Phân biệt các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Các lỗi về mạch lạc trong văn bản là gì?

1. Khái niệm: 

- Lỗi về mạch lạc trong văn bản là những sai sót khiến các ý trong văn bản không được sắp xếp hợp lí, không phát triển theo một trình tự logic thống nhất, làm cho người đọc khó theo dõi, khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung.

- Các lỗi này thường xuất hiện khi:

+ Ý viết rời rạc, đứt đoạn

+ Ý trước không liên quan hoặc mâu thuẫn với ý sau

+ Văn bản thiếu định hướng chủ đề rõ ràng

2. Ví dụ về các lỗi n>mạch lạc trong văn bản:

- Ví dụ 1: Ý sắp xếp lộn xộn, thiếu trình tự: Đọc sách giúp con người mở rộng tri thức. Em rất thích đọc truyện tranh. Sách là người bạn thân thiết của con người từ xưa đến nay. Hôm qua em đi mua một cuốn sách mới.

+ Các câu không theo một mạch ý thống nhất

+ Đang nói chung về vai trò của sách lại xen cảm xúc cá nhân, sự việc cụ thể

→ Văn bản thiếu mạch lạc, người đọc khó xác định trọng tâm.

Quảng cáo

- Ví dụ 2: Chuyển ý đột ngột, không có sự dẫn dắt: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người. Chúng ta cần trồng nhiều cây xanh. Nhiều học sinh thích chơi game hơn là đọc sách.

Câu cuối không liên quan đến hai câu trước → Mạch văn bị đứt gãy, mất tính thống nhất.

- Ví dụ 3: Ý mâu thuẫn nhau trong cùng một văn bản: Học trực tuyến mang lại nhiều tiện lợi cho học sinh. Tuy nhiên, hình thức học này hoàn toàn không có bất kì lợi ích nào.

Hai câu mâu thuẫn trực tiếp, không giải thích → Làm rối mạch lập luận, mất mạch lạc.

3. Phân loại:

Các lỗi mạch lạc thường được chia thành những loại sau:

- Lỗi thiếu thống nhất về chủ đề

+ Các ý trong văn bản không cùng hướng về một chủ đề trung tâm

+ Xen lẫn những ý không liên quan

Ví dụ: Viết về “ý nghĩa của việc đọc sách” nhưng lại kể dài về một buổi đi chơi.

- Lỗi sắp xếp ý không hợp lí: Ý trình bày lộn xộn, không theo trình tự: thời gian, nguyên nhân – kết quả, khái quát – cụ thể

Quảng cáo

Ví dụ: Nêu kết luận trước khi trình bày lí do, dẫn chứng.

- Lỗi chuyển ý đột ngột, thiếu sự dẫn dắt: Các đoạn, các ý chuyển sang nội dung khác mà không có câu nối hoặc logic liên kết

Ví dụ: Đang phân tích tác hại của rác thải nhựa → chuyển sang kể kỉ niệm cá nhân không liên quan.

- Lỗi ý mâu thuẫn, chồng chéo:

+ Các ý phủ định hoặc phủ nhận lẫn nhau

+ Không có sự giải thích, điều chỉnh

Ví dụ: Vừa khẳng định học sinh cần tự học, vừa cho rằng tự học là không cần thiết.

- Lỗi phát triển ý dàn trải, thiếu trọng tâm:

+ Ý lan man, dài dòng

+ Không làm rõ luận điểm chính

Ví dụ: Viết đoạn văn nghị luận nhưng chủ yếu kể chuyện, miêu tả.

II. Các lỗi về liên kết trong văn bản là gì?

1. Khái niệm:

Quảng cáo

- Lỗi về liên kết trong văn bản là những sai sót trong việc sử dụng phương tiện và phép liên kết giữa các câu, các đoạn, khiến cho văn bản thiếu sự gắn kết về hình thức, ý nghĩa không liền mạch, người đọc khó theo dõi mạch ý.

