Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Từ ngữ toàn dân là gì?

1. Khái niệm:

- Từ ngữ toàn dân là những từ ngữ được mọi tầng lớp nhân dân trên phạm vi cả nước sử dụng và hiểu giống nhau, không bị hạn chế bởi vùng miền, tầng lớp xã hội hay hoàn cảnh giao tiếp. Đây là lớp từ cơ bản của tiếng Việt, giữ vai trò nòng cốt trong giao tiếp và trong văn bản nói – viết.

2. Ví dụ về từ ngữ toàn dân:

- Chỉ người: mẹ, cha, học sinh, thầy giáo, bác sĩ

- Chỉ sự vật: bàn, ghế, sách, cây, nhà

- Chỉ hoạt động: ăn, uống, học, làm, đi

- Chỉ trạng thái, tính chất: vui, buồn, đẹp, tốt, xấu

Ví dụ trong câu: Học sinh chăm chỉ học tập để trở thành người có ích cho xã hội.

→ Các từ học sinh, học tập, người, xã hội đều là từ ngữ toàn dân, ai cũng hiểu.

3. Phân loại:

Từ ngữ toàn dân có thể được phân loại theo nguồn gốc và chức năng sử dụng, cụ thể:

Quảng cáo

- Theo nguồn gốc

+ Từ thuần Việt: Là những từ có nguồn gốc bản địa, gắn bó lâu đời với đời sống dân tộc. Ví dụ: ăn, ở, cha, mẹ, nước, làng, ruộng

+ Từ Hán Việt đã toàn dân hoá: Là từ gốc Hán nhưng được dùng phổ biến, quen thuộc với mọi người. Ví dụ: học sinh, giáo viên, xã hội, gia đình, lịch sử

→ Cả hai loại trên đều có thể là từ ngữ toàn dân nếu được sử dụng rộng rãi và thống nhất.

- Theo phạm vi sử dụng (đối chiếu)

+ Từ ngữ toàn dân: dùng chung cho cả nước. Ví dụ: bố, mẹ, xe đạp

+ (Để so sánh) Từ ngữ địa phương: chỉ dùng ở một vùng.

Ví dụ:

+ mẹ (Nam Bộ), u (Bắc Bộ xưa)

+ xe đạpxe đạp, xe máy cà tàng (cách gọi địa phương/khẩu ngữ)

→ Trong đó, mẹ, xe đạp là từ ngữ toàn dân.

Quảng cáo

II. Từ ngữ địa phương là gì?

1. Khái niệm:

- Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ được sử dụng và hiểu phổ biến trong phạm vi một hoặc một số vùng nhất định, không được dùng thống nhất trên phạm vi cả nước. Người ở vùng khác có thể không hiểu hoặc hiểu không đầy đủ nếu không có chú thích, giải thích.

- Từ ngữ địa phương thường phản ánh đặc điểm sinh hoạt, văn hoá, lối sống, tâm lí của từng vùng miền.

2. Ví dụ về từ ngữ địa phương:

- Ví dụ theo từng vùng

+ Miền Bắc: u (mẹ), thầy u (cha mẹ), bát (chén – theo cách gọi phổ biến ở Bắc Bộ)

+ Miền Trung: (đâu), răng (sao, tại sao), chi (gì)

+ Miền Nam: (mẹ), ba (bố), bông (hoa), dĩa (đĩa)

Ví dụ trong câu: Răng mi không về nhà ăn cơm? → Từ răng là từ ngữ địa phương miền Trung, nghĩa là tại sao.

Quảng cáo

3. Phân loại:

Từ ngữ địa phương có thể phân loại theo phương diện biểu hiện, cụ thể:

- Từ ngữ địa phương khác từ ngữ toàn dân về hình thức: Nghĩa giống nhau nhưng cách gọi khác.

Từ ngữ toàn dân

Từ ngữ địa phương

Vùng

mẹ

má, u

Nam Bộ, Bắc Bộ

bố

ba, thầy

Nam Bộ, Bắc Bộ

hoa

bông

Nam Bộ

đâu

Trung Bộ

- Từ ngữ địa phương khác từ ngữ toàn dân về nghĩa: Cùng một từ nhưng nghĩa khác nhau ở từng vùng.

+ bánh

Miền Bắc: bánh nói chung

Miền Trung: có thể chỉ bánh bột lọc, bánh nậm (tuỳ ngữ cảnh)

+ chén

Miền Bắc: ít dùng

Miền Nam: dùng phổ biến, tương đương bát

- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hiện tượng riêng của vùng miền: Không có (hoặc ít có) từ tương đương toàn dân.

+ bánh pía (Nam Bộ)

+ mắm ruốc (miền Trung)

+ cải mèo (vùng núi phía Bắc)

III. Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương

Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương:

* Cách 1: Phân biệt dựa vào phạm vi sử dụng

- Từ ngữ toàn dân

+ Được sử dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước.

+ Mọi người, dù ở vùng miền nào, đều hiểu giống nhau.

Ví dụ: mẹ, cha, học sinh, sách, bàn, ghế

- Từ ngữ địa phương

+ Chỉ được dùng trong một hoặc một số vùng nhất định.

+ Người ở vùng khác có thể không hiểu hoặc hiểu sai.

