Phân biệt câu đơn và câu ghép (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt câu đơn và câu ghép với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa câu đơn và câu ghép. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt câu đơn và câu ghép (bài tập có giải chi tiết)
I. Câu đơn là gì?
1. Khái niệm:
- Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ – vị, dùng để diễn đạt một sự việc, một trạng thái, một đặc điểm hoặc một ý trọn vẹn.
- Trong câu đơn có 1 chủ ngữ và 1 vị ngữ (có thể đầy đủ hoặc lược bớt), không có sự kết hợp từ hai cụm chủ – vị trở lên như câu ghép.
2. Ví dụ về câu đơn:
- Mưa rơi. → (CN: Mưa – VN: rơi)
- Em đang học bài. → (CN: Em – VN: đang học bài)
- Chiều nay trời mát. → (CN: trời – VN: mát)
- Trong vườn đầy hoa nở. → (CN: hoa – VN: nở ; Trong vườn là trạng ngữ)
3. Phân loại:
- Câu đơn bình thường (đủ chủ ngữ – vị ngữ): Là câu có cấu trúc đầy đủ CN – VN.
Ví dụ:
+ Con mèo ngủ trên ghế.
+ Bà tôi kể chuyện cổ tích.
- Câu đơn đặc biệt: Là câu không có hoặc không xác định rõ chủ ngữ – vị ngữ, thường dùng để thông báo, miêu tả, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
Ví dụ:
+ Mưa to quá!
+ Ôi, đẹp làm sao!
+ Yên lặng!
- Câu đơn theo mục đích nói:
+ Câu trần thuật (kể, tả, thông báo): Lan đã hoàn thành bài tập.
+ Câu nghi vấn (hỏi): Bạn đã ăn cơm chưa?
+ Câu cầu khiến (ra lệnh, yêu cầu, khuyên nhủ): Em hãy giữ trật tự.
+ Câu cảm thán (bộc lộ cảm xúc): Thời tiết hôm nay đẹp quá!
II. Câu ghép là gì?
1. Khái niệm:
- Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ – vị trở lên, các cụm chủ – vị không bao chứa nhau, mỗi cụm chủ – vị diễn đạt một sự việc, một ý và được kết nối với nhau bằng những quan hệ nhất định.
- Đặc điểm:
+ Có ≥ 2 cụm CN – VN.
+ Mỗi vế câu có thể đứng độc lập như một câu đơn.
+ Các vế câu được nối bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng, dấu câu, hoặc không dùng từ nối (liên kết ngữ nghĩa).
2. Ví dụ về câu ghép:
- Trời mưa, đường trơn. → (Vế 1: Trời mưa – Vế 2: đường trơn)
- Vì trời mưa nên chúng tôi ở nhà. → (Vế 1: trời mưa – Vế 2: chúng tôi ở nhà)
- Nếu em chăm học thì em sẽ tiến bộ. → (Vế 1: em chăm học – Vế 2: em sẽ tiến bộ)
- Anh ấy không chỉ học giỏi mà còn rất khiêm tốn. → (Vế 1: anh ấy học giỏi – Vế 2: anh ấy khiêm tốn)
3. Phân loại:
- Câu ghép phân loại theo quan hệ ý nghĩa giữa các vế:
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả: Từ nối: vì… nên, do… nên, tại… nên. Ví dụ: Vì mưa lớn nên trận đấu bị hoãn.
+ Quan hệ điều kiện – kết quả: Từ nối: nếu… thì, hễ… thì. Ví dụ: Nếu cố gắng, em sẽ thành công.
+ Quan hệ tương phản / đối lập: Từ nối: nhưng, tuy… nhưng. Ví dụ: Tuy trời lạnh nhưng tôi vẫn đi học.
+ Quan hệ tăng tiến: Từ nối: không những… mà còn, chẳng những… mà còn. Ví dụ: Lan không những học giỏi mà còn rất chăm chỉ.
+ Quan hệ lựa chọn: Từ nối: hay, hoặc… hoặc. Ví dụ: Bạn có thể ở lại hoặc bạn về sớm.