- Khác với lỗi mạch lạc (liên quan đến tổ chức ý), lỗi liên kết chủ yếu xuất phát từ:

+ Dùng sai hoặc thiếu phương tiện liên kết.

+ Dùng không nhất quán các yếu tố ngôn ngữ trong văn bản.

2. Ví dụ về các lỗi n>liên kết trong văn bản:

- Ví dụ 1: Thiếu phương tiện liên kết: Đọc sách giúp con người mở rộng tri thức. Việc đọc sách còn hình thành tư duy logic.

+ Hai câu có quan hệ bổ sung nhưng không có từ ngữ liên kết (như: không chỉ… mà còn…) → Cảm giác câu văn rời rạc.

+ Sửa: Đọc sách không chỉ giúp con người mở rộng tri thức mà còn hình thành tư duy logic.

- Ví dụ 2: Dùng từ nối không phù hợp: Trời mưa rất to, vì vậy đường phố trở nên đông vui.

+ “Vì vậy” chỉ quan hệ kết quả hợp lí, nhưng “đông vui” không phải hệ quả logic của mưa to → Sai quan hệ liên kết.

+ Sửa: Trời mưa rất to, vì vậy đường phố bị ngập nước.

- Ví dụ 3: Lặp từ không cần thiết: Sách là người bạn thân thiết của con người. Sách giúp con người mở rộng tri thức. Sách còn giúp con người rèn luyện nhân cách.

+ Lặp từ “sách”, “con người” quá nhiều → Liên kết khôngtự nhiên, nặng nề.

+ Sửa: Sách là người bạn thân thiết của con người. Nó giúp mở rộng tri thức và còn góp phần rèn luyện nhân cách.

- Ví dụ 4: Dùng đại từ không rõ đối tượng: Lan kể chuyện cho Mai. Cô rất cảm động.

+ “Cô” không xác định rõ là Lan hay Mai → Liên kết mơ hồ.

+ Sửa: Lan kể chuyện cho Mai. Mai rất cảm động.

- Ví dụ 5: Thay thế không nhất quán: Học sinh cần có ý thức tự học. Các em nhỏ phải chủ động trong học tập.

+ “Học sinh” ≠ “các em nhỏ” (phạm vi nghĩa khác nhau) → Liên kết thiếu chính xác.

3. Phân loại:

Các lỗi về liên kết thường được phân loại như sau:

- Lỗi thiếu phép liên kết

+ Không sử dụng từ nối, quan hệ từ cần thiết

+ Các câu đứng cạnh nhau nhưng không có dấu hiệu gắn kết

Ví dụ: Em thích đọc sách. Em học được nhiều điều hay.

- Lỗi dùng sai phép liên kết: Dùng từ nối không đúng quan hệ ý nghĩa (nguyên nhân – kết quả, tương phản, bổ sung…)

Ví dụ: Trời lạnh, nhưng mọi người mặc áo ấm.

- Lỗi lặp từ không hợp lí

+ Lặp từ quá nhiều gây nặng nề

+ Không sử dụng phép thế

Ví dụ: Môi trường rất quan trọng. Môi trường ảnh hưởng đến môi trường sống của con người.

- Lỗi dùng phép thế không chính xác: Đại từ, từ thay thế mơ hồ, sai đối tượng.

Ví dụ: Nam gặp Minh. Anh rất vui.

- Lỗi liên kết không nhất quán về từ ngữ: Các từ ngữ chỉ cùng một đối tượng nhưng phạm vi, sắc thái khác nhau.

Ví dụ: Bà tôi rất hiền. Người phụ nữ ấy luôn quan tâm đến gia đình.

- Lỗi thiếu liên kết giữa các đoạn văn:

+ Không có câu chuyển đoạn

+ Đoạn sau xuất hiện đột ngột

Ví dụ: Đoạn 1 nói về lợi ích đọc sách – Đoạn 2 chuyển sang kể chuyến du lịch.

