Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi Hóa 9.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 sách mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

1. Khái niệm: Là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm carboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyêntử carbon hoặc với nguyêntử hydrogen.

* VD: H-COOH ; CH3-COOH...

- Nhóm -COOH là nhóm chức của carboxylic acid.

- Acid no, đơn, mạch hở: CnH2n+1COOH (n0) Hoặc CmH2mO (m1)

2. Danh pháp

* Tên thông thường : Liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.

- Ví dụ:H-COOH (formic acid);

CH3COOH (acetic acid);

C2H5COOH (propionic acid);

CH­2=CH-COOH (acrylic acid);

HOOC-COOH (oxalic acid);

C6H5COOH (benzoic acid)...

Quảng cáo

* Tên thay thế :

Têncarboxylic acid = Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh - tên mạch C chính (bỏ e) + oic + acid

- Ví dụ: H-COOH: methanoic acid

CH3COOH: ethanoic acid

* Lưu ý: Cách chọn mạch carbon chính và cách đánh số nguyên tử C ở mạch chính, bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm chức -COOH là nguyên tử C số 1.

- Ví dụ:

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

* Đặc điểm cấu tạo:

- Nhóm carboxyl (-COOH) là sự kết hợp bởi nhóm carbonyl(>C=O) và nhóm hydroxyl (-OH).

Quảng cáo

- Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau:

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Trạng thái: là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường

- Nhiệt độ sôi của các acid tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các alcohol có cùng số nguyên tử C.

Giải thích:

+ Acid có liên kết hydrogen bền hơn alcohol.

- Tính tan: Độ tan của các acid giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. Trong đó carboxylic acid có PTK thấp nhưformic acid, acetic acid,...tan vô hạn trong nước.

- Mỗi acid có vị chua riêng: acetic acid có vị chua của giấm, oxalic acid tạo vị chua của me, citric acid tạo vị chua của chanh,...

Quảng cáo

IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Tính acid yếu

a) Trong dung dịch, carboxylic acid phân li thuận nghịch:

- Ví dụ:

R-COOHR-COO-+H+

=> Dung dịch carboxylic acid làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

b) Tác dụng với base, oxide base tạo thành muối và nước

+ Ví dụ:

CH3COOH+NaOHCH3COONa+H2O

2CH3COOH+Ca(OH)2(CH3COO)2Ca+2H2O

2CH3COOH+Na2O2CH3COONa+H2O

2CH3COOH+MgO(CH3COO)2Mg+H2O

c) Tác dụng với muối:

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

d) Tác dụng với kim loại ( đứng trước H…)

2CH3COOH+Mg(CH3COO)2Mg+H2

2. Phản ứngthế nhóm -OH (phản ứng ester hóa)

RCOOH+ROHH2SO4,t°RCOOR+H2O

- Ví dụ:

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

→ Phản ứng thuận nghịch, xúc tác H2SO4 đặc.

→ Ester sinh ra thường ít tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên và thường có mùi thơm đặc trưng.

3. Phản ứng đặc trưng của fomic acid (HCOOH)

a. Làm mất màu dung dịch Br2

HCOOH+Br2CO2+2HBr

b. Tham gia phản ứng tráng bạc

HCOOH+2AgNO3+H2O+4NH3(NH4)2CO3+2Ag+2NH4NO3

V. ACETIC ACID

- Công thức phân tử: C2H4O2

- Công thức cấu tạo: CH3-COOH

- Phân tử khối: 60 (g/mol)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

1. Tính chất vật lí:

Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, có mùi đặc trúng, sôi ở 118oC, tan vô hạn trong nước, khối lượng riêng là 1,045 g/mL (ở 25 °C). Giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ thường từ 2% đến 5%.

2. Tính chất hóa học

a. Acetic acid có đầy đủ tính chất hóa học của một carboxylic acid.

b. Phản ứng cháy

- Acetic acid cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước:

CH3COOH+2O2t°2CO2+2H2O

IV. ĐIỀU CHẾ

1. Phương pháp lên men giấm

- Acetic acid dùng để sản xuất giấm được điều chế từ ethylic alcohol loãng bằng phương pháp lên men giấm

C2H5OH+O2Men giấmCH3COOH+H2O

2. Oxi hoá alkane

- Tổng quát:

2RCH2-CH2-R1+5O2xt,t°2R-COOH+2R1-COOH+2H2O

- Ví dụ:

2CH3CH2CH2CH3+5O2180°C,pxt4CH3COOH+2H2O

2. Ứng dụng

- Acetic acid là một trong những hoá chất được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và đời sống. Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, dùng làm nguyên liệu đầu để sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau như dược phẩm, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, chất dẻo,...

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Carboxylic acid (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chuyên đề bài tập bồi dưỡng Học sinh giỏi Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học