Phân biệt thành ngữ và tục ngữ (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt thành ngữ và tục ngữ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt thành ngữ và tục ngữ (bài tập có giải chi tiết)
I. Thành ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Thành ngữ là cụm từ cố định, có cấu tạo và ý nghĩa ổn định, thường mang ý nghĩa biểu trưng, không thể hiểu hoàn toàn theo nghĩa đen của từng từ trong cụm.
- Thành ngữ được dùng để diễn đạt ý nghĩa một cách cô đọng, hình ảnh, giàu sắc thái biểu cảm trong giao tiếp và văn bản.
2. Ví dụ về thành ngữ:
|
Thành ngữ |
Nghĩa |
|
Nước đến chân mới nhảy |
Chỉ người làm việc chậm trễ, bị động |
|
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây |
Nhắc nhở lòng biết ơn |
|
Một nắng hai sương |
Chỉ sự vất vả, cần cù |
|
Chân lấm tay bùn |
Cuộc sống lao động lam lũ |
|
Đầu voi đuôi chuột |
Việc khởi đầu rầm rộ nhưng kết thúc kém |
Ví dụ đặt câu: Bà tôi cả đời một nắng hai sương để nuôi con cháu khôn lớn.
3. Phân loại:
Có các cách phân loại cấu tạo Thành ngữ như sau:
– Dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ:
+ Thành ngữ kết cấu ba tiếng: Ác như hùm, chậm như rùa, nhanh như sóc,…
Trong trường hợp này có câu hình thức là tổ hợp ba tiếng một, nhưng về mặt kết cấu, đó chỉ là sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, như: Bé hạt tiêu, bụng bảo dạ, chết nhăn răng…; kiểu có ba từ đơn, kết cấu giống như cụm từ: Bạn nối khố, cá cắn câu…
+ Thành ngữ kết cấu bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ. Đây là kiểu phổ biến nhất của thành ngữ tiếng Việt: Bán vợ đợ con, bảng vàng bia đá, phong ba bão táp, ăn to nói lớn, ác giả ác báo, …
* Kiểu thành ngữ có láy ghép: Ăn bớt ăn xén, chết mê chết mệt, chúi đầu chúi mũi…
* Kiểu thành ngữ tổ hợp của hai từ ghép: Nhắm mắt xuôi tay, nhà tranh vách đất, ăn bờ ở bụi, bàn mưu tính kế…
+ Thành ngữ kết cấu năm hay sáu tiếng: Trẻ không tha già không thương, treo đầu dê bán thịt chó…
Một số thành ngữ có kiểu kết cấu từ bảy, tám, mười tiếng. Nó có thể hai hay ba ngữ đoạn, hai hay ba mệnh đề liên hợp tạo thành một tổ hợp kiểu ngữ cú dài cố định, như: Vênh váo như bố vợ phải đấm, vén tay áo xô đốt nhà táng giày…
Như vậy, dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ để phân loại thành ngữ là chỉ dựa vào hình thức, không phản ánh được tính chất quan hệ và đặc điểm bên trong của chúng.
– Dựa vào kết cấu ngữ pháp:
+ Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ + trạng ngữ hoặc tân ngữ: Nước đổ đầu vịt, Chuột sa chĩnh gạo…
+ Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ, Vị ngữ – Chủ ngữ: Vườn không nhà trống, mẹ tròn con vuông…
Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định. Chẳng hạn như thành ngữ Đứng núi này trông núi nọ có thể có những biến thể như đứng núi này trông núi khác, đứng núi nọ trông núi kia,…
II. Tục ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, hoàn chỉnh, do nhân dân sáng tạo và lưu truyền qua nhiều thế hệ, nhằm đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm ứng xử hoặc bài học đạo lí.
- Đặc điểm nổi bật:
+ Tục ngữ là câu trọn vẹn (có chủ ngữ – vị ngữ hoặc cấu trúc tương đương).
+ Nội dung mang tính nhận xét, khuyên răn, giáo huấn.
+ Ngôn ngữ cô đọng, giàu hình ảnh, dễ nhớ, dễ truyền miệng
2. Ví dụ về tục ngữ:
|
Tục ngữ |
Ý nghĩa |
|
Có công mài sắt, có ngày nên kim |
Khuyên con người kiên trì |
|
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn |
Nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm |
|
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây |
Dạy lòng biết ơn |
|
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng |
Môi trường ảnh hưởng đến con người |
Ví dụ vận dụng: Ông bà luôn nhắc con cháu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”, vì thế tôi không bao giờ bỏ cuộc trước khó khăn.