III. Phân biệt các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản

Phân biệt các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản:

* Cách 1: Phân biệt các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản

- Lỗi về mạch lạc: là lỗi tổ chức và triển khai ý, liên quan đến nội dung – logic – trật tự ý, trong toàn đoạn / toàn văn bản, gây cho người đọc khó hiểu nội dung.

- Lỗi về liên kết: là lỗi phương tiện ngôn ngữ nối các câu/đoạn, liên quan đến từ ngữ, đại từ, quan hệ từ, từ nối, chủ yếu giữa câu – câu, đoạn – đoạn, làm cho văn bản rời rạc về hình thức.

Ví dụ: Đọc sách giúp mở rộng tri thức. Hôm qua em đi xem phim. → Lỗi mạch lạc (ý không thống nhất chủ đề, không phải do thiếu từ nối)

* Cách 2: Phân biệt theo dấu hiệu nhận biết

- Dấu hiệu lỗi mạch lạc

+ Ý lan man, lạc đề

+ Chuyển ý đột ngột về nội dung

+ Các ý mâu thuẫn hoặc chồng chéo

+ Trật tự ý không logic

Ví dụ: Học trực tuyến có nhiều lợi ích. Nó giúp học sinh chủ động hơn. Tuy nhiên, học sinh không cần học trực tuyến. → Mạch lạc bị phá vỡ do mâu thuẫn ý.

- Dấu hiệu lỗi liên kết

+ Thiếu hoặc dùng sai từ nối

+ Lặp từ quá nhiều

+ Đại từ thay thế không rõ đối tượng

+ Các câu có liên quan nhưng không gắn kết bằng hình thức.

Ví dụ: Sách rất quan trọng. Sách giúp con người mở rộng tri thức. → Lỗi liên kết (thiếu phương tiện nối như: không chỉ… mà còn…)

* Cách 3: Phân biệt bằng câu hỏi kiểm tra nhanh

- Khi gặp một đoạn văn có vấn đề, hãy tự hỏi:

+ Ý có cùng nói về một vấn đề không? → nếu trả lời không → lỗi mạch lạc.

+ Ý có phát triển hợp lí theo trình tự không? → nếu trả lời không → lỗi mạch lạc.

+ Các câu có được nối với nhau bằng từ ngữ phù hợp không? → nếu trả lời không → lỗi liên kết.

+ Đại từ/từ thay thế có rõ nghĩa không? → nếu trả lời không → lỗi liên kết.

* Cách 4: Phân biệt qua ví dụ đối chiếu trực tiếp

- Ví dụ 1: Đọc sách giúp mở rộng tri thức. Việc đọc sách còn giúp hình thành tư duy logic.

+ Ý thống nhất, logic

+ Nhưng thiếu từ nối → lỗi liên kết, không phải lỗi mạch lạc

- Ví dụ 2: Đọc sách giúp mở rộng tri thức. Em rất thích đá bóng sau giờ học.

Hai câu không cùng chủ đề → Lỗi mạch lạc, dù câu văn không sai ngữ pháp

* Cách 5: Phân biệt bằng cách sửa lỗi

+ Nếu sửa bằng cách thêm/bớt/sắp xếp lại ý, bỏ ý lạc đề thì đó là lỗi mạch lạc.

+ Nếu sửa bằng cách thêm từ nối, đại từ, phép thế, tránh lặp thì đó là lỗi liên kết.

Ví dụ: Lan chăm học. Lan đạt kết quả cao.

+ Sửa bằng đại từ: Lan chăm học, vì vậy em đạt kết quả cao. → Lỗi liên kết

IV. Bài tập minh họa.

Bài tập 1

Các đoạn văn sau mắc lỗi gì (mạch lạc hay liên kết)? Vì sao?

a. Đọc sách giúp con người mở rộng tri thức. Việc đọc sách giúp rèn luyện tư duy. Việc đọc sách giúp con người hiểu biết hơn.

b. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người. Chúng ta cần trồng nhiều cây xanh. Em rất thích môn Ngữ văn.

c. Lan kể chuyện cho Mai. Cô rất cảm động.

d. Học trực tuyến mang lại nhiều lợi ích cho học sinh. Tuy nhiên, hình thức học này rất cần thiết.

