Phân biệt dấu chấm và dấu chấm lửng (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt dấu chấm và dấu chấm lửng với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa dấu chấm và dấu chấm lửng. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt dấu chấm và dấu chấm lửng (bài tập có giải chi tiết)
I. Dấu chấm là gì?
1. Khái niệm:
– Dấu chấm (.) là dấu câu dùng để kết thúc một câu trần thuật hoàn chỉnh (câu kể), biểu thị sự kết thúc trọn vẹn của ý nghĩa và sự ngắt nghỉ dài nhất trong các dấu câu thông dụng.
– Sau dấu chấm, câu mới thường viết hoa chữ cái đầu câu.
2. Ví dụ về n>dấu chấm:
– Trời đã về khuya. → Dấu chấm kết thúc một câu kể nêu sự việc.
– Mẹ em rất yêu thương con cái. → Dấu chấm đánh dấu ý trọn vẹn, không cần bổ sung thêm.
– Hôm nay, lớp em lao động vệ sinh trường lớp. → Câu trần thuật hoàn chỉnh, kết thúc bằng dấu chấm.
3. Phân loại:
Dựa vào chức năng sử dụng, dấu chấm được chia thành các loại sau:
– Dấu chấm kết thúc câu trần thuật: Dùng để kết thúc câu kể, câu tường thuật sự việc, cảm xúc, suy nghĩ.
Ví dụ:
+ Em đã hoàn thành bài tập.
+ Buổi lễ diễn ra trong không khí trang nghiêm.
– Dấu chấm dùng để tách các câu ngắn trong đoạn văn: Dùng khi người viết muốn tách các ý riêng biệt, tạo nhịp điệu rõ ràng, mạch lạc.
Ví dụ: Sáng nay trời mưa. Gió thổi mạnh. Đường phố vắng người.
– Dấu chấm trong văn bản khoa học, hành chính: Dùng để kết thúc câu nêu thông tin khách quan, số liệu, kết luận.
Ví dụ:
+ Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn.
+ Kết quả cho thấy hiệu quả rõ rệt.
– Dấu chấm dùng trong viết tắt, kí hiệu: Dùng sau chữ viết tắt hoặc trong một số đơn vị đo lường, kí hiệu.
Ví dụ: Tp. Hồ Chí Minh, P. Bến Nghé, tr. (trang)
II. Dấu chấm lửng là gì?
1. Khái niệm:
– Dấu chấm lửng (…) là dấu câu gồm ba dấu chấm đặt liền nhau, dùng trong văn bản để:
+ Biểu thị sự ngập ngừng, do dự trong lời nói;
+ Biểu thị sự kéo dài của âm thanh, cảm xúc, suy nghĩ;
+ Biểu thị phần nội dung bị lược bỏ mà người đọc vẫn có thể hiểu được;
+ Gợi ra ý còn chưa nói hết, tạo sắc thái biểu cảm hoặc gợi mở.
– Dấu chấm lửng thường được dùng trong văn tự sự, miêu tả, nghị luận, đối thoại nhằm tăng tính biểu cảm cho câu văn.
2. Ví dụ về dấu n>chấm lửng:
– Ví dụ 1 (thể hiện sự ngập ngừng): Em muốn nói với bạn rằng… nhưng rồi lại thôi.
– Ví dụ 2 (biểu thị cảm xúc kéo dài): Ôi… cảnh quê hương sao mà yên bình đến thế!
– Ví dụ 3 (lược bỏ nội dung): Những đồ dùng cần thiết cho chuyến đi gồm: quần áo, sách vở, đồ dùng cá nhân…
– Ví dụ 4 (ý chưa nói hết): Câu chuyện ấy còn nhiều điều khiến người ta phải suy nghĩ…
3. Phân loại:
Dựa vào mục đích sử dụng, dấu chấm lửng được chia thành các loại sau:
– Dấu chấm lửng biểu thị sự ngập ngừng, do dự: Thường dùng trong hội thoại, độc thoại nội tâm. Ví dụ: Em cũng muốn tham gia, nhưng… em vẫn còn lo lắng.
– Dấu chấm lửng biểu thị cảm xúc, âm thanh kéo dài: Gợi sự xúc động, mệt mỏi, vui sướng, buồn bã,… Ví dụ: Trời ơi… sao hôm nay nóng thế!
– Dấu chấm lửng biểu thị sự lược bỏ nội dung: Dùng khi liệt kê hoặc trích dẫn mà không cần nêu đầy đủ. Ví dụ: Trong lớp có nhiều bạn học giỏi như: Lan, Minh, Hùng…
– Dấu chấm lửng biểu thị ý còn chưa nói hết, gợi mở: Tạo dư âm, để người đọc tự suy ngẫm. Ví dụ: Con đường phía trước vẫn còn nhiều thử thách…
III. Phân biệt dấu chấm và dấu chấm lửng
Phân biệt dấu chấm và dấu chấm lửng:
* Cách 1: Phân biệt theo khái niệm – chức năng
– Dấu chấm (.):
+ Khái niệm: Dùng để kết thúc câu trần thuật hoàn chỉnh
+ Chức năng: Kết thúc trọn vẹn ý nghĩa câu.