Ví dụ:

+ má (Nam Bộ)

+ u (Bắc Bộ xưa)

+ mô, răng, chi (Trung Bộ)

* Cách 2: Phân biệt dựa vào mức độ phổ biến và quen thuộc

+ Nếu một từ xuất hiện thường xuyên trong sách giáo khoa, văn bản hành chính, báo chí, giao tiếp chung → từ ngữ toàn dân.

+ Nếu một từ chủ yếu xuất hiện trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của một vùng → từ ngữ địa phương.

Ví dụ:

+ học sinh, giáo viên, xã hội → toàn dân

+ bắp (chỉ “ngô” ở Nam Bộ) → địa phương

* Cách 3: Phân biệt dựa vào mối quan hệ thay thế

- Hỏi: Từ này có thể thay bằng một từ khác quen thuộc hơn để mọi người đều hiểu không?

+ Nếu có thể thay bằng từ quen thuộc, phổ biến hơn → từ ban đầu là từ ngữ địa phương.

+ Nếu không cần thay → từ ngữ toàn dân.

Ví dụ:

+ bông → thay bằng hoabông là từ ngữ địa phương (Nam Bộ)

+ hoa → không cần thay → hoa là từ ngữ toàn dân

* Cách 4: Phân biệt dựa vào sự khác nhau về hình thức từ

- Nghĩa giống nhau nhưng cách gọi khác nhau

Nghĩa

Từ toàn dân

Từ địa phương

mẹ

mẹ

má, u

bố

bố

ba, thầy

đâu

đâu

hoa

hoa

bông

→ Các từ má, u, mô, bông là từ ngữ địa phương.

* Cách 5: Phân biệt dựa vào sự khác nhau về nghĩa

- Cùng một từ nhưng nghĩa khác nhau ở các vùng

Ví dụ: chén

+ Miền Bắc: ít dùng

+ Miền Nam: tương đương bát

→ Khi mang nghĩa đặc trưng vùng miền → từ ngữ địa phương.

* Cách 6: Phân biệt dựa vào hoàn cảnh sử dụng trong văn bản

- Trong văn bản hành chính, khoa học, báo chí → ưu tiên từ ngữ toàn dân để bảo đảm tính phổ quát.

- Trong văn học, lời thoại nhân vật, tái hiện không khí vùng miền → có thể dùng từ ngữ địa phương.

Ví dụ:

+ “Má tui dặn phải về sớm” → dùng từ địa phương để thể hiện giọng Nam Bộ.

+ “Mẹ tôi dặn phải về sớm” → từ toàn dân, phù hợp mọi hoàn cảnh.

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Chỉ ra từ ngữ địa phương và nêu tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:

a) Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy

Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!

b) – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!

c) Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.

Đáp án:

a.

- Từ ngữ địa phương: chừ (từ ngữ địa phương miền Trung)

- Nghĩa: chừ = bây giờ

- Tác dụng:

+ Gợi rõ giọng điệu và sắc thái ngôn ngữ miền Trung, đặc biệt là xứ Huế.

+ Tạo cảm xúc tha thiết, gần gũi, mang hơi thở đời sống địa phương.

+ Làm cho lời thơ có tính biểu cảm mạnh, gắn với không gian văn hóa Huế trong thời khắc lịch sử trọng đại.

b.

- Từ ngữ địa phương: chi (từ ngữ địa phương miền Trung)

- Nghĩa: chi =

- Tác dụng:

+ Thể hiện cách nói quen thuộc của người miền Trung, đặc biệt là Huế.

+ Làm cho lời thoại tự nhiên, sinh động, đúng với khẩu ngữ đời thường.

+ Góp phần khắc họa rõ bản sắc văn hóa và con người Huế, tăng tính chân thực cho lời nói nhân vật.

c.

- Từ ngữ địa phương:

+ má

+ gió chướng

- Nghĩa:

+ má = mẹ (Nam Bộ)

+ gió chướng: cách gọi đặc trưng của Nam Bộ, chỉ một loại gió mùa

- Tác dụng:

+ Gợi rõ không gian và sắc thái ngôn ngữ Nam Bộ.

+ Thể hiện tình cảm thân thương, mộc mạc trong lời ăn tiếng nói hằng ngày.

+ Làm cho câu văn mang đậm hơi thở đời sống lao động và văn hóa vùng sông nước, tăng tính chân thực và giàu cảm xúc.

Bài tập 2

Chỉ ra từ ngữ toàn dân trong các từ sau: má, dòng sông, tía, thơm, lợn, cây đa, dứa, già.

Đáp án:

- Từ ngữ toàn dân trong các từ trên là: dòng sông, lợn, cây đa, dứa.

Bài tập 3

Tìm các từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau và giải thích nghĩa của chúng:

a. Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê hồi ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu. Những ngày hứng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lửa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau,... Phơi trên giàn mọi thứ khô mau, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng.

(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trước)

b. Người ấp Mũi ít khi làm buồng để ngủ, buồng chỉ để cho con gái, cho những cặp vợ chồng son, người xứ biển thích ngủ đằng trước nhà, chỉ cần cái mùng, khỏi chiếu, áp cái lưng trần đỏ au xuống với sàn nhà bằng gỗ đước bóng như gương đồng vậy là