+ Quan hệ đồng thời / bổ sung: Thường dùng dấu phẩy, không từ nối. Ví dụ: Trời tối dần, gió lạnh hơn.
- Câu ghép phân loại theo cách nối các vế
+ Câu ghép dùng quan hệ từ / cặp từ hô ứng. Ví dụ: Vì trời mưa nên đường trơn.
+ Câu ghép không dùng từ nối: Các vế ngăn cách bằng dấu phẩy, chấm phẩy. Ví dụ: Mặt trời lặn, bóng tối bao trùm.
III. Phân biệt câu đơn và câu ghép
Phân biệt câu đơn và câu ghép:
* Cách 1: Phân biệt dựa vào số lượng cụm chủ – vị
- Câu đơn: Chỉ có 1 cụm chủ – vị.
Ví dụ:
+ Trời mưa. → (CN: Trời – VN: mưa)
+ Em đang làm bài. → (CN: Em – VN: đang làm bài).
- Câu ghép: Có từ 2 cụm chủ – vị trở lên, các cụm không bao chứa nhau.
Ví dụ:
+ Trời mưa, đường trơn. → (Vế 1: Trời mưa – Vế 2: đường trơn)
+ Vì trời mưa nên chúng tôi ở nhà. → (Vế 1: trời mưa – Vế 2: chúng tôi ở nhà)
* Cách 2: Phân biệt dựa vào khả năng tách thành câu độc lập
- Câu đơn: Không thể tách thành hai câu có nghĩa hoàn chỉnh. Ví dụ: Em học bài chăm chỉ. → Không thể tách thành hai câu có nghĩa.
- Câu ghép: Có thể tách thành hai (hoặc nhiều) câu đơn riêng biệt. Ví dụ: Trời mưa nên chúng tôi ở nhà. → Trời mưa. / Chúng tôi ở nhà. (cả hai đều có nghĩa)
* Cách 3: Phân biệt dựa vào từ nối, quan hệ từ
- Câu đơn: Không có quan hệ từ nối giữa các cụm chủ – vị. Ví dụ: Lan rất chăm chỉ.
- Câu ghép: Thường có quan hệ từ: vì, nên, nhưng, và…, cặp từ hô ứng: nếu… thì; tuy… nhưng; không những… mà còn…
Ví dụ:
+ Nếu em cố gắng thì em sẽ tiến bộ.
+ Tuy trời lạnh nhưng tôi vẫn đi học.
* Cách 4: Phân biệt dựa vào dấu câu và cấu trúc câu
- Câu đơn: Có thể có trạng ngữ, bổ ngữ dài nhưng chỉ có 1 CN – VN. Ví dụ (dễ nhầm): Trong cơn mưa chiều, những hàng cây ven đường đung đưa dữ dội. → Chỉ có 1 cụm CN – VN → câu đơn.
- Câu ghép: Các vế thường được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, kết hợp với quan hệ từ. Ví dụ: Gió nổi lên, mây kéo về, trời sắp mưa. → 3 cụm CN – VN → câu ghép
* Cách 5: Phân biệt câu đơn với câu có nhiều vị ngữ (điểm dễ sai)
- Câu đơn có nhiều vị ngữ: Vẫn là câu đơn nếu chỉ có 1 chủ ngữ. Ví dụ: Lan học giỏi, chăm chỉ, lễ phép. → 1 CN (Lan) + nhiều VN → câu đơn.
- Câu ghép: Có nhiều chủ ngữ khác nhau. Ví dụ: Lan học giỏi, Nam rất chăm chỉ. → 2 CN → câu ghép.
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định câu đơn hay câu ghép và nêu lí do:
a. Trời mưa suốt đêm.
b. Trời mưa, đường trơn.
c. Lan học giỏi và rất chăm chỉ.
d. Nếu em cố gắng thì em sẽ tiến bộ.
