Phân biệt mạch lạc và liên kết trong văn bản (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt mạch lạc và liên kết trong văn bản với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa mạch lạc và liên kết trong văn bản. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt mạch lạc và liên kết trong văn bản (bài tập có giải chi tiết)
I. Mạch lạc trong văn bản là gì?
1. Khái niệm:
- Mạch lạc trong văn bản là sự liên kết chặt chẽ, hợp lí và thống nhất về nội dung và hình thức diễn đạt giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản, giúp người đọc dễ theo dõi, dễ hiểu và nắm được ý nghĩa toàn văn bản.
- Một văn bản được coi là mạch lạc khi:
+ Các ý được sắp xếp theo trình tự logic (thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả, tổng – phân – hợp,…).
+ Các câu, đoạn hướng tới cùng một chủ đề, không rời rạc, không lạc đề.
+ Có sự liên kết giữa các câu, đoạn bằng từ ngữ, phép liên kết, quan hệ ý nghĩa.
2. Ví dụ về mạch lạc trong văn bản
- Ví dụ 1: Văn bản mạch lạc: Đọc sách mang lại cho con người nhiều lợi ích. Trước hết, sách giúp mở rộng tri thức về khoa học, lịch sử và đời sống. Không chỉ vậy, đọc sách còn rèn luyện tư duy, giúp con người suy nghĩ sâu sắc và logic hơn. Vì thế, mỗi người nên hình thành thói quen đọc sách hằng ngày.
+ Các câu đều xoay quanh chủ đề: lợi ích của việc đọc sách.
+ Ý được triển khai theo trình tự: khẳng định → phân tích → kết luận.
→ Văn bản mạch lạc, rõ ràng.
- Ví dụ 2: Văn bản thiếu mạch lạc: Đọc sách rất cần thiết. Em thích xem phim hoạt hình. Sách có nhiều kiến thức bổ ích. Thời tiết hôm nay khá nóng.
+ Các câu không liên quan nội dung với nhau.
+ Ý bị rời rạc, lạc đề.
→ Văn bản không mạch lạc.
3. Phân loại:
Mạch lạc trong văn bản thường được phân loại theo hai phương diện chính:
- Mạch lạc về nội dung: Là sự thống nhất và xuyên suốt của chủ đề, tư tưởng trong toàn bộ văn bản. Biểu hiện:
+ Văn bản chỉ tập trung vào một chủ đề chính.
+ Các ý phụ đều phục vụ, làm rõ cho chủ đề.
Ví dụ: Văn bản bàn về ý nghĩa của tình bạn thì mọi câu, đoạn đều xoay quanh việc giải thích, chứng minh, mở rộng về tình bạn, không lan sang chủ đề khác.
- Mạch lạc về hình thức (diễn đạt): Là sự kết nối hợp lí giữa các câu, đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ và cách sắp xếp. Biểu hiện:
+ Sử dụng các từ ngữ liên kết: trước hết, tiếp theo, ngoài ra, vì vậy, tuy nhiên,…
+ Sắp xếp câu, đoạn theo trình tự logic.
Ví dụ: Trước hết, học tập giúp con người nâng cao hiểu biết. Bên cạnh đó, học tập còn rèn luyện nhân cách. Vì vậy, mỗi người cần có ý thức học tập suốt đời.
II. Liên kết trong văn bản là gì?
1. Khái niệm:
- Liên kết trong văn bản là sự kết nối chặt chẽ về hình thức và ý nghĩa giữa các câu, các đoạn trong văn bản bằng những phương tiện ngôn ngữ nhất định, nhằm giúp văn bản liền mạch, rõ ràng, không rời rạc.
- Nhờ có liên kết, các câu không tồn tại riêng lẻ mà gắn bó với nhau để tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
2. Ví dụ về liên kết trong văn bản:
- Ví dụ 1: Văn bản có liên kết: Đọc sách mang lại cho con người nhiều lợi ích. Nhờ đó, con người có thể mở rộng tri thức và hiểu biết về thế giới xung quanh. Không chỉ vậy, đọc sách còn giúp rèn luyện tư duy và khả năng ngôn ngữ.
+ Các từ: nhờ đó, không chỉ vậy → từ ngữ liên kết.
+ Các câu nối tiếp, bổ sung ý cho nhau → văn bản liên kết chặt chẽ.
- Ví dụ 2: Văn bản thiếu liên kết: Đọc sách rất quan trọng. Sách có nhiều kiến thức. Em thường đọc sách vào buổi tối. Việc học cần sự chăm chỉ.
+ Các câu có liên quan nhưng thiếu từ nối, thiếu phép liên kết rõ ràng.
+ Cảm giác diễn đạt khô, rời rạc.
3. Phân loại:
Liên kết trong văn bản được chia thành hai loại chính:
- Liên kết về hình thức: Là sự liên kết được tạo ra nhờ các phương tiện ngôn ngữ cụ thể.