3. Phân loại:
- Phân loại theo nội dung
+ Tục ngữ về lao động, sản xuất: Đúc kết kinh nghiệm trong trồng trọt, chăn nuôi, làm ăn. Ví dụ:
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
+ Tục ngữ về tự nhiên, thời tiết: Phản ánh quy luật thiên nhiên, thời tiết. Ví dụ:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng
+ Tục ngữ về con người và xã hội Nêu bài học đạo lí, lối sống, cách ứng xử. Ví dụ: Uống nước nhớ nguồn
- Phân loại theo hình thức diễn đạt
+ Tục ngữ có kết cấu so sánh. Ví dụ: Cho bạc cho tiền không bằng cho nghiên cho bút
+ Tục ngữ có kết cấu đối xứng, vần điệu. Ví dụ:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
III. Phân biệt thành ngữ và tục ngữ
Phân biệt thành ngữ và tục ngữ:
* Cách 1: Phân biệt dựa vào hình thức cấu tạo
|
Tiêu chí |
Thành ngữ |
Tục ngữ |
|
Đơn vị cấu tạo |
Cụm từ cố định |
Câu hoàn chỉnh |
|
Khả năng đứng độc lập |
Không đứng một mình |
Có thể đứng độc lập |
Ví dụ
+ Thành ngữ: chân lấm tay bùn → không phải câu
+ Tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. → câu hoàn chỉnh
Minh hoạ trong câu
+ Thành ngữ: Người nông dân quanh năm chân lấm tay bùn.
+ Tục ngữ: Ông bà dạy rằng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
* Cách 2: Phân biệt dựa vào chức năng sử dụng
|
Tiêu chí |
Thành ngữ |
Tục ngữ |
|
Chức năng chính |
Gọi tên, miêu tả |
Nhận xét, khuyên răn, đúc kết |
|
Vai trò trong câu |
Thành phần câu |
Cả câu |
Ví dụ
+ Thành ngữ: đầu voi đuôi chuột → miêu tả sự việc
+ Tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim → lời khuyên
* Cách 3: Phân biệt dựa vào nội dung ý nghĩa
|
Tiêu chí |
Thành ngữ |
Tục ngữ |
|
Nội dung |
Diễn tả trạng thái, tính cách, sự việc |
Đúc kết kinh nghiệm, bài học |
|
Tính giáo huấn |
Không trực tiếp |
Rõ ràng, trực tiếp |
Ví dụ
+ Thành ngữ: ăn cháo đá bát → chỉ hành vi vô ơn
+ Tục ngữ: Uống nước nhớ nguồn → dạy lòng biết ơn
* Cách 4: Phân biệt dựa vào khả năng kết hợp trong câu
|
Tiêu chí |
Thành ngữ |
Tục ngữ |
|
Vị trí trong câu |
Chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ |
Ít khi làm thành phần |
|
Khả năng biến đổi |
Rất hạn chế |
Hầu như không |
Ví dụ
+ Thành ngữ làm vị ngữ: Anh ấy nước đến chân mới nhảy.
+ Tục ngữ đứng độc lập: “Tấc đất tấc vàng” là kinh nghiệm quý của cha ông.
* Cách 5: Phân biệt bằng cách thử nhanh
- Cách 1: Thử tách ra khỏi câu
+ Nếu tách ra vẫn là câu hoàn chỉnh → Tục ngữ
+ Nếu tách ra chỉ là cụm từ → Thành ngữ
- Cách 2: Thử thêm chủ ngữ
+ Cần thêm chủ ngữ → Thành ngữ. Ví dụ: (Anh ấy) lên voi xuống chó
+ Không cần thêm → Tục ngữ. Ví dụ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, không cần thêm chủ ngữ vẫn có ý nghĩa đầy đủ.
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Tìm thành ngữ trong câu sau và giải thích nghĩa của thành ngữ đó:
a. Đến ngày hẹn, các hoàng tử đem đủ thứ của ngon vật lạ bày lên mâm cổ mình làm để dự thi.
b. Gióng lớn nhanh như thổi, “cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ".
Đáp án:
a.
- Thành ngữ: của ngon vật lạ.
- Nghĩa của thành ngữ: những món ăn ngon, quý hiếm.
b.
- Thành ngữ: Lớn nhanh như thổi
- Nghĩa của thành ngữ: lớn nhanh ở mức không ngờ đến
Bài tập 2
Gạch chân các thành ngữ được dùng trong các câu sau đây.
1. Cô gái ấy là người chịu thương chịu khó lại hiền lành nên ai cũng quý.
2. Ai cũng nói mẹ tôi hiền như đất nhưng tôi thì không nghĩ thế.
3. Ở hiền gặp lành chưa chắc đã là một chân lí.
4. Nó đi chân nam đá chân chiêu, trông như thể ngã lúc nào không biết.
5. Cô ấy lúc nào cũng chỉ lo bò trắng răng thôi.
6. Tôi ghét nhất là những kẻ ngồi lê đôi mắt.
7. Sao cậu lúc nào cũng nói dối như cuội thế?
8. Tôi không thể dậy nổi cái thằng nước đổ đầu việc ấy.
9. Anh nói nhanh như cô ấy, ai mà chịu được!
10. Món quà thực ra không đáng mấy tiền nhưng nó là của ít lòng nhiều mong chị đừng từ chối!
Đáp án:
1. Cô gái ấy là người chịu thương chịu khó lại hiền lành nên ai cũng quý.
2. Ai cũng nói mẹ tôi hiền như đất nhưng tôi thì không nghĩ thế.
3. Ở hiền gặp lành chưa chắc đã là một chân lí.