Đáp án:

a.

- Lỗi liên kết

- Vì: lặp cụm từ “việc đọc sách” quá nhiều, chưa sử dụng phép thế → liên kết kém tự nhiên.

b.

- Lỗi mạch lạc

- Vì: câu cuối lạc chủ đề, không liên quan đến nội dung bảo vệ môi trường.

c.

- Lỗi liên kết

- Vì: đại từ “cô” không rõ chỉ ai → phép thế không chính xác.

d.

- Lỗi mạch lạc

- Vì: dùng “tuy nhiên” thể hiện quan hệ tương phản nhưng nội dung hai câu không đối lập → mạch lập luận thiếu logic.

Bài tập 2

Phát hiện và sửa lỗi liên kết trong các đoạn văn sau:

a. Trong cuộc hành trình vĩ đại và gian truân của nhân loại, có biết bao điều được và mất diễn ra hằng ngày, hằng giờ. Môi trường đang bị phá hủy, nhiều loại dịch bệnh mới đang hoành hành trên khắp thế giới. Có một cái mất vô cùng to lớn, một “căn bệnh” trầm kha mà nhân loại chưa quan tâm đúng mức, đó chính là hội chứng vô cảm.

b. Bất kì ai trên thế gian này đều có điểm giống nhau – chúng ta hết thảy đều muốn được hạnh phúc. Và hầu hết chúng ta không biết làm sao để có được hạnh phúc. Phải chăng hạnh phúc chính là tình yêu thương mà con người dành cho nhau?

Đáp án:

a.

- Lỗi thiếu phương tiện liên kết.

- Sửa: Trong cuộc hành trình vĩ đại và gian truân của nhân loại, có biết bao điều được và mất diễn ra hằng ngày, hằng giờ. Chẳng hạn như môi trường sống đang bị phá hủy, nhiều loại dịch bệnh mới đnag hoành hành trên khắp thế giới. Tuy nhiên, có một cái mấy vô cùng to lớn, một “căn bệnh” trầm kha mà nhân loại chưa quan tâm đúng mức, đó chính là hội chứng vô cảm.

b.

- Sử dụng phương tiện liên kết chưa phù hợp.

- Sửa: Bất kì ai trên thế gian này đều có điểm giống nhau – chúng ta hết thảy đều muốn được hạnh phúc. Nhưng hầu hết chúng ta không biết làm sao để có được hạnh phúc. Phải chăng hạnh phúc chính là tình yêu thương mà con người dành cho nhau?

Bài tập 3

Chỉ ra lỗi về mạch lạc trong các trường hợp dưới đây và nêu cách sửa:

Ở dạng nguyên chất, nước không màu, không mùi, không vị. Nước bao phủ 70% diện tích trái đất. Vì thế, phải chăng chúng ta có thể thoải mái sử dụng nước mà không lo chúng bị cạn kiệt không? Đừng vội mừng, chỉ có 0.3% tổng lượng nước trên trái đất là con người có thể dùng được, phần còn lại là nước mặn ở các đại dương. Vậy, chúng ta cần phải sử dụng như thế nào để bảo vệ nguồn nước ít ỏi và quý giá này?

Vì nước là thứ quý hiếm nhất hành tinh nên nhiều quốc gia đang xung đột với nhau khi cùng sử dụng những "con sông chung" như sông Mê Kông (Mekong), sông Án, sông A-ma-dôn (Amazon),... Khi những bất đồng về việc chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia không được giải quyết thỏa đáng bằng biện pháp hòa bình thì rất có thể sẽ xảy ra chiến tranh. Chẳng hạn, lịch sử đã ghi lại cuộc chiến dai dẳng giữa người I-xra-en (Israel) và người Pa-lét-xơ-tin (Plestine) được cho là một phần do tranh giành nguồn nước.

