Phân biệt đại từ và danh từ (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt đại từ và danh từ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa đại từ và danh từ. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt đại từ và danh từ (bài tập có giải chi tiết)
I. Đại từ là gì?
1. Khái niệm: Đại từ là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.
2. Ví dụ về đại từ:
+ Ai đã đến nhà mình? (Đại từ để hỏi)
+ Cô ấy rất hiền?(Đại từ xưng hô)
+ Tôi thích sách, mẹ tôi cũng vậy.(Đại từ thay thế)
3. Phân loại:
Đại từ được chia thành 3 phân loại: Đại từ xưng hô, đại từ nghi vấn, đại từ thay thế
a. Đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó;…
- Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta, …
+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu, …
+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó, …
b. Đại từ nghi vấn
- Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người, như: ai, gì, nào, bao nhiêu, đâu,...
c. Đại từ thay thế
- Đại từ thay thế là những từ dùng để thay thế những từ hay cụm từ khác để hạn chế việc lặp lại từ, hoặc người viết/người nói không muốn nói trực tiếp. Chúng được chia thành những loại sau:
+ Đại từ thay thế cho danh từ: Bọn họ, chúng tôi, họ, chúng, nó…
+ Đại từ thay thế cho động từ, tính từ: Như thế, vậy, thế này…
+ Đại từ thay thế cho số từ: Bao, bao nhiêu…
II. Danh từ là gì?
1. Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
2. Ví dụ về danh từ:
- Những từ như: cây cối, nhà cửa, việt quất, bắp ngô, hải sản, cha mẹ, Minh Quân,… đều là danh từ vì đều là những từ chỉ sự vật.
3. Phân loại:
Danh từ được chia thành 2 loại: danh từ chung và danh từ riêng.
- Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.
+ Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn vị.
Ví dụ:
• Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...
• Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...
• Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,...
• Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).
Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...
Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,...
Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,...
Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,...
Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...
+ Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng mắt.
Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,...
- Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.
Ví dụ:
Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,...
Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,...
Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,...
Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội, SaPa, Vũng Tàu,...
Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,...
Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,...
III. Phân biệt đại từ và danh từ
Phân biệt đại từ và danh từ:
* Cách 1: Dựa vào chức năng
- Danh từ: gọi tên sự vật
- Đại từ: thay thế / xưng hô
Ví dụ:
Lan đi học. → danh từ
Nó đi học. → đại từ (thay Lan)
* Cách 2: Dựa vào ý nghĩa
- Danh từ: chỉ đối tượng cụ thể
- Đại từ: không gọi tên trực tiếp
Ví dụ:
Học sinh chăm ngoan.
Các em chăm ngoan. (các em = đại từ)
* Cách 3: Dựa vào khả năng kết hợp
- Danh từ: kết hợp với một, những, các…
Ví dụ: một học sinh
- Đại từ: thường không kết hợp số từ: Không thể có một tôi
* Cách 4: Dựa vào dấu hiệu nhận biết
- Từ chỉ xưng hô → thường là đại từ
Ví dụ: tôi, chúng tôi, bạn, họ
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định các đại từ nghi vấn trong những câu thơ dưới đây của Xuân Quỳnh:
a)
- Mùa hè nắng ở nhà ta
Mùa đông nắng đi đâu mất?
- Nắng ở xung quanh bình tích
Ủ nước chè tươi cho bà.
(Mùa đông nắng ở đâu?)
b)
A! Bàng tốt lắm
Bàng che cho em
Nhưng ai che bằng
Cho bàng khỏi nắng?
(Cây bàng)
c)
Cái quạt bé như thế
Thì gió ở vào đâu?
Biển ngày đêm thét gào
Sao lại không khản cổ?
(Vì sao?)
Đáp án:
a) Đại từ nghi vấn: đâu.
b) Đại từ nghi vấn: ai.
c) Đại từ nghi vấn: đâu, sao.
Bài tập 2
Chọn các đại từ thay thế thích hợp để điền vào chỗ trống và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào?
đó, ấy, thế, vậy, này
a) “Phải đến thăm cô giáo ngay.”. Thoáng nghĩ............, tôi liền chạy vào nhà lấy xe đạp.
Từ .............. được dùng để thay cho ..........................................................
b) “Con muốn làm bác sĩ”. Mơ ước.............. cứ lớn dần lên trong tôi suốt những năm tháng tiểu học.
Từ ................. được dùng để thay cho .......................................................
c) Trời nắng, cả bọn chúng tôi đều đã thấm mệt. Nhưng điều .............. không làm chúng tôi bỏ cuộc.
Từ ................... được dùng để thay cho .....................................................
Đáp án:
a) “Phải đến thăm cô giáo ngay.”. Thoáng nghĩ vậy, tôi liền chạy vào nhà lấy xe đạp.
Từ vậy được dùng để thay cho “phải đến thăm cô giáo ngay”.
b) “Con muốn làm bác sĩ”. Mơ ước ấy cứ lớn dần lên trong tôi suốt những năm tháng tiểu học.
Từ ấy được dùng để thay cho “muốn làm bác sĩ”.
c) Trời nắng, cả bọn chúng tôi đều đã thấm mệt. Nhưng điều đó không làm chúng tôi bỏ cuộc.
Từ đó được dùng để thay cho trời nắng.
Bài tập 3
Viết lại các câu văn sau bằng cách sử dụng đại từ để tránh lỗi lặp từ trong câu:
a) Con mèo đen đang nằm phơi nắng trên sân, bóng con mèo đen như hòa làm một với bộ lông, tạo thành một cục bông đen tròn.
b) Dì Na vừa về đến cổng, cu Tí đã chạy ra đón dì Na ngay.
c) Cái bàn gỗ bên cửa sổ đã cũ nhưng bà chủ chẳng chịu thay vì nghĩ rằng cái bàn gỗ vẫn còn dùng được.
Đáp án:
a) Con mèo đen đang nằm phơi nắng trên sân, bóng nó đen như hòa làm một với bộ lông, tạo thành một cục bông đen tròn.
b) Dì Na vừa về đến cổng, cu Tí đã chạy ra đón dì ngay.
c) Cái bàn gỗ bên cửa sổ đã cũ nhưng bà chủ chẳng chịu thay vì nghĩ rằng nó vẫn còn dùng được.
Bài tập 4
Xác định từ loại của các từ in đậm:
a. Lan là lớp trưởng. Bạn ấy rất trách nhiệm.
b. Chúng tôi đang chuẩn bị cho buổi lễ.
c. Học sinh chăm ngoan luôn được thầy cô yêu quý.
Đáp án:
a. Lan → Danh từ ; bạn ấy → Đại từ
b. Chúng tôi → Đại từ
c. Học sinh → Danh từ
Bài tập 5
Viết đoạn văn 5–7 câu về bạn bè, trong đó có:
- Ít nhất 2 danh từ
- Ít nhất 2 đại từ
→ Gạch chân và xác định.
Đáp án:
Đoạn văn:
Phương là người bạn thân của em. Bạn ấy luôn giúp đỡ mọi người. Trong học tập, Phương rất chăm chỉ. Cô ấy thường cùng em ôn bài. Cô ấy cũng thường sang nhà rủ em đi học chung, chính vì vậy, mọi người trong gia đình em đều yêu quý Phương.
+ Phương → Danh từ
+ bạn ấy, cô ấy → Đại từ
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Việc sử dụng đại từ hợp lí giúp câu văn tránh lặp và tự nhiên hơn.”
Hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên
Đáp án:
Việc sử dụng đại từ hợp lí thực sự giúp câu văn trở nên tự nhiên và tránh lặp từ. Trong giao tiếp cũng như khi viết, nếu lặp lại danh từ quá nhiều, lời văn sẽ nặng nề, thiếu linh hoạt. Đại từ cho phép người nói, người viết thay thế những từ đã xuất hiện, tạo sự liên kết mạch lạc giữa các câu. Nhờ đó, nội dung được diễn đạt rõ ràng mà vẫn nhẹ nhàng, uyển chuyển. Chẳng hạn, thay vì lặp lại tên một người nhiều lần, ta có thể dùng “bạn ấy”, “cô ấy”, “anh ấy”. Tuy nhiên, đại từ cần được dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm. Vì vậy, sử dụng đại từ hợp lí là một kĩ năng quan trọng trong tạo lập văn bản.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