4. Nó đi chân nam đá chân chiêu, trông như thể ngã lúc nào không biết.
5. Cô ấy Lúc nào cũng chỉ lo bò trắng răng thôi.
6. Tôi ghét nhất là những kẻ ngồi lê đôi mách.
7. Sao cậu lúc nào cũng nói dối như cuội thế?
8. Tôi không thể dậy nổi cái thằng nước đổ đầu vịt ấy.
9. Anh nói ngang như cua ấy, ai mà chịu được!
10. Món quà thực ra không đáng mấy tiền nhưng nó là của ít lòng nhiều mong chị đừng từ chối!
Bài tập 3
Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây:
a) Gióng lớn nhanh như thổi, "cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ". (Bùi Mạnh Nhị).
b) Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. (Tô Hoài)
c) Hai đứa trẻ kia bắt tôi mang về làm miếng mồi béo cho con gà chọi, con họa mi, con sáo mỏ ngà của chúng xơi ngon. Bọn cá chậu chim lồng ấy mà vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. (Tô Hoài)
d) Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru
(Bình Nguyên)
Đáp án:
a) lớn nhanh như thổi: chỉ người hoặc sự vật phát triển rất nhanh.
b) hôi như cú mèo: cơ thể có mùi hôi, khiến người khác khó chịu.
c) cá chậu chim lồng: ví tình cảnh bị giam giữ, tù túng, mất tự do.
d) bể cạn non mòn: nói về sự thay đổi của thiên nhiên, của trời đất, cũng ngầm ẩn dụ cho sự đổi thay của cuộc đời.
Bài tập 4
So sánh hai câu tục ngữ sau:
- Không thầy đố mày làm nên.
- Học thầy không tày học bạn.
Đáp án:
- Nội dung hai câu tục ngữ: bổ sung cho nhau.
- Vì: mỗi câu đưa ra một bài học về nguồn học hỏi, học tập của ta trong thực tế.
- Một số cặp câu tục ngữ tương tự:
+ Một nghề thì sống đống nghề thì chết.
+ Bách nghệ tinh nhất thân vinh.
+ Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân.
+ Cái nết đánh chết cái đẹp.
Bài tập 5
Hãy đặt một câu có sử dụng thành ngữ và một câu có sử dụng tục ngữ, sau đó chỉ ra điểm khác nhau.
Đáp án:
- Câu có sử dụng thành ngữ: Anh ấy làm việc lúc nào cũng nước đến chân mới nhảy.
- Câu có sử dụng tục ngữ: Ông bà ta dạy rằng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Điểm khác nhau:
+ “Nước đến chân mới nhảy” là thành ngữ vì chỉ là cụm từ cố định, dùng để miêu tả tính cách, phải đặt trong câu mới có nghĩa trọn vẹn.
+ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” là tục ngữ vì là câu hoàn chỉnh, mang ý nghĩa khuyên răn, đúc kết kinh nghiệm sống.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) về chủ đề lòng biết ơn, trong đó:
- Có ít nhất 1 thành ngữ
- Có ít nhất 1 tục ngữ.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra các thành ngữ và tục ngữ đã dùng.
Đáp án:
Đoạn văn:
Lòng biết ơn là một phẩm chất tốt đẹp cần có ở mỗi con người. Trong cuộc sống, chúng ta không thể lớn lên và trưởng thành nếu không nhận được sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và xã hội. Bởi vậy, ông bà ta luôn nhắc nhở con cháu phải uống nước nhớ nguồn, sống sao cho xứng đáng với những gì đã được nhận. Thật đáng phê phán những người ăn cháo đá bát, quay lưng lại với ân nghĩa khi đã thành công. Biết ơn không chỉ thể hiện bằng lời nói mà còn bằng hành động cụ thể, thiết thực. Khi mỗi người biết trân trọng công lao của người khác, xã hội sẽ trở nên tốt đẹp và nhân văn hơn.
Liệt kê thành ngữ, tục ngữ:
- Thành ngữ: ăn cháo đá bát
- Tục ngữ: uống nước nhớ nguồn
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Chỉ cần dựa vào ý nghĩa khuyên răn là có thể phân biệt thành ngữ và tục ngữ.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Bởi vì ngoài ý nghĩa khuyên răn, cần phải dựa vào hình thức và chức năng của đơn vị ngôn ngữ để phân biệt. Tục ngữ là câu hoàn chỉnh, thường mang lời khuyên, như “Uống nước nhớ nguồn”. Trong khi đó, thành ngữ chỉ là cụm từ cố định, chủ yếu dùng để miêu tả, như “ăn cháo đá bát”, và phải đặt trong câu mới diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