Đáp án:

- Lỗi sai:

+ Lỗi lạc chủ đề: Câu đầu tiên của đoạn văn thứ nhất không cùng chủ đề với các câu còn lại.

+ Các câu trong đoạn 2 và đoạn 1 chưa được xếp theo một trình tự hợp lí.

- Sửa lại:

+ Bỏ câu đầu tiên của đoạn văn thứ nhất.

+ Ghép đoạn văn thứ hai vào sau câu "Đừng vội mừng, chỉ có 0.3% tổng lượng nước trên trái đất là con người có thể dùng được, phần còn lại là nước mặn ở các đại dương" và để câu cuối cùng của đoạn thứ nhất ra sau cùng.

Nước bao phủ 70% diện tích trái đất. Vì thế, phải chăng chúng ta có thể thoải mái sử dụng nước mà không lo chúng bị cạn kiệt không? Đừng vội mừng, chỉ có 0.3% tổng lượng nước trên trái đất là con người có thể dùng được, phần còn lại là nước mặn ở các đại dương. Vì nước là thứ quý hiếm nhất hành tinh nên nhiều quốc gia đang xung đột với nhau khi cùng sử dụng những "con sông chung" như sông Mê Kông (Mekong), sông Án, sông A-ma-dôn (Amazon),... Khi những bất đồng về việc chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia không được giải quyết thỏa đáng bằng biện pháp hòa bình thì rất có thể sẽ xảy ra chiến tranh. Chẳng hạn, lịch sử đã ghi lại cuộc chiến dai dẳng giữa người I-xra-en (Israel) và người Pa-lét-xơ-tin (Plestine) được cho là một phần do tranh giành nguồn nước. Vậy, chúng ta cần phải sử dụng như thế nào để bảo vệ nguồn nước ít ỏi và quý giá này?

Bài tập 4:

Sắp xếp những câu văn dưới đây theo trình tự hợp lí để tạo thành đoạn văn mạch lạc.

a. (1) Cần ghi nhớ tuyệt đối không được hứa cho qua chuyện để lấy lòng. (2) Trước hết, chúng ta phải biết coi trong lời hứa, không gian dối với mình và người khác. (3) Người xưa có câu: Một lần thất tín, vạn lần bất tin. (4) Nếu cảm thấy không chắc chắn hoặc lời hứa ấy vượt quá khả năng của mìn, chúng ta không nên vội hứa hẹn. (5) Chúng ta nên làm gì để có thể giữ chữ tín của mình?

b. (1) Bản tên là Hua Tát. (2) Từ thung lũng Hua Tát đi ra bên ngoài có nhiều lối đi. (3) Xung quanh hồ, khi thu đến, hoa cúc dại nở vàng đến nhức cả mắt. (4) Ở Tây Bắc có một bản nhỏ người Thái đen nằm cách chân đèo Chiềng Đông chừng dặm đường. (5) Lối đi chính rải đá, vừa một con trâu. (6) Bản Hua Tát ở thung lũng hẹp và dài, ba bề bốn bên là núi cao bao bọc, cuối thung lũng có hồ nước nhỏ, nước gần như không bao giờ cạn. (7) Hai bên lối đi đầy những cây mè loi, tre, vầu, bứa, muỗm và hàng trăm thứ dây leo không biết tên gọi là gì.

Đáp án:

- 5 – 2 – 4 – 3 – 1: (5) Chúng ta nên làm gì để có thể giữ chữ tín của mình? (2) Trước hết, chúng ta phải biết coi trong lời hứa, không gian dối với mình và người khác. (4) Nếu cảm thấy không chắc chắn hoặc lời hứa ấy vượt quá khả năng của mìn, chúng ta không nên vội hứa hẹn. (3) Người xưa có câu: Một lần thất tín, vạn lần bất tin. (1) Cần ghi nhớ tuyệt đối không được hứa cho qua chuyện để lấy lòng.

