Phân biệt trợ từ và phó từ (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt trợ từ và phó từ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa trợ từ và phó từ. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt trợ từ và phó từ (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Trợ từ là gì?

1. Khái niệm: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

2. Ví dụ về trợ từ:

- Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

→ “Chính” là trợ từ có tác dụng nhấn mạnh việc thầy hiệu trưởng tặng tôi quyển sách.

3. Phân loại:

Trợ từ gồm hai nhóm:

+ Trợ từ nhấn mạnh thường đi kèm các từ ngữ cần nhấn mạnh trong câu (chính, đích, ngay cả, chỉ, những...)

+ Trợ từ tình thái thường đứng ở đầu và ở cuối câu (à, ạ, ư, nhỉ, nhé, nào, cơ, cơ mà, thôi...) giúp tạo kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người nói.

Quảng cáo

II. Phó từ là gì?

1. Khái niệm: Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ. Đây là một loại từ chỉ tần suất thời gian, cách thức, mức độ trạng thái, hay ý nghĩa của động từ, tính từ hoặc trạng từ khác trong câu.

2. Ví dụ về phó từ: Các từ hay, quá, luôn, hơi,... chính là phó từ. Vì các từ này đều cần đi kèm động từ, tính từ để bổ sung sắc thái, ý nghĩa cho động từ, tính từ đó.

3. Phân loại:

Căn cứ vào bản chất ngữ pháp của các từ chính mà phó từ đi kèm, các phó từ thường được chia thành hai nhóm:

a. Các phó từ thường đi kèm với danh từ:

- Các phó từ này làm thành tố phụ trước cho danh từ và chiếm vị trí thứ hai trong kết cấu của cụm danh từ. Chúng làm dấu hiệu cho ý nghĩa về lượng sự vật, nhưng khác số từ ở chỗ: chúng không thể dùng độc lập để tính đếm. Chúng thường được gọi với cái tên là lượng từ, đó là các từ: những, các, mỗi, mọi, từng, một…

Ví dụ: Trong cuộc sống, mỗi người có một hoàn cảnh khác nhau.

Quảng cáo

b. Các phó từ thường đi kèm với động từ và tính từ.

- Nhóm phó từ này có thể phân biệt thành các nhóm nhỏ sau:

1. Phó từ chỉ ý nghĩa thời – thể: đã, từng, vừa, mới, đang, sẽ, sắp…

2. Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự:đều, cũng, vẫn, cứ, còn, lại…

3. Phó từ chỉ ý khẳng định hay phủ định: có, không, chưa, chẳng…

4. Phó từ chỉ ý mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ (đi trước động từ, tính từ), đi, nào (đi sau động từ, tính từ)

5. Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khí, khá (đi trước động từ, tính từ), quá, lắm, vô cùng, cực kì (đi sau động từ, tính từ).

6. Phó từ chỉ sự hoàn thành: xong, rồi

7. Phó từ chỉ kết quả: được, mất, ra…

8. Phó từ chỉ sự phối hợp: cùng, với

9. Phó từ chỉ cách thức: ngay, liền, luôn, nữa, mãi, dần…

III. Phân biệt trợ từ và phó từ

Phân biệt trợ từ và phó từ:

* Cách 1: Dựa vào chức năng

Quảng cáo

Loại từ

Chức năng

Trợ từ

Nhấn mạnh, biểu cảm

Phó từ

Bổ sung nghĩa cho động/tính từ

Ví dụ:

- Chỉ Lan hiểu bài. → nhấn mạnh (trợ từ)

- Lan đang học bài. → bổ sung thời gian (phó từ)

* Cách 2: Dựa vào từ đi kèm

- Phó từ → đi với động từ / tính từ

VD: đang học, rất đẹp

- Trợ từ → đi với từ/cụm từ cần nhấn mạnh

VD: chính Lan, ngay hôm nay

* Cách 3: Dựa vào ý nghĩa

- Phó từ → thời gian, mức độ, phủ định…

- Trợ từ → sắc thái nhấn mạnh

Ví dụ:

+ rất lạnh → mức độ (phó từ)

+ chính hôm nay → nhấn mạnh (trợ từ)

* Cách 4: Thử lược bỏ

- Bỏ phó từ → câu vẫn đúng nhưng đổi nghĩa/sắc thái thời gian

- Bỏ trợ từ → câu vẫn đúng nhưng mất nhấn mạnh

Ví dụ:

+ Em đang học → Em học (khác thời gian)

+ Chính Lan làm → Lan làm (mất nhấn mạnh)

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Xác định phó từ trong những trường hợp sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ hoặc tính từ nào.

a. Bọn tôi thường nhốt dế trong hộp diêm, thức ăn cho dế là những nhánh cỏ non tơ nhất. (Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi)

b. Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van: “Thế bây giờ làm thế nào, hở vú? Mợ tôi biết thì chết”. (Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)

Đáp án:

a. Phó từ:

- Thường bổ sung cho động từ nhốt ý nghĩa: thời gian.

- Những bổ sung cho danh từ nhánh ý nghĩa: số lượng.

b. Phó từ:

Quá bổ sung cho động từ lo ý nghĩa: mức độ.

Sắp bổ sung cho động từ ăn ý nghĩa: thời gian

Bài tập 2

Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

a. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại còn cau, còn rượu thì mất đến 200 bạc.

b. Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.

Đáp án:

a. Trợ từ “nguyên” nhấn mạnh duy chỉ một thứ. Trợ từ “đến” nhấn mạnh mức độ cao, làm ít nhiều ngạc nhiên.

b. Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.

Bài tập 3

Tìm phó từ trong các câu sau. Cho biết chúng đi kèm từ loại và bổ sung ý nghĩa gì cho từ trung tâm.

1) Cô ấy rất thích chiếc ô tô đằng kia.

2) Trời vẫn đang mưa rất to.

3) Tôi không đi mua đồ chơi vào trời mưa..

4) Anh hãy giúp em vượt qua khó khăn này.

5) Ngoài vẽ tranh, tôi cũng viết truyện.

6) Em tôi mới đi học.

7) Những bông hoa ngoài vườn đẹp quá.

8) Lớp tôi tất cả học sinh đều có hạnh kiểm tốt.

9) Toàn thể giáo viên nữ trường tôi hôm nay mặc áo dài

10) An đã làm xong bài tập.

Đáp án:

Câu

Phó từ

Bổ sung ý nghĩa

1

rất

mức độ cho tính từ thích

2

đang

rất

sự tiếp diễn về thời gian cho động từ mưa

mức độ cho tính từ to

3

không

phủ định cho động từ đi

4

hãy

cầu khiến cho động từ giúp

5

cũng

sự diễn ra đồng thời cho động từ viết

6

mới

thời gian diễn ra cho động từ đi

7

những

quá

số nhiều cho danh từ bông hoa

mức độ cho tình từ đẹp

8

tất cả

số lượng tổng thể cho danh từ học sinh

9

toàn thể

số lượng tổng thể cho danh từ giáo viên nữ

10

đã

xong

sự tiếp diễn về thời gian cho động từ làm

chỉ sự hoàn thành cho động từ làm

Bài tập 4

Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

a) Mặc dù non một năm ròng, mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

b) Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại còn cau, còn rượu thì mất đến 200 bạc.

c) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.

d) Rồi cứ mỗi năm Rằm tháng 8.

Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

e) Nó hát những mấy ngày liền.

f) Chính các bạn đã giúp Lan học tốt.

g) Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.

h) Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự.

i) Anh tôi toàn những lo là lo.

Đáp án:

a, Trợ từ lấy được lặp lại 3 lần. Nhằm biểu thị tình cảm của nhân vật với mẹ, dù mẹ không quan tâm hỏi han nhưng tình cảm của Hồng với mẹ không “rắp tâm nào” có thể làm thay đổi được.

b, Trợ từ “nguyên” nhấn mạnh duy chỉ một thứ. Trợ từ “đến” nhấn mạnh mức độ cao, làm ít nhiều ngạc nhiên.

c, Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.

d, Trợ từ “cứ” biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định, không kể khách quan như thế nào.

e, Trợ từ “những” biểu thị việc diễn đạt một sự việc khách quan như trên,còn có ý nhấn mạnh nó hát nhưng mấy ngày liền

g, Trợ từ “chỉ” biểu thị sắc thái không bình thường về số lượng không đạt mức bình thường (quá ít). 

Bài tập 5

So sánh sắc thái nghĩa của những từ in đậm trong các câu sau:

a. Lan đang học bài.

b. Chính Lan học bài.

Đáp án:

a. đang → Phó từ, chỉ hành động đang diễn ra

b. chính → Trợ từ, nhấn mạnh chủ thể

Bài tập 6

Viết đoạn văn 6–8 câu về học tập, trong đó có:

- Ít nhất 2 phó từ

- Ít nhất 2 trợ từ

→ Gạch chân và xác định.

Đáp án:

Đoạn văn:

Em đang ôn tập cho kì kiểm tra sắp tới. Em đã lập kế hoạch học tập rõ ràng từ đầu tuần. Chính sự chuẩn bị chu đáo giúp em tự tin hơn. Trong giờ học, em lắng nghe bài giảng rất chăm chú. Em ghi chép cẩn thận và luyện tập thường xuyên. Chỉ một vài phần kiến thức còn làm em băn khoăn. Vì vậy, em đang cố gắng hỏi thầy cô và bạn bè. Em tin mình sẽ tiến bộ nếu duy trì tinh thần học tập này.

Xác định từ loại

- đang, đã, rất → Phó từ

- chính, chỉ → Trợ từ

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng: “Hiểu và sử dụng đúng phó từ, trợ từ giúp lời nói chính xác và giàu sắc thái biểu cảm.”

Hãy viết đoạn văn 6–8 câu trình bày suy nghĩ.

Đáp án:

Việc hiểu và sử dụng đúng phó từ, trợ từ có vai trò quan trọng trong giao tiếp. Phó từ giúp bổ sung những ý nghĩa như thời gian, mức độ hay phủ định, làm cho nội dung trở nên rõ ràng hơn. Trợ từ lại góp phần nhấn mạnh, thể hiện thái độ và cảm xúc của người nói. Nếu dùng sai, câu văn dễ trở nên mơ hồ hoặc thiếu tự nhiên. Chẳng hạn, từ “đang”, “đã” giúp xác định thời điểm, còn “chính”, “chỉ” tạo sắc thái nhấn mạnh. Vì vậy, người học cần rèn luyện để sử dụng linh hoạt hai loại từ này.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học