Ví dụ: Em đã làm xong bài tập. → Dấu chấm (ý đã trọn vẹn)
– Dấu chấm lửng (…):
+ Khái niệm: Dùng để biểu thị sự ngắt quãng, bỏ dở, kéo dài ý hoặc cảm xúc
+ Chức năng: Gợi mở, tạo dư âm, chưa kết thúc hoàn toàn ý
Ví dụ: Em đã làm xong bài tập… → Dấu chấm lửng (gợi suy nghĩ, còn điều chưa nói)
* Cách 2: Phân biệt theo mức độ hoàn chỉnh của ý
– Dấu chấm (.): Ý đã đầy đủ, rõ ràng, dứt khoát. Ví dụ: Buổi họp đã kết thúc.
– Dấu chấm lửng (…): Ý chưa trọn vẹn hoặc cố ý bỏ ngỏ, làm cho người đọc cảm thấy lơ lửng, gợi cảm xúc, suy ngẫm. Ví dụ: Buổi họp đã kết thúc… (có thể còn nhiều điều đáng suy nghĩ).
* Cách 3: Phân biệt theo sắc thái biểu cảm.
– Dấu chấm (.): thường có sắc thái trung tính, khách quan nhằm trình bày, kể, thông báo. Ví dụ: Tôi nhớ quê nhà.
– Dấu chấm lửng (…): có giá trị biểu cảm, giàu cảm xúc, Gợi buồn, bâng khuâng, do dự, tiếc nuối… Ví dụ: Tôi nhớ quê nhà…
* Cách 4: Phân biệt theo hoàn cảnh sử dụng
– Dấu chấm: thường dùng trong văn bản khoa học, hành chính, văn bản văn học, tự sự và dùng khi câu nói kết thúc trong hội thoại.
– Dấu chấm lửng (…): Dùng nhiều trong văn bản văn học, tự sự để tạo cảm xúc, dùng khi lời nói ngập ngừng trong hội thoại, hạn chế dùng trong văn bản khoa học, hành chính.
Ví dụ hội thoại
– Em đã hiểu bài rồi.
– Em đã hiểu bài rồi… nhưng vẫn còn thắc mắc.
* Cách 5: Phân biệt qua vị trí và hình thức
– Dấu chấm: thường dùng 1 dấu (.), nằm ở cuối câu và viết hoa cho đầu câu mới. Ví dụ: Em rất cố gắng. Em sẽ tiếp tục nỗ lực.
– Dấu chấm lửng: thường dùng 3 dấu (…), nằm ở cuối câu hoặc giữa câu, có thể viết hoa hoặc viết thường (tuỳ ngữ cảnh). Ví dụ: Em rất cố gắng… sẽ không bỏ cuộc.
IV. Bài tập minh họa.
Bài tập 1
Hãy xác định dấu câu được dùng trong các câu sau là dấu chấm hay dấu chấm lửng, đồng thời nêu tác dụng.
a) Trời đã về khuya.
b) Trời đã về khuya…
Đáp án:
a) Dấu chấm → kết thúc ý trọn vẹn, thông báo sự việc.
b) Dấu chấm lửng → gợi cảm giác lặng lẽ, còn nhiều suy nghĩ chưa nói hết.
Bài tập 2
Phân tích sự khác nhau về ý nghĩa giữa hai câu sau:
a) Tôi nhớ quê nhà.
b) Tôi nhớ quê nhà…
Đáp án:
a) Dấu chấm: diễn đạt cảm xúc rõ ràng, dứt khoát.
b) Dấu chấm lửng: gợi nỗi nhớ sâu lắng, kéo dài, nhiều tâm sự chưa nói hết.
Bài tập 3
Cho các câu sau, hãy cho biết dùng dấu chấm hay dấu chấm lửng là phù hợp hơn. Giải thích.
a. Em đã hiểu bài__ nhưng vẫn còn băn khoăn.
b. Hôm nay lớp em lao động vệ sinh trường lớp__ công việc được hoàn thành đúng kế hoạch.
c. Trời đã về khuya__ mọi người lần lượt ra về.
d. Tôi muốn nói với bạn rất nhiều điều__ nhưng rồi lại im lặng.