Đáp án:
a. Câu đơn vì chỉ có 1 cụm chủ – vị (Trời / mưa).
b. Câu ghép vì có 2 cụm chủ – vị (Trời / mưa; đường / trơn).
c. Câu đơn vì chỉ có 1 chủ ngữ (Lan), hai vị ngữ cùng nói về một chủ ngữ.
d. Câu ghép vì có 2 cụm chủ – vị và được nối bằng cặp từ nếu… thì.
Bài tập 2
Ghép hai câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành một câu ghép bằng cách dùng cặp từ hô ứng phù hợp:
a. Mưa lớn. Nước sông dâng cao.
b. Gà mẹ túc túc đi đến. Đàn gà con lon ton chạy theo đến.
c. Tiếng trống vang lên. Các bạn học sinh xếp hàng ngay ngắn.
Đáp án:
a. Mưa càng lớn, nước sông càng dâng cao.
b. Gà mẹ túc túc đi đến đâu, đàn gà con lon ton chạy theo đến đó.
c. Tiếng trống vừa vang lên, các bạn học sinh đã xếp hàng ngay ngắn.
Bài tập 3
Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.
(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình.
(Theo Văn Thành Lê)
Đáp án:
- (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi.
+ Vế 1: Cỏ gần nước tươi tốt
+ Vế 2: trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi.
- (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình.
+ Vế 1: đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối
+ Vế 2: chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình.
Bài tập 4
Tìm câu đơn, câu ghép trong các đoạn văn sau và giải thích:
a, Cây phượng đã có từ rất lâu. Gốc phượng xù xì, cành lá xum xuê, rợp mát cả một vùng. Bọn con trai chơi chọi gà bằng hoa phượng, lũ con gái chơi chuyền, nhảy dây, chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
b, Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào. Biển khi nổi sóng, trông lại càng lai láng mênh mông. Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền vẫn lao mình tới.
Đáp án:
a.
- Câu 1: Cây phượng đã có từ rất lâu.
+ Câu đơn
+ Giải thích: Chỉ có 1 cụm chủ – vị (Cây phượng / đã có từ rất lâu).
- Câu 2: Gốc phượng xù xì, cành lá xum xuê, rợp mát cả một vùng.
+ Câu ghép
+ Giải thích:
Vế 1: Gốc phượng / xù xì
Vế 2: cành lá / xum xuê
Vế 3: (cành lá) / rợp mát cả một vùng
→ Có từ hai cụm chủ – vị trở lên, các vế song song, bổ sung ý → câu ghép.
- Câu 3: Bọn con trai chơi chọi gà bằng hoa phượng, lũ con gái chơi chuyền, nhảy dây, chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
+ Câu ghép
+ Giải thích:
Vế 1: Bọn con trai / chơi chọi gà bằng hoa phượng
Vế 2: lũ con gái / chơi chuyền, nhảy dây, chơi ô ăn quan dưới gốc phượng
→ Có 2 cụm chủ – vị khác nhau → câu ghép.
b.
- Câu 1: Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào.
+ Câu ghép
+ Giải thích:
Vế 1: Gió / càng lúc càng mạnh
Vế 2: sóng / cuộn ào ào
→ Hai cụm chủ – vị song song → câu ghép.
- Câu 2: Biển khi nổi sóng, trông lại càng lai láng mênh mông.
+ Câu đơn
+ Giải thích: khi nổi sóng là trạng ngữ, chỉ có 1 cụm chủ – vị (Biển / trông lại càng lai láng mênh mông) → câu đơn.
- Câu 3: Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.
+ Câu đơn
+ Giải thích: Chỉ có 1 cụm chủ – vị (Thuyền / chồm lên hụp xuống như nô giỡn).
- Câu 4: Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền vẫn lao mình tới.
+ Câu ghép
+ Giải thích:
Vế 1: Sóng / đập vào vòi mũi thùm thùm
Vế 2: chiếc thuyền / vẫn lao mình tới
→ Có 2 cụm chủ – vị → câu ghép.
