Trắc nghiệm: Các phương châm hội thoại - Ngữ văn lớp 9

Trắc nghiệm: Các phương châm hội thoại

Câu 1: Chương trình lớp 9, em được học mấy phương châm hội thoại?

   A. 4      B. 5

   C. 6      D. 7

Chọn đáp án: B

Giải thích: Phương châm hội thoại trong chương trình lớp 9: phương châm về chất, lượng, cách thức, lịch sự, quan hệ

Câu 2: Phương châm về lượng là gì?

   A. Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

   B. Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

   C. Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

   D. Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng

Chọn đáp án: C

Câu 3: Thế nào là phương châm về chất?

   A. Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

   B. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

   C. Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

   D. Cả 3 đáp án trên

Chọn đáp án: A

Câu 4: Phương châm quan hệ là gì?

   A. Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

   B. Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

   C. Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

   D. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Chọn đáp án: D

Câu 5: Câu thành ngữ “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

   A. Phương châm cách thức

   B. Phương châm quan hệ

   C. Phương châm về lượng

   D. Phương châm về chất

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nói nhăng nói cuội là nói những điều không chắc chắn, không đúng, vi phạm phương châm về chất trong giao tiếp

Câu 6: Câu thành ngữ “ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

   A. Phương châm quan hệ

   B. Phương châm về chất

   C. Phương châm về lượng

   D. Phương châm cách thức

Chọn đáp án: B

Giải thích: Ăn ốc nói mò có nghĩa là nói không có căn cứ, nói không chính xác

Câu 7: Thành ngữ “nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

   A. Phương châm về lượng

   B. Phương châm về chất

   C. Phương châm cách thức

   D. Phương châm quan hệ

Chọn đáp án: B

Giải thích: Nói đơm nói đặt là nói những điều bịa đặt, không đúng thực tế

Câu 8: Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

   A. Phương châm quan hệ

   B. Phương châm lịch sự

   C. Phương châm cách thức

   D. Phương châm về lượng

Chọn đáp án: B

Câu 9: Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

   A. Phương châm lịch sự

   B. Phương châm quan hệ

   C. Phương châm cách thức

   D. Phương châm về lượng

Chọn đáp án: D

Giải thích: Thừa thông tin: bằng đôi mắt

Câu 10: Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

   A. Phương châm quan hệ

   B. Phương châm cách thức

   C. Phương châm về chất

   D. Phương châm về lượng

Chọn đáp án: A

Giải thích: Câu trả lời của A Phủ không đáp ứng về mặt thông tin đối với câu hỏi, nhưng tạo ra hàm ý dùng công chuộc tội

Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi:

HỎI THĂM SƯ

Một anh học trò gặp một nhà sư dọc đường , anh thân mật hỏi thăm:

- A Di Đà Phật! Sư ông vẫn khỏe chứ? Được mấy cháu rồi?

Sư đáp:

- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi mấy con.

- Thế sư ông già có chết không?

- Ai già lại chẳng chết!

- Thế sau này lấy đâu ra sư con?

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

Câu 11:

   A. Phương châm về chất

   B. Phương châm về lượng

   C. Phương châm quan hệ

   D. Phương châm cách thức

Chọn đáp án: A

Giải thích: Anh học trò không hiểu chuyện nên đưa ra những câu hỏi không có thực tế.

Câu 12: Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần làm gì?

   A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp

   B. Hiểu được nội dung mình định nói gì

   C. Biết im lặng khi cần thiết

   D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

Chọn đáp án: A

Giải thích: Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như mục đích, nhân vật, hoàn cảnh giao tiếp… sẽ giúp người nói không vi phạm các phương châm hội thoại

Câu 13: Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

   A. phương châm về chất

   B. Phương châm về lượng

   C. Phương châm quan hệ

   D. Phương châm cách thức

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trả lời thiếu thông tin

Câu 14: Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, đúng hay sai?

   A. Đúng

   B. Sai

Chọn đáp án: B

Giải thích: Giao tiếp là sự linh hoạt trong việc truyền và tiếp nhận thông tin, vì vậy mà các phương châm hội thoại không phải sự bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

Câu 15: Nhận định nào không phải nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?

   A. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

   B. Người nói phải ưu tiên một phương châm hội thoại, hoặc một yêu cầu khác cao hơn

   C. Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào đó

   D. Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

Chọn đáp án: C

Câu 16: Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

   A. Phương châm về lượng

   B. Phương châm về chất

   C. Phương châm quan hệ

   D. Phương châm cách thức

Chọn đáp án: B

Giải thích: Các câu tục ngữ hướng người giao tiếp nói đúng sự thật

Câu 17: Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?

   A. Phương châm về lượng

   B. Phương châm về chất

   C. Phương châm quan hệ

   D. Phương châm lịch sự

Chọn đáp án: A

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 9 hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa lớp 8 ôn hè. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Loạt bài 1000 câu Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát theo nội dung từng bài học Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn Tập 1, Tập 2 giúp bạn nắm vững dễ dàng kiến thức môn Ngữ văn lớp 9 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.