Đáp án:
a. Dùng dấu chấm lửng vì thể hiện sự ngập ngừng, chưa dứt khoát trong suy nghĩ.
b. Dùng dấu chấm (.) vì câu mang tính tường thuật, thông báo sự việc, ý nghĩa rõ ràng, không cần sắc thái biểu cảm.
c. Dùng dấu chấm (.) vì hai vế là hai sự việc nối tiếp rõ ràng, không mang sắc thái biểu cảm kéo dài.
d. Dùng dấu chấm lửng (…) vì dấu chấm lửng biểu thị sự do dự, không nói hết ý, phù hợp với tâm trạng nhân vật.
Bài tập 4:
Đọc các câu sau và sửa lại dấu câu cho đúng và nêu lí do:
a. Bà em đã già… mái tóc bạc trắng.
b. Trời đã về khuya… mọi người trong xóm đều đã ngủ.
c. Tôi muốn nói với bạn rất nhiều. về tình bạn. về những kỉ niệm cũ…
d. Lan đứng lặng nhìn bầu trời. mây trôi chậm chậm…
Đáp án:
a.
- Sửa: Bà em đã già. Mái tóc bạc trắng.
- Giải thích: Vì đây là hai câu miêu tả, ý rõ ràng, không cần sắc thái bỏ dở hay gợi cảm xúc kéo dài.
b.
- Sửa: Trời đã về khuya. Mọi người trong xóm đều đã ngủ.
- Giải thích: Hai câu diễn đạt hai ý trọn vẹn, kết thúc ý nên dùng dấu chấm, không dùng dấu chấm lửng.
c.
- Sửa: Tôi muốn nói với bạn rất nhiều… về tình bạn, về những kỉ niệm cũ.
- Giải thích: Dấu chấm lửng thể hiện sự ngập ngừng, cảm xúc còn dang dở, nên đặt sau cụm “rất nhiều”.
d.
- Sửa: Lan đứng lặng nhìn bầu trời… mây trôi chậm chậm.
- Giải thích: Dấu chấm lửng dùng để gợi tả trạng thái trầm lắng, kéo dài, phù hợp với mạch cảm xúc.
Bài tập 5
Viết hai câu có cùng nội dung nhưng một câu dùng dấu chấm, một câu dùng dấu chấm lửng. Phân tích sự khác nhau.
Đáp án:
- Viết câu:
+ Câu 1: Ngày mai em sẽ rời xa mái trường.
+ Câu 2: Ngày mai em sẽ rời xa mái trường…
Phân tích sự khác nhau:
+ Câu thứ nhất dùng dấu chấm nên ý nghĩa kết thúc trọn vẹn, rõ ràng, mang tính thông báo.
+ Câu thứ hai dùng dấu chấm lửng nên tạo cảm giác bâng khuâng, lưu luyến, gợi những cảm xúc và suy nghĩ còn dang dở mà người viết chưa nói hết.
Bài tập 6
Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) tả lại quang cảnh sau cơn mưa, trong đó có sử dụng cả dấu chấm và dấu chấm lửng, sau đó chỉ ra tác dụng của mỗi dấu.
Đáp án:
Đoạn văn:
Sau cơn mưa, bầu trời như được gột rửa, trong xanh lạ thường. Những vũng nước còn đọng lại lấp lánh dưới ánh nắng sớm. Hàng cây ven đường khẽ rung rinh, lá xanh mướt hơn hẳn. Tôi đứng lặng nhìn cảnh vật xung quanh… lòng bỗng thấy nhẹ nhõm. Không khí mát lành lan tỏa khắp nơi. Cơn mưa vừa qua dường như đã mang theo bao mệt mỏi của ngày dài.
Tác dụng của dấu câu:
- Dấu chấm (.): dùng để kết thúc những câu miêu tả trọn vẹn ý, giúp đoạn văn rõ ràng, mạch lạc.
- Dấu chấm lửng (…): dùng để thể hiện khoảng lặng cảm xúc, gợi sự thư thái, suy ngẫm của người viết trước cảnh vật sau mưa.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Trong văn bản kể chuyện, nên dùng dấu chấm lửng thay cho dấu chấm để tạo sự sinh động.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (5-7 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không đồng ý hoàn toàn với ý kiến trên. Trong văn bản kể chuyện, dấu chấm dùng để kết thúc ý trọn vẹn, giúp câu văn rõ ràng, mạch lạc; còn dấu chấm lửng chỉ nên dùng khi muốn gợi sự kéo dài, ngập ngừng hoặc cảm xúc chưa nói hết. Nếu lạm dụng dấu chấm lửng thay cho dấu chấm, câu văn sẽ thiếu rành mạch.
Ví dụ: “Trời đã tối. Mọi người trở về nhà.” (rõ nghĩa) khác với “Trời đã tối… mọi người trở về nhà.” (gợi cảm xúc chậm, trầm).
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

