Liên kết α-1,4-glycoside là gì (chi tiết nhất)

Bài viết Liên kết α-1,4-glycoside là gì lớp 12 chi tiết nhất là kiến thức có trong chương trình Hóa học 12 giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm về Liên kết α-1,4-glycoside.

Liên kết α-1,4-glycoside là gì (chi tiết nhất)

Quảng cáo

1. Liên kết α-1,4-glycoside là gì?

- Liên kết α-1,4-glycoside là liên kết glycoside giữa nguyên tử carbon số 1 của đơn vị đường đơn thứ nhất (ở dạng α) và nguyên tử carbon số 4 của đơn vị đường thứ 2.

2. Kiến thức mở rộng Liên kết α-1,4-glycoside là gì

2.1. Khái niệm liên kết glycoside

- Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide qua cầu nối oxygen do sự loại đi 1 phân tử nước được gọi là liên kết glycosie.

2.2. Ví dụ về liên kết α-1,4-glycoside.

- Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α -1,4-glycoside.

Liên kết α-1,4-glycoside là gì (chi tiết nhất)

Quảng cáo

- Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n.

+ Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside và hình thành chuỗi xoắn.

Liên kết α-1,4-glycoside là gì (chi tiết nhất)

+ Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo cấu tạo mạch nhánh qua liên kết α-1,6-glycoside.

Liên kết α-1,4-glycoside là gì (chi tiết nhất)

Quảng cáo

3. Bài tập minh họa Liên kết α-1,4-glycoside là gì

Câu 1. Một phân tử maltose có

A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

C. hai đơn vị α-glucose.

D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose  

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị 𝛼-glucose qua liên kết

𝛼-1,4-glycoside.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

B. Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

C. Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

D. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Quảng cáo

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11

Câu 3. Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được

A. cellulose.

B. glucose. 

C. glycerol.

D. ethyl acetate.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

B. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

C. Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

D. Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.

Câu 5. Chất nào sau đây không chứa liên kết α-1,4-glycoside?

A. Cellulose

B. Amylopectin.

C. Amylose.

D. Maltose.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cellulose chứa liên kết β-1,4-glycoside?

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.

B. Fructose không có phản ứng tráng bạc.

C. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

D. Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì cellulose được cấu tạo từ các đơn vị glucose.

B. Sai vì fructose chuyển thành hợp chất có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm nên có phản ứng tráng bạc.

D. Sai vì saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được fructose và glucose.

Xem thêm các bài viết về định nghĩa & khái niệm môn Hóa học hay, chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học