Bài tập 5
Ghép hai câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành một câu ghép bằng một trong ba cách:
Dùng dấu phẩy
Dùng kết từ
Dùng cặp kết từ
a. Mùa xuân đến. Hoa mơ nở trắng rừng.
b. Biển động. Tàu thuyền nhanh chóng tìm nơi trú ẩn.
c. Hạt cải được gieo xuống. Đất phù sa và mưa xuân giúp chúng nảy mầm nhanh.
Đáp án:
a) Mùa xuân đến. Hoa mơ nở trắng rừng.
- Dùng dấu phẩy: Mùa xuân đến, hoa mơ nở trắng rừng.
- Dùng kết từ: Mùa xuân đến và hoa mơ nở trắng rừng.
- Dùng cặp kết từ: Khi mùa xuân đến thì hoa mơ nở trắng rừng.
b) Biển động. Tàu thuyền nhanh chóng tìm nơi trú ẩn.
- Dùng dấu phẩy: Biển động, tàu thuyền nhanh chóng tìm nơi trú ẩn.
- Dùng kết từ: Biển động nên tàu thuyền nhanh chóng tìm nơi trú ẩn.
- Dùng cặp kết từ: Vì biển động nên tàu thuyền nhanh chóng tìm nơi trú ẩn.
c) Hạt cải được gieo xuống. Đất phù sa và mưa xuân giúp chúng nảy mầm nhanh.
- Dùng dấu phẩy: Hạt cải được gieo xuống, đất phù sa và mưa xuân giúp chúng nảy mầm nhanh.
- Dùng kết từ: Hạt cải được gieo xuống nên đất phù sa và mưa xuân giúp chúng nảy mầm nhanh.
- Dùng cặp kết từ: Khi hạt cải được gieo xuống thì đất phù sa và mưa xuân giúp chúng nảy mầm nhanh.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn (6–8 câu) về giá trị của sự sẻ chia, trong đó:
– Có ít nhất 2 câu đơn
– Có ít nhất 2 câu ghép
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.
Đáp án:
Đoạn văn:
Sự sẻ chia là một giá trị đẹp trong cuộc sống con người. Khi biết quan tâm đến người khác, chúng ta cảm thấy cuộc sống ý nghĩa hơn. Sự sẻ chia giúp con người xích lại gần nhau và tạo nên những mối quan hệ bền chặt. Trong lúc khó khăn, một lời động viên hay một hành động giúp đỡ nhỏ bé cũng có thể mang lại niềm an ủi lớn lao. Khi ta sẻ chia với người khác thì chính ta cũng nhận lại niềm vui. Vì biết sống sẻ chia nên xã hội trở nên nhân ái và ấm áp hơn.
Xác định câu đơn, câu ghép và giải thích:
- Câu đơn:
+ Sự sẻ chia là một giá trị đẹp trong cuộc sống con người. → Có 1 cụm chủ – vị (Sự sẻ chia / là một giá trị đẹp).
+ Trong lúc khó khăn, một lời động viên hay một hành động giúp đỡ nhỏ bé cũng có thể mang lại niềm an ủi lớn lao. → Chỉ có 1 cụm chủ – vị, thành phần đứng đầu là trạng ngữ.
- Câu ghép:
+ Sự sẻ chia giúp con người xích lại gần nhau và tạo nên những mối quan hệ bền chặt. → Có 2 cụm chủ – vị cùng chung chủ ngữ (sự sẻ chia).
+ Khi ta sẻ chia với người khác thì chính ta cũng nhận lại niềm vui. → Có 2 cụm chủ – vị, nối bằng cặp kết từ khi… thì.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Muốn phân biệt câu đơn và câu ghép, chỉ cần dựa vào dấu phẩy.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không đồng ý với ý kiến trên. Dấu phẩy không quyết định câu là câu ghép hay câu đơn. Có những câu đơn vẫn dùng dấu phẩy để ngăn cách trạng ngữ hoặc các bộ phận phụ. Ví dụ, câu “Buổi chiều, trên cánh đồng rộng, đàn trâu thong thả gặm cỏ” là câu đơn dù có nhiều dấu phẩy. Muốn phân biệt chính xác, cần dựa vào số cụm chủ – vị.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

