Carbon tác dụng với oxygen (C + O2) (chi tiết nhất)

Phản ứng hóa học: C + O2 là phản ứng cháy của carbon trong oxygen hay không khí đã được cân bằng chính xác và chi tiết nhất. Bên cạnh đó là một số bài tập có liên quan về oxygen có lời giải, mời các bạn đón xem:

Carbon tác dụng với oxygen (C + O2) (chi tiết nhất)

Quảng cáo

1. Phương trình hoá học của phản ứng carbon (C) tác dụng với oxygen (O2)

C + O2 t°  CO2

2. Điều kiện phản ứng carbon (C) tác dụng với oxygen (O2)

Phản ứng giữa diễn ra khi đốt nóng (mồi lửa).

3. Cách tiến hành thí nghiệm carbon (C) tác dụng với oxygen (O2)

- Lấy một mẩu than gỗ (hoặc than hoạt tính).

- Đốt nóng mẩu than đến đỏ hồng.

- Đưa mẩu than đang cháy vào bình chứa khí oxygen

4. Hiện tượng phản ứng carbon (C) tác dụng với oxygen (O2)

- Than cháy mạnh hơn so với trong không khí.

- Tỏa nhiều nhiệt.

- Thu được khí CO2.

5. Tính chất hóa học của oxygen

Oxygen một chất oxi hóa mạnh, duy trì sự cháy.

5.1. Tác dụng với kim loại

Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au và Pt), cần có to tạo oxide:

Quảng cáo

4Al + 3O2 to  2Al2O3

3Fe + 2O2 to Fe3O4

5.2. Tác dụng với phi kim

Tác dụng với hầu hết phi kim (trừ halogen), cần có to tạo oxide:

C + O₂ to  CO₂.

N2 + O2to 2NO

ĐB: Tác dụng với H2 nổ mạnh theo tỉ lệ 2:1 về số mol:

2H2 + O2 to  2H2O

5.3. Tác dụng với hợp chất

- Tác dụng với các chất có tính khử:

2SO2 + O2to 2SO3

2H2S + 3O2 to 2H2O + 2SO2

- Tác dụng với các chất hữu cơ:

C2H5OH + 3O2 to 2CO2 + 3H2O

Quảng cáo

6. Bài tập minh họa carbon (C) tác dụng với oxygen (O2)

Câu 1. Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng đốt cháy carbon trong oxygen là:

A. C + O → CO.

B. C + O₂ → CO₂.

C. 2C + O₂ → 2CO.

D. C + O₂ → CO.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Câu 2. Oxygen là  

A. chất khử mạnh.

B. chất oxi hóa mạnh.

C. chất trung tính.

D. chất lưỡng tính.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Hiện tượng khi đốt cháy cacbon trong oxygen là:

A. Cháy yếu hơn trong không khí.

Quảng cáo

B. Không cháy.

C. Cháy sáng mạnh, tỏa nhiều nhiệt.

D. Tan dần trong oxygen.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Câu 4. Oxygen có vai trò nào sau đây?

A. Làm tắt sự cháy.

B. Không tham gia phản ứng.

C. Duy trì sự cháy.

D. Chỉ tan trong nước.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O(đktc) tạo thành một oxide sắt. Công thức phân tử của oxide đó là công thức nào sau đây?

A. FeO 

B. Fe2O3

C. Fe3O4 

D. FeO hoặc Fe3O4

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Đặt công thức phân tử của oxide sắt là FexOy

nFe = 16,856= 0,3 mol

nO2= 4,4822,4= 0,2 mol → nO = 0,2.2 = 0,4 mol

→ x : y = nFe : n= 0,3 : 0,4 = 3 : 4

→ Công thức phân tử của oxide sắt là: Fe3O4

Câu 6. Đốt cháy một mẩu kim loại Mg trong không khí thu được phẩm là

A. Mg(OH)2.

B. MgCl2.

C. MgO.  

D. MgOH.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mg + O2 → MgO

Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxygen dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là gì?

A. Zn.

B. Fe.

C. Mg.

D. Cu.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi kim loại cần tìm là M.

Phương trình phản ứng: 2M + O2  → 2MO

Bảo toàn khối lượng ⇒ mO2 = mrắn X – mM = 16,2 – 13 = 3,2 (g)

nM=2nO2=2.0,1=0,2(mol)

MM = 13/0,2 = 65 => M là Zn.

Câu 8. Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là

A. 25%

B. 50%

C. 75%

D. 80%

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

mKClO3 = mA + mO2 → mO2 = 24,5−17,3 = 7,2 (g)

→ nO2 = 7,2/32 = 0,225 (mol)

PTHH:  2KClO3  → 2KCl + 3O2  

     0,15       ←            0,225  (mol)

mKClO3 = 0,15.122,5 = 18,375 (g)

→ H = 18,375/24,5.100% = 75%

Xem thêm các phương trình hóa học hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Đề thi, giáo án các lớp các môn học