Nhận biết kim loại và hợp chất của kim loại



Chương 2: Kim loại

Nhận biết kim loại và hợp chất của kim loại

Lý thuyết và Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học và các dấu hiệu nhận biết các chất (kết tủa, khí, đổi màu dung dịch…) đã được học để tiến hành nhận biết.

- Bước 1: Trích mẫu thử (có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi).

- Bước 2: Chọn thuốc thử để nhận biết (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

- Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát, rút ra kết luận đã nhận ra hoá chất nào.

- Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.

Chú ý: Để giải dạng bài tập này ta cần:

+ Dựa vào màu sắc của các dung dịch.

+ Các phản ứng hóa học đặc trưng của các hóa chất cần nhận biết.

+ Lập bảng để nhận biết.

Lý thuyết cơ bản về thuốc thử hóa học lớp 9 của THCS (áp dụng để nhận biết và phân biệt kim loại)

KL, Ion Thuốc thử Hiện tượng Giải thích, viết PTHH
Na, K H2O Tan + dd trong

Na + H2O → NaOH + 1/2 H2

K + H2O → KOH + 1/2 H2

Ca H2O Tan + dd đục Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
Ba

H2O

Axit H2SO4

Tan+dd trong

↓ trắng

Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2

Al

Al3+

Dd kiềm

Dd NH3

Tan

↓ trắng, không tan

Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 3/2 H2

Al3+ + NH3 + H2O → Al(OH)3 + NH4+

Zn2+ Dd NH3 ↓ trắng sau đó tan

Zn2+ + NH3 + H2O → Zn(OH)2 + NH4+

Zn(OH)2 + NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

Fe

Fe2+

Fe3+

Khí Clo

Dd NaOH

Dd NaOH, NH3

Trắng xám → nâu đỏ

↓ trắng xanh hóa đỏ nâu

↓ đỏ nâu

2Fe(trắng xám) + 3Cl2(vàng lục) → 2FeCl3(nâu đỏ)

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ (trắng xanh)

Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ)

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

Fe3+ + NH3 + H2O → Fe(OH)3↓ + NH4+

Hg HNO3 đặc Tan, khí màu nâu Hg + 4HNO3 → Hg(NO3)2 + 2NO2↑+ H2O

Cu

Cu2+

Cu (đỏ)

HNO3 đặc

Dd NH3

AgNO3

Tan, dd xanh, khí màu nâu

↓ xanh sau đó tan

Tan, dd xanh

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 ↑+ 2H2O

Cu2+ + NH3 + H2O → Cu(OH)2 + NH4+

Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Mg

Mg2+

Dd HCl

Dd CO32-

Tan, có khí

↓ trắng

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Pb

Pb2+

Dd HCl

Dd H2S

↓ trắng

↓ đen

Pb + 2HCl → PbCl2↓ + H2

Pb2+ + S2- → PbS↓

Na

K

Ca

Ba

Đốt trên ngọn lửa và quan sát

- Màu vàng tươi

- Màu tím (tím hồng)

- Màu đỏ da cam

- Màu lục (hơi vàng)

Bài tập vận dụng

Bài 1: Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương án phân biệt 8 dung dịch nói trên.

Hướng dẫn:

Thuốc thử để phân biệt là: dd BaCl2, dd NaOH. Cách làm như sau:

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự.

- Cho dd BaCl2 vào 8 dung dịch sẽ thấy ở 4 dung dịch có kết tủa là: Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4 (nhóm A) còn 4 dung dịch không có hiện tượng gì là: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 (nhóm B).

- Trong mỗi nhóm A, B đều dùng dd NaOH để thử:

+ Nhận ra Na2SO4 và NaNO3 không có hiện tượng gì

+ Nhận ra CuSO4 và Cu(NO3)2 tạo kết tủa màu xanh:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (Xanh) + Na2SO4

Nhận ra MgSO4 và Mg(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng:

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (Trắng) + 2NaNO3

+ Nhận ra FeSO4 và Fe(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó một lúc kết tủa sẽ chuyển thành màu nâu đỏ

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ (nâu đỏ)

Bài 2: Nhận biết các chất trong mỗi cặp dưới đây chỉ bằng dung dịch HCl

a) 4 dung dịch : MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl

b) 4 chất rắn : NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4

Hướng dẫn:

a) Xét khả năng phản ứng của 4 chất, nhận được chỉ có MgSO4 tạo được kết tủa với 2 dung dịch khác:

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4

MgSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MgCl2

Suy ra dung dịch còn lại không kết tủa là NaCl.

- Dùng axit HCl hòa tan 2 kết tủa thấy kết tủa không tan là BaSO4 → nhận được BaCl2, kết tủa tan là Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O thì nhận được NaOH

b) Hòa tan 4 chất rắn bằng dung dịch HCl nhận được BaSO4 không tan, NaCl tan mà không có khí bay ra. Còn:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

- Thả lần lượt 2 chất rắn Na2CO3, BaCO3 vào 2 dung dịch vừa tạo ra → sẽ nhận ra Na2CO3 có kết tủa: Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl

→ Còn lại là BaCO3.

Chuyên đề Hóa 9: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-2-kim-loai.jsp