sau đây không phải của crom?

A. Crom là kim loại rất cứng có thể dùng để cắt thủy tinh.

B. Crom dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.

C. Crom là kim loại nhẹ, được sử dụng tạo các hợp kim của ngành hàng không.

D. Điều kiện thường, crom tạo lớp màng oxit mịn, bền được dùng để mạ bảo vệ thép.

Đáp án: C

Crom là kim loại nặng.

Bài 7: Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

A. Al và Ba.    B. Mg và Ca.

C. Cr và Sr.    D. Cr và Be.

Đáp án: D

Cr và Be không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Bài 8: Ở nhiệt độ thường, crom có cấu trúc mạng tinh thể là

A. lập phương tâm diện.     B. lập phương.

C. lập phương tâm khối.     D. lục phương.

Đáp án: C

Crom có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Bài 9: Hiện nay, từ quặng cromit người ta điều chế Cr bằng phương pháp nào?

A. Tách quặng rồi thực hiện điện phân nóng chảy Cr2O3.

B. Tách quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Cr2O3.

C. Tách quặng rồi thực hiện phản ứng khử Cr2O3 bởi CO.

D. hòa tan quặng bằng HCl rồi điện phân dung dịch CrCl3.

Đáp án: B

Cr2O3 được tách ra từ quặng, sau đó thực hiện phản ứng nhiệt nhôm để điều chế Cr.

Bài 10: Cr không phản ứng với axit nào sau đây?

A. HCl loãng, nóng.    B. H2SO4 loãng, nóng.

C. H2SO4 đặc, nóng.    D. H2SO4 đặc, nguội.

Đáp án: D

Cr thụ động trong H2SO4 đặc, nguội.

Bài 11: Quặng phổ biến nhất của crom là?

A. Pirit.     B. Canxit.

C. Cromit.     D. Đolomit.

Đáp án: D

Quặng phổ biến nhất của crom là cromit.

Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi dư thu được 4,56 gam một oxit duy nhất. Khối lượng crom bị đốt cháy là

A. 0,78g.     B. 3,12g.

C. 1,74g.     D. 1,19g.

Đáp án: B

4Cr (0,06) + 3O2 → 2Cr2O3 (0,03 mol)

→ mCr = 0,06.52 = 3,12 gam.

Bài 13: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl đun nóng thu được 896 ml khí ở đktc. Khối lượng crom trong hỗn hợp ban đầu là

A. 0,065g.     B. 1,040g.

C. 0,560g.     D. 1,015g.

Đáp án: B

Gọi số mol của Cr và Fe lần lượt là x và y mol

→ 52x + 56y = 2,16

PTHH:

Cr (x) + 2HCl → CrCl2 + H2 (x mol)

Fe (y) + 2HCl → FeCl2 + H2 (y mol)

nkhí = x + y = 0,04

Giải hệ phương trình được x = y = 0,02.

Vậy mCr = 0,02.52 = 1,04 gam.

Bài 14: Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào bền vững trong môi trường không khí và nước nhờ có màng oxit bảo vệ?

A. Cu và Al.    B. Al và Cr.

C. Fe và Al.    D. Fe và Cr.

Đáp án: B

Al và Cr bền vững trong môi trường không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.

Bài 15: Cho m gam Cr tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl nóng, dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 7,8 gam    B. 15,6 gam

C. 10,4 gam    D. 5,2 gam.

Đáp án: B

Cr (0,3) + 2HCl → CrCl2 + H2 (0,3 mol)

→ m = 0,3.52 = 15,6 gam.

Bài 16: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào?

A. +2.    B. +6.

C. +3.    D. +4.

Đáp án: A

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2

Sau phản ứng Cr có số oxi hóa +2.

Bài 17: Cho 5,2g Cr tác dụng với HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). V có giá trị là

A. 2,24.    B. 3,36.

C. 4,48.    D. 6,72.

Đáp án: A

Cr (0,1) + 4HNO3 → Cr(NO3)3 + NO (0,1 mol) + 2H2O

V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

Bài 18: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hòa tan hết bằng dung dịch HCl nóng, dư thấy thoát ra 38,8 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng các chất trong hợp kim là

A. 13,66% Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr.

B. 4,05% Al; 83,66% Fe và 12,29% Cr.

C. 4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr.

D. 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr.

Đáp án:

Gọi số mol Fe, Cr và Al lần lượt là x, y và z mol

→ 56x + 52y + 27z = 100 (1)

Cho hợp kim tác dụng với NaOH chỉ có Al phản ứng:

2Al (0,15) + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (0,225 mol)

→ z = 0,15

Sau phản ứng còn Fe, Cr cho vào HCl nóng, dư có phản ứng

Cr (y) + 2HCl → CrCl2 + H2 (y mol)

Fe (x) + 2HCl → FeCl2 + H2 (x mol)

→ x + y = 1,7321

Giải hệ pt được x = 1,4702; y = 0,2691; z = 0,15.

30 Bài tập về Crom (Cr) cực hay, có lời giải chi tiết

30 Bài tập về Crom (Cr) cực hay, có lời giải chi tiết

Bài 19: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là

A. Fe, Al và Cr.    B. Fe, Al và Zn.

C. Mg, Al và Cu.    D. Fe, Zn và Cr.

Đáp án: A

Fe, Al và Cr bị thụ động trong HNO3 đặc nguội.

Bài 20: Cho 10,8 g hỗn hợp Cr và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl nóng, dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Tổng khối lượng muối thu được trong dung dịch sau phản ứng là

A. 18,7g.     B. 25,0g.

C. 19,7g.     D. 16,7g.

Đáp án: B

Bảo toàn H có nHCl = 2.nkhí = 2.0,2 = 0,4 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mKL + maxit = mmuối + mkhí

→ mmuối = 10,8 + 0,4.36,5 – 0,2.2 = 25 gam.

Bài giảng: Bài tập sắt, hợp chất của sắt tác dụng với chất oxi hóa mạnh - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác
2004 - Toán Lý Hóa