- 4 – 1 – 6 – 3 – 2 – 5 – 7: (4) Ở Tây Bắc có một bản nhỏ người Thái đen nằm cách chân đèo Chiềng Đông chừng dặm đường. (1) Bản tên là Hua Tát. (6) Bản Hua Tát ở thung lũng hẹp và dài, ba bề bốn bên là núi cao bao bọc, cuối thung lũng có hồ nước nhỏ, nước gần như không bao giờ cạn. (3) Xung quanh hồ, khi thu đến, hoa cúc dại nở vàng đến nhức cả mắt. (2) Từ thung lũng Hua Tát đi ra bên ngoài có nhiều lối đi. (5) Lối đi chính rải đá, vừa một con trâu. (7) Hai bên lối đi đầy những cây mè loi, tre, vầu, bứa, muỗm và hàng trăm thứ dây leo không biết tên gọi là gì.

Bài tập 5

Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Đoạn 1:

Nói cách khác, con người ta vốn là nghệ thuật, vốn giàu lòng đồng cảm. Chỉ vì lớn lên bị cách nghĩ của người đời dồn ép, nên tấm lòng ấy mới bị cản trở hoặc hao mòn. Chỉ có kẻ thông minh mới không bị khuất phục, dù bên ngoài chịu đủ thứ áp bức, thì bên trong vẫn giữ được lòng đồng cảm đáng quý nọ. Những người ấy chính là nghệ sĩ.

a. Tại sao nó được coi là một đoạn văn?

b. Hãy chỉ ra mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn trên.

c. Dấu hiệu nào cho thấy mạch lạc giữa đoạn văn này và các đoạn văn khác trong văn bản Yêu và đồng cảm?

d. Trong đoạn văn, những từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần? Cách dùng từ ngữ như vậy có tác dụng gì?

Đoạn 2:

Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Người hiền tài có những năng lực vượt trội so với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn. Hiền tài trong lịch sử thời nào cũng có.Tên của những hiền tài và sự nghiệp của họ luôn được nhân dân ghi nhớ.

a. Vì sao phép lặp từ đã được sử dụng ở các câu kề nhau mà đoạn văn vẫn rời rạc?

b. Đoạn văn đã mắc lỗi liên kết như thế nào?

Đoạn 3:

Thay vì cầm một cuốn sách để đọc, nhiều người bây giờ chỉ biết lăm lăm trong tay một chiếc điện thoại thông minh. Mặc dù không thấy được ích lợi của sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát huy trí tưởng tượng và rèn luyện cách suy nghĩ nên không ít người hầu như đã vứt bỏ thói quen đọc sách. Nó tuy rất tiện lợi trong việc đáp ứng nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại, nhưng lại khó giúp ta tìm được sự yên tĩnh, lắng sâu trong tâm hồn.

a) Dấu hiệu nổi bật giúp nhận ra lỗi về mạch lạc trong đoạn văn là gì?

b) Chỉ ra các dấu hiệu của lỗi liên kết trong đoạn văn.

c) Đề xuất cách sửa để đảm bảo đoạn văn có mạch lạc. 

Đáp án:

Đoạn 1:

a. Hình thức: Đoạn văn gồm 4 câu, liên kết bằng phép lặp, phép thế; viết giữa hai dấu chấm xuống dòng, chữ cái đầu viết lùi vào một chữ và viết hoa. Nội dung về lòng đồng cảm, thuộc văn bản "Yêu và đồng cảm."

b. Các câu mạch lạc, đều nhắc đến "tấm lòng" và "lòng đồng cảm."

c. Đoạn văn và các đoạn khác đều làm nổi bật chủ đề văn bản "Yêu và đồng cảm," là lý lẽ trong đoạn (5) về lòng đồng cảm của trẻ em và con người.

d. Từ ngữ: con người/người, tấm lòng, lòng đồng cảm, chỉ có/chỉ vì. Tác dụng: Tạo sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc và logic.

Đoạn 2:

a. Lý do: phép liên kết được sử dụng chưa đúng cách, chưa phù hợp, nội dung các câu văn chưa có sự liên kết khiến đoạn văn bị rời rạc.

b. Lỗi liên kết: Đoạn văn sử dụng phép liên kết hình thức (phép lặp) chưa phù hợp, chưa liên kết được các câu trong đoạn.

Đoạn 3:

a. Dấu hiệu: Câu văn thứ hai không đúng với chủ đề chung của đoạn.

b. Lỗi liên kết:

- Phép nối giữa câu một và câu hai chưa phù hợp.

- Câu hai và câu ba thiếu phép liên kết hình thức.

c. Cách sửa:

- Thay "Mặc dù … nên…" bằng "Vì … nên…"

- Sửa câu ba thành: “Tuy chiếc điện thoại thông minh rất tiện lợi trong việc đáp ứng nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại, nhưng nó lại khó giúp ta tìm được sự yên tĩnh, lắng sâu trong tâm hồn.”

Bài tập 6

Viết một đoạn văn (6–8 câu) về chủ đề tự học, có mắc lỗi liên kết và lỗi mạch lạc trong văn bản, sau đó giải thích và sửa lại.

Đáp án:

Đoạn văn:

Tự học giúp học sinh chủ động hơn trong học tập. Việc tự học giúp học sinh mở rộng kiến thức. Việc tự học giúp học sinh rèn luyện tính tự giác. Tuy nhiên, em rất thích chơi thể thao sau giờ học. Vì vậy, tự học là một thói quen tốt cần được duy trì. Học sinh cần có ý thức học tập nghiêm túc.

Giải thích:

- Lỗi liên kết

+ Lặp từ: cụm từ “việc tự học” được lặp lại liên tiếp ở nhiều câu → đoạn văn nặng nề, thiếu phép thế.

+ Dùng từ nối chưa hợp lí:

Từ “tuy nhiên” thể hiện quan hệ đối lập nhưng nội dung câu sau không đối lập với các câu trước.

Từ “vì vậy” chưa tạo được quan hệ kết quả rõ ràng.

b. Lỗi mạch lạc: Câu “Tuy nhiên, em rất thích chơi thể thao sau giờ học” lạc chủ đề, không liên quan trực tiếp đến nội dung bàn về tự học, làm mạch ý bị gián đoạn.

Đoạn văn sửa lại (đúng mạch lạc và liên kết):

Tự học giúp học sinh chủ động hơn trong học tập và mở rộng kiến thức. Hoạt động này còn góp phần rèn luyện tính tự giác và tinh thần trách nhiệm. Nhờ tự học, học sinh có thể phát huy khả năng của bản thân một cách hiệu quả. Vì vậy, tự học là một thói quen tốt cần được duy trì. Mỗi học sinh cần có ý thức học tập nghiêm túc để đạt kết quả cao.

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng: “Mạch lạc chỉ cần trong văn bản nghị luận, không cần trong các kiểu văn bản khác

Em có đồng ý với ý kiến trên không?

Hãy trình bày suy nghĩ của em (5-7 dòng), có dẫn chứng cụ thể.

Đáp án:

Em không đồng ý với ý kiến trên. Mạch lạc là yêu cầu chung của mọi kiểu văn bản, không chỉ riêng văn bản nghị luận. Trong văn bản kể chuyện hay miêu tả, nếu các chi tiết sắp xếp lộn xộn, người đọc sẽ khó hình dung nội dung. Chẳng hạn, kể một câu chuyện mà trình tự thời gian bị đảo lộn sẽ gây rối. Do đó, mạch lạc luôn cần thiết trong mọi văn bản.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học