Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi Hóa 9.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 sách mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRATE

Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

Glucose, saccharose, tinh bột và cellulose là những carbohydrate phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

Một số loại carbohydrate và trạng thái tự nhiên

II. GLUCOSE

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

- Glucose có công thức phân tử C6H12O6, là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt. Tan tốt trong nước, có trong nhiều trái cây chín (đặc biệt nho chín), có trong máu, là nguồn năng lượng chính cho các hoạt động ở tế bào.

Quảng cáo

2. Tính chất hoá học

a. Phản ứng tráng bạc

C6H12O6 +Ag2O Dung dịchNH3,t° C6H12O7 + 2Ag

- Phản ứng này được dùng để tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi, nên có tên là phản ứng tráng bạc

b. Phản ứng lên men rượu

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

- Phản ứng này được sử dụng để sản xuất bia, rượu hay các loại đồ uống có cồn khác.

c. Phản ứng với với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường

2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O

→ Hòa tan kết tủa Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (xanh thẫm).

3. Điều chế glucose:

- Thủy phân tinh bột hay xenlulozơ

(C6H10O5)n + nH2O H+,t° nC6H12O6

Quảng cáo

III. SACCHAROSE

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11 là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước, có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.

2.Tính chất hoá học

a. Phản ứng thuỷ phân của saccharose

C12H22O11 +H2O Enzymer hoặc acid/t°C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

b. Phản ứng với với Cu(OH)2:

Trong dung dịch, saccharose phản ứng với copper (II) hydroxide cho dung dịch copper(II) saccharose màu xanh lam.

2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

→ Hòa tan kết tủa Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (xanh thẫm).

Quảng cáo

3.Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose

a. Vai trò

Glucose hình thành ở thực vật qua quá trình quang hợp và ở động vật qua quá trình tiêu hoá carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho cả thực vật và động vật, cung cấp năng lượng cho các tế bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.

Saccharose có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.

Tiêu thụ quá nhiều glucose, saccharose trong thời gian dài có nguy cơ bị béo phì và mắc các bệnh khác như tiểu đường, tim mạch,...

b. Ứng dụng

Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm. Ngoài ra, glucose cũng là nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn và tráng gương.

Saccharose được sử dụng làm chất tạo ngọt cho nhiều loại đồ uống và bánh kẹo.

IV. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Tinh bột

Cellulose

Công thức phân tử

(C6H10O5)n

(C6H10O5)m

Tính chất vật lí

Là chất rắn, dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, nhưng tan một phần trong nước nóng tạo hệ keo, gọi là hồ tinh bột.

Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường.

Trạng thái tự nhiên

Có nhiều ở hạt, củ và quả của cây: gạo, ngô, khoai, sắn,...

Có nhiều ở thân cây và vỏ cây: quả bông, tre, nứa, đay, gai,...

Vai trò

dự trữ năng lượng. Cây có thể sử dụng năng lượng dự trữ này trong các điểu kiện thiếu glucose

xây dựng thành tế bào thực vật và giúp duy trì độ cứng, hình dáng của cây.

Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật

Tinh bột và cellulose được tạo thành trong cây xanh từ khí carbon dioxide, nước và nhờ ánh sáng mặt trời. Khí carbon dioxide được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rễ cây hấp thụ từ đất. Chất diệp lục (chlorophyll) hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời, tạo thành glucose và oxygen. Một phần glucose sau đó biến đổi thành tinh bột. Một phần glucose sau đó biến đổi thành cellulose. Khác với tinh bột có vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng, cellulose là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật

Phản ứng hình thành:

6CO2 + 6H2O Diệp lụcÁnh sángMặt​​ Trời C6H12O6 +6O2

C6H12O6 (glucose) (C6H10O5)n +nH2O

2. Tính chất hoá học

a. Thí nghiệm phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine

Hồ tinh bột + dung dịch iodine (I2) hợp chất màu xanh tím

→ Iodine là thuốc thử nhận biết hồ tinh bột và ngược lại. Cellulose không có phản ứng này.

b. Thí nghiệm thuỷ phân tinh bột

- Tinh bột và cellulose đểu có thể bị thuỷ phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme. Enzyme trong quá trình thuỷ phân tinh bột khác với enzyme dùng để thuỷ phân cellulose. Cơ thể người chỉ có enzyme thuỷ phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ở ruột non) mà không có enzyme thuỷ phân cellulose.

(C6H10O5)n +nH2O Enzymer hoặc acid/t0 C6H12O6 (glucose)

3. Ứng dụng

Tinh bột : dinh dưỡng chính của con người, có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô (bắp),... Trong công nghiệp: sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.

Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. Cellulose còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều hoá chất như ethylic alcohol,...

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. Viết phương trình hóa học theo sơ đồ, chuỗi, điều chế.

- Phương pháp: Cần nắm rõ về tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ đã học.

- Một số phương trình hóa học cần nhớ

- Kiến thức bổ sung: Acetylene (C2H2: CH ≡ CH) – trong phân tử chứa 2 liên kết 𝛑 kém bền.

+ Phản ứng cộng:

CHCH+2H2Ni,toCH3CH3CHCH+2H2Pd/PbCO3,toCH2=CH2 (C2H4:Ethylene)CHCH+2Br2Ni,toCHBr2CHBr23CHCHto,xtC6H6

+ Điều chế Acetylene từ methane hoặc từ Calcium carbide (CaC2)

2CH4 làm lạnh nhanh1500oC C2H2+3H2

CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2

Bài 1: Viết phương trình hóa học thực hiện các chuyển đổi hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):

Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Acetic acid → Ethyl acetate→ Sodium acetate → Methane → Acetylene → Ethylene → Ethylic alcohol → Carbon dioxide → glucose

Bài 2: Cho dãy các chất: nước, tinh bột, ethylic alcohol, acetic acid, glucose. Viết sơ đồ chuyển hóa giữa các chất trên. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa đó.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

Bài 3: Từ tinh bột, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết khác. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng để điều chế:

a) Ethyl acetate.

b) Polyethylene (PE).

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carbohydrate (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chuyên đề bài tập bồi dưỡng Học sinh giỏi Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học