Các phép liên kết hình thức thường gặp:
+ Phép lặp: Lặp lại từ ngữ đã xuất hiện trước đó để giữ mạch liên kết. Ví dụ: Đọc sách giúp mở rộng tri thức. Đọc sách còn giúp con người hoàn thiện nhân cách.
+ Phép thế: Dùng từ ngữ khác (đại từ, từ đồng nghĩa…) thay thế cho từ đã dùng trước đó. Ví dụ: Sách là kho tàng tri thức vô giá. Nó giúp con người hiểu biết sâu rộng hơn.
+ Phép nối: Dùng quan hệ từ, từ nối để nối các câu, các ý. Ví dụ: Em chăm chỉ học tập, vì vậy kết quả học tập ngày càng tiến bộ.
+ Phép đồng nghĩa – trái nghĩa: Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để tạo mối quan hệ giữa các câu. Ví dụ: Cuộc sống có niềm vui. Đôi khi, nó cũng đầy nỗi buồn.
- Liên kết về nội dung (liên kết logic): Là sự liên kết giữa các câu, các đoạn thông qua quan hệ ý nghĩa. Các quan hệ thường gặp:
+ Nguyên nhân – kết quả
+ Điều kiện – kết quả
+ Tổng – phân – hợp
+ So sánh, đối lập
Trình tự thời gian, không gian
Ví dụ: Vì trời mưa to, đường trơn trượt. Do đó, em đi học muộn.
III. Phân biệt mạch lạc và liên kết trong văn bản
Phân biệt mạch lạc và liên kết trong văn bản:
* Cách 1: Phân biệt theo khái niệm
- Mạch lạc trong văn bản: là sự thống nhất, hợp lí về nội dung và logic ý nghĩa của văn bản, thường trả lời cho câu hỏi: Văn bản có dễ hiểu, hợp lí, xuyên suốt không?, và có tính trừu tượng, thiên về ý nghĩa.
- Liên kết trong văn bản: là sự kết nối giữa các câu, đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ, thường trả lời cho câu hỏi: Các câu được nối với nhau bằng cách nào?, và có tính cụ thể, thiên về hình thức diễn đạt.
* Cách 2: Phân biệt theo dấu hiệu nhận biết
- Mạch lạc trong văn bản: Có chủ đề rõ ràng, các ý sắp xếp logic, không lan man, lạc đề.
- Liên kết trong văn bản: có từ ngữ liên kết (vì vậy, tuy nhiên, trước hết…), có phép lặp, phép thế, phép nối, câu sau dựa vào câu trước về hình thức.
* Cách 3: Phân biệt qua ví dụ cụ thể
- Văn bản mạch lạc nhưng liên kết chưa rõ: Em rất yêu môn Ngữ văn. Môn học này giúp em hiểu thêm về cuộc sống. Văn học phản ánh tâm hồn con người. Học văn giúp em sống nhân ái hơn.
+ Các câu đều xoay quanh chủ đề: yêu thích môn Ngữ văn → mạch lạc
+ Thiếu từ nối, phép liên kết rõ ràng → liên kết chưa chặt
- Văn bản có liên kết nhưng thiếu mạch lạc: Em thích đọc sách. Vì vậy, em thường dậy sớm. Tuy nhiên, bầu trời hôm nay rất đẹp. Do đó, em quyết tâm học tốt.
+ Có nhiều từ nối: vì vậy, tuy nhiên, do đó → liên kết hình thức
+ Các ý không hợp lí về logic, thiếu chủ đề xuyên suốt → không mạch lạc
- Văn bản vừa mạch lạc vừa liên kết tốt: Đọc sách mang lại nhiều lợi ích cho con người. Trước hết, sách giúp mở rộng tri thức. Không chỉ vậy, đọc sách còn rèn luyện tư duy và cảm xúc. Vì thế, mỗi người nên duy trì thói quen đọc sách hằng ngày.
+ Chủ đề rõ ràng, triển khai hợp lí → mạch lạc
+ Có từ nối, phép liên kết → liên kết chặt chẽ
* Cách 4: Phân biệt theo vai trò trong văn bản
- Mạch lạc trong văn bản: Giúp người đọc hiểu đúng và sâu nội dung, quyết định chất lượng tư duy, lập luận, là mục tiêu cuối cùng của việc viết
- Liên kết trong văn bản: Giúp văn bản không rời rạc về câu chữ, quyết định sự trôi chảy của diễn đạt, là phương tiện để đạt được mạch lạc.
IV. Bài tập minh họa.
Bài tập 1
Đoạn văn sau thiên về mạch lạc hay liên kết? Vì sao?
Đọc sách là một thói quen tốt. Đọc sách giúp con người mở rộng hiểu biết. Đọc sách mang lại nhiều tri thức bổ ích. Đọc sách còn giúp con người thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng. Đọc sách góp phần hoàn thiện nhân cách mỗi người.
