Phân biệt phó từ và quan hệ từ (kết từ) (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt phó từ và quan hệ từ (kết từ) với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa phó từ và quan hệ từ (kết từ). Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt phó từ và quan hệ từ (kết từ) (bài tập có giải chi tiết)
I. Phó từ là gì?
1. Khái niệm: Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ. Đây là một loại từ chỉ tần suất thời gian, cách thức, mức độ trạng thái, hay ý nghĩa của động từ, tính từ hoặc trạng từ khác trong câu.
2. Ví dụ về phó từ: Các từ hay, quá, luôn, hơi,... chính là phó từ. Vì các từ này đều cần đi kèm động từ, tính từ để bổ sung sắc thái, ý nghĩa cho động từ, tính từ đó.
3. Phân loại:
Căn cứ vào bản chất ngữ pháp của các từ chính mà phó từ đi kèm, các phó từ thường được chia thành hai nhóm:
a. Các phó từ thường đi kèm với danh từ:
- Các phó từ này làm thành tố phụ trước cho danh từ và chiếm vị trí thứ hai trong kết cấu của cụm danh từ. Chúng làm dấu hiệu cho ý nghĩa về lượng sự vật, nhưng khác số từ ở chỗ: chúng không thể dùng độc lập để tính đếm. Chúng thường được gọi với cái tên là lượng từ, đó là các từ: những, các, mỗi, mọi, từng, một…
Ví dụ: Trong cuộc sống, mỗi người có một hoàn cảnh khác nhau.
b. Các phó từ thường đi kèm với động từ và tính từ.
- Nhóm phó từ này có thể phân biệt thành các nhóm nhỏ sau:
1. Phó từ chỉ ý nghĩa thời – thể: đã, từng, vừa, mới, đang, sẽ, sắp…
2. Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự:đều, cũng, vẫn, cứ, còn, lại…
3. Phó từ chỉ ý khẳng định hay phủ định: có, không, chưa, chẳng…
4. Phó từ chỉ ý mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ (đi trước động từ, tính từ), đi, nào (đi sau động từ, tính từ)
5. Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khí, khá (đi trước động từ, tính từ), quá, lắm, vô cùng, cực kì (đi sau động từ, tính từ).
6. Phó từ chỉ sự hoàn thành: xong, rồi
7. Phó từ chỉ kết quả: được, mất, ra…
8. Phó từ chỉ sự phối hợp: cùng, với
9. Phó từ chỉ cách thức: ngay, liền, luôn, nữa, mãi, dần…
II. Quan hệ từ (kết từ) là gì?
1. Khái niệm: Quan hệ từ (kết từ) là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
2. Ví dụ về quan hệ từ (kết từ):
+ Một số kết từ thường dùng: và, với, hoặc, của, mà, để, về,....
+ Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù.... nhưng, vì..... nên, nếu.... thì, không những.... mà còn,....
3. Phân loại:
a) Kết từ nối: và, hoặc, nhưng.
- Ví dụ: Tôi và Nam cùng đi học.
b) Kết từ chỉ thời gian: khi, lúc, trước khi, sau khi.
- Ví dụ: Chúng tôi sẽ đi chơi sau khi xong việc.
c) Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả: vì, bởi vì, do đó, cho nên.
- Ví dụ: Lan không đi tham quan với lớp vì bị ốm.
d) Kết từ chỉ sự tương phản: nhưng, tuy nhiên, trái lại.
- Ví dụ: Cô ấy bị ốm nhưng lại tắm mưa.
e) Kết từ chỉ điều kiện: nếu, giá mà, miễn là.
- Ví dụ: Giá mà thức dậy sớm hơn, tôi đã không bị muộn.
III. Phân biệt phó từ và kết từ
Phân biệt phó từ và kết từ:
* Cách 1: Dựa vào chức năng
- Phó từ: bổ sung nghĩa
- Kết từ: nối các thành phần
Ví dụ:
Em đang học → đang là phó từ
Em học và chơi → và là kết từ
* Cách 2: Dựa vào vị trí
- Phó từ: đứng trước (hoặc sau) động/tính từ
Ví dụ: rất đẹp, đã đi
- Kết từ: đứng giữa hai thành phần
Ví dụ: học và chơi
* Cách 3: Dựa vào ý nghĩa
|
Loại từ |
Ý nghĩa |
|
Phó từ |
Thời gian, mức độ, phủ định… |
|
Kết từ |
Quan hệ nối (và, nhưng, vì…) |
* Cách 4: Thử lược bỏ
- Bỏ phó từ → câu vẫn đúng nhưng đổi sắc thái
- Bỏ kết từ → câu thường sai / mất liên kết
Ví dụ:
Em đang học → Em học (vẫn đúng)
Em học và chơi → Em học chơi (sai)
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định phó từ trong những trường hợp sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ hoặc tính từ nào.
a. Bọn tôi thường nhốt dế trong hộp diêm, thức ăn cho dế là những nhánh cỏ non tơ nhất. (Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi)
b. Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van: “Thế bây giờ làm thế nào, hở vú? Mợ tôi biết thì chết”. (Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)
Đáp án:
a. Phó từ:
- Thường bổ sung cho động từ nhốt ý nghĩa: thời gian.
- Những bổ sung cho danh từ nhánh ý nghĩa: số lượng.
b. Phó từ:
Quá bổ sung cho động từ lo ý nghĩa: mức độ.
Sắp bổ sung cho động từ ăn ý nghĩa: thời gian
Bài tập 2
Điền kết từ phù hợp vào chỗ chấm trong các câu sau:
a) ….……….. mẹ về sớm ………….. tôi sẽ đi chợ với mẹ.
b) ….……….. trời mưa ……………. mẹ phải che ô.
c) ….…………. chuồn chuồn bay thấp ……………. trời sắp mưa.
d) ….……….. trời mưa …………….. cả lớp vẫn đi học đúng giờ.
Đáp án:
a) Nếu mẹ về sớm thì tôi sẽ đi chợ với mẹ.
b) Vì trời mưa nên mẹ phải che ô.
c) Nếu chuồn chuồn bay thấp thì trời sắp mưa.
d) Mặc dù trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học đúng giờ.
Bài tập 3
Tìm các cặp kết từ được sử dụng trong các câu dưới đây:
a) Nếu đến ngày mai trời vẫn không tạnh mưa thì hội thao của trường em năm nay sẽ bị hủy bỏ.
b) Tuy đã sáng tháng 11 rồi nhưng trời vẫn còn nắng nóng gay gắt.
c) Vì trời sắp có dông nên gió thổi rất mạnh, cuốn bay hết lá khô trên vỉa hè.
Đáp án:
a) Nếu đến ngày mai trời vẫn không tạnh mưa thì hội thao của trường em năm nay sẽ bị hủy bỏ.
b) Tuy đã sáng tháng 11 rồi nhưng trời vẫn còn nắng nóng gay gắt.
c) Vì trời sắp có dông nên gió thổi rất mạnh, cuốn bay hết lá khô trên vỉa hè.
Bài tập 4
Phân tích từ loại và vai trò của những từ in nghiêng sau:
“Em đã cố gắng nhưng kết quả chưa cao.”
Đáp án:
đã → Phó từ (bổ sung thời gian cho “cố gắng”)
nhưng → Kết từ (nối hai vế câu, biểu thị quan hệ tương phản)
Bài tập 5
Viết đoạn văn 5–7 câu về học tập, trong đó có:
Ít nhất 2 phó từ
Ít nhất 2 kết từ
→ Gạch chân và xác định.
Đáp án:
Em đang ôn tập cho kì kiểm tra sắp tới. Mỗi ngày, em đã dành thời gian để hệ thống lại kiến thức. Các bài học hôm nay rất thú vị và dễ hiểu. Em chăm chú nghe giảng nhưng vẫn còn một số chỗ chưa nắm vững. Vì vậy, em đang cố gắng hỏi thầy cô và bạn bè. Em sẽ luyện tập thêm để nâng cao kết quả học tập. Nhờ sự kiên trì và nỗ lực, em tin mình sẽ tiến bộ.
Xác định:
- đang, đã, rất → Phó từ
- và, nhưng, để → Kết từ
Bài tập 6
Có ý kiến cho rằng: “Việc sử dụng phó từ và kết từ hợp lí giúp câu văn rõ nghĩa và liên kết chặt chẽ hơn.”
Hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Đáp án:
Việc sử dụng phó từ và kết từ hợp lí giúp câu văn trở nên chính xác và mạch lạc. Phó từ bổ sung những sắc thái quan trọng như thời gian, mức độ hay phủ định, làm cho hành động và đặc điểm được diễn đạt rõ hơn. Kết từ lại đóng vai trò liên kết, thể hiện quan hệ logic giữa các ý. Nếu thiếu kết từ, câu văn dễ rời rạc; nếu thiếu phó từ, nội dung có thể khô cứng, thiếu tinh tế. Chẳng hạn, từ “đã”, “đang” giúp xác định thời điểm, còn “nhưng”, “vì” giúp làm rõ quan hệ ý nghĩa. Tuy nhiên, cần dùng đúng chỗ để tránh rườm rà hoặc sai nghĩa. Vì vậy, nắm vững hai loại từ này là điều cần thiết khi nói và viết.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

