Nước Schweizer là gì (chi tiết nhất)
Nước Schweizer là một loại thuốc thử phổ biến trong hóa học hữu cơ. Bài viết dưới đây giúp các bạn hiểu rõ hơn về nước Schweizer. Mời các bạn đón đọc:
Nước Schweizer là gì (chi tiết nhất)
1. Nước Schweizer là gì?
- Nước Schweizer (hay nước Svayde) là dung dịch phức amine kim loại có công thức [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2. Hợp chất màu xanh đậm này được sử dụng để tinh chế cellulose.
2. Kiến thức mở rộng Nước Schweizer là gì
* Điều chế nước Schweizer:
+ Kết tủa copper(II) hydroxide (Cu(OH)2) bằng dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) trong dung dịch sodium hydroxide (NaOH):
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
CuSO4+2NaOH⟶Cu(OH)2↓+Na2SO4+ Sau đó hoà tan kết tủa copper(II) hydroxide trong dung dịch ammonia (NH3):
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
* Ứng dụng của nước Schweizer
Thuốc thử Schweizer từng được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm cellulose như tơ nhân tạo và giấy bóng kính. Cellulose, không hòa tan trong nước (do đó nó được sử dụng làm quần áo), hòa tan khi có mặt thuốc thử của Schweizer. Cellulose có thể được chiết xuất từ bột gỗ,sợi bông và các nguồn cellulose tự nhiên khác khi sử dụng thuốc thử Schweizer.
3. Bài tập minh họa Nước Schweizer là gì
Câu 1. Nước Schweizer có thành phần chính là
A. CuSO4.
B. [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2.
C. Cu(OH)2.
D. [Cu(H2O)6](OH)2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Câu 2. Màu đặc trưng của nước Schweizer là
A. không màu.
B. xanh lá.
C. xanh lam.
D. đỏ nâu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Câu 3. Nước Schweizer có khả năng hòa tan chất nào sau đây?
A. Cellulose.
B. Starch (tinh bột).
C. Glucose.
D. NaCl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Câu 4. Ion trung tâm trong nước Schweizer là:
A. NH₃.
B. Cu²⁺.
C. OH⁻.
D. Cu(OH)₂.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Câu 5. Nước Schweizer thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Muối.
B. Acid.
C. Base.
D. Phức.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Câu 6. Nước Schweizer khác với dung dịch CuSO₄ ở điểm:
A. Có màu xanh.
B. Có khả năng hòa tan cellulose.
C. Có ion Cu²⁺.
D. Có tính kiềm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Câu 7. Dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 còn gọi là nước Schweizer có khả năng hòa tan cellulose. Cho các phát biểu sau:
(a) Cation Cu2+ là nguyên tử trung tâm.
(b) Phối tử là các phân tử NH3.
(c) Liên kết giữa Cu2+ và NH3 là liên kết ion.
(d) Mỗi nguyên tử N trong phân tử NH3 còn 2 cặp electron tự do có khả năng tạo liên kết với Cu2+.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 0.
C. 1.
D. 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Câu 8. Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) hợp chất màu xanh đậm được sử dụng để tinh chế cellulose có công thức hóa học [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2. Để pha chế 50 mL thuốc thử Schweizer, ta tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%, khuấy đều.
Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 100 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn thu được nước Schweizer.
Cho các phát biểu sau:
a) Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) được ứng dụng trong quá trình tái chế giấy, giúp hòa tan các sợi cellulose cũ để tái sử dụng chúng trong sản xuất giấy mới. Điều này không chỉ giảm thiểu lãng phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
b) Ở bước 2, kết tủa màu xanh của Cu(OH)2 tan dần tạo thành dung dịch đồng nhất không màu.
c) Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có 6 phối tử.
d) Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có nguyên tử trung tâm là Cu với dạng hình học là bát diện.
Số phát biểu sai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xem thêm các bài viết về định nghĩa & khái niệm môn Hóa học hay, chi tiết khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