Đáp án:
- Đoạn văn mạch lạc vì các câu cùng xoay quanh một chủ đề: lợi ích của việc đọc sách.
- Tuy nhiên, liên kết còn đơn điệu, chủ yếu sử dụng phép lặp từ “đọc sách”.
Bài tập 2
Chỉ ra các yếu tố tạo liên kết trong đoạn văn sau:
Học tập là nhiệm vụ quan trọng của mỗi học sinh. Trước hết, học tập giúp chúng ta tích lũy tri thức. Bên cạnh đó, học tập còn rèn luyện tư duy và nhân cách. Vì vậy, mỗi học sinh cần có ý thức học tập nghiêm túc.
Đáp án:
- Từ ngữ liên kết: trước hết, bên cạnh đó, vì vậy.
- Đoạn văn có liên kết hình thức rõ ràng, góp phần tạo mạch lạc.
Bài tập 3
Đoạn văn sau có mạch lạc không? Vì sao?
Gia đình là nơi mỗi người sinh ra và lớn lên. Gia đình mang lại tình yêu thương. Gia đình giúp con người vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Gia đình dạy con người cách sống nhân ái. Gia đình có vai trò vô cùng quan trọng.
Đáp án:
- Đoạn văn mạch lạc vì các ý đều làm rõ vai trò của gia đình.
- Trình tự triển khai hợp lí: khái quát → phân tích → khẳng định.
Bài tập 4:
Phân tích mạch lạc và liên kết trong đoạn văn sau:
Internet mang lại nhiều lợi ích cho con người. Nhờ Internet, con người có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng. Internet còn giúp việc học tập và làm việc trở nên thuận tiện hơn. Tuy nhiên, Internet cũng gây ra không ít tác hại. Nếu không sử dụng hợp lí, con người có thể bị lệ thuộc vào Internet.
Đáp án:
- Mạch lạc: rõ chủ đề (lợi ích và tác hại của Internet), triển khai hợp lí.
- Liên kết: dùng các từ nhờ, còn, tuy nhiên, nếu.
Bài tập 5
Chỉ ra lỗi và cho biết lỗi thuộc về mạch lạc hay liên kết, sau đó hãy chỉnh sửa đoạn văn:
Em yêu môn Lịch sử vì môn học này giúp em hiểu về quá khứ. Vì vậy, em thường học bài rất chăm chỉ. Tuy nhiên, bầu trời hôm nay nhiều mây. Do đó, em đạt kết quả cao trong học tập.
Đáp án:
- Lỗi thuộc về mạch lạc.
- Câu nói về thời tiết không liên quan nội dung chung.
- Chỉnh sửa đoạn văn: Em yêu môn Lịch sử vì môn học này giúp em hiểu về quá khứ dân tộc. Vì vậy, em luôn học tập chăm chỉ và đạt kết quả cao trong môn học này.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn (6–7 câu) về chủ đề tình bạn trong sáng, có liên kết hình thức rõ nhưng thiếu mạch lạc, sau đó giải thích.
Đáp án:
Đoạn văn:
Tình bạn trong sáng là điều rất đáng trân trọng trong cuộc sống của mỗi người. Vì vậy, em luôn cố gắng sống chân thành với bạn bè xung quanh. Tuy nhiên, buổi sáng hôm nay trời mưa khá to nên em đến lớp muộn. Do đó, những kỉ niệm tuổi thơ luôn khiến em cảm thấy vui vẻ và ấm áp. Bên cạnh đó, bạn bè cần phải giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. Vì thế, em càng thêm yêu quý mái trường của mình.
Giải thích:
- Đoạn văn có liên kết hình thức rõ vì sử dụng nhiều từ nối như vì vậy, tuy nhiên, do đó, bên cạnh đó, vì thế.
- Tuy nhiên, đoạn văn thiếu mạch lạc do các ý không thống nhất và không cùng xoay quanh chủ đề tình bạn trong sáng (xuất hiện các ý lạc như thời tiết, kỉ niệm tuổi thơ, mái trường).
- Các câu không có quan hệ logic về nội dung nên người đọc khó theo dõi mạch ý.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Liên kết chỉ là hình thức, không ảnh hưởng đến chất lượng văn bản.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (5-7 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không đồng ý với ý kiến trên. Liên kết tuy là yếu tố hình thức nhưng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên chất lượng văn bản. Nhờ có các phép liên kết như từ nối, phép lặp, phép thế…, các câu trong văn bản được gắn kết chặt chẽ, giúp người đọc dễ theo dõi và hiểu rõ ý nghĩa. Nếu một văn bản chỉ có ý hay nhưng thiếu liên kết, các câu sẽ rời rạc, khó tiếp nhận. Chẳng hạn, khi viết về lợi ích của việc đọc sách, việc sử dụng các từ như trước hết, bên cạnh đó, vì vậy giúp đoạn văn trở nên mạch lạc và thuyết phục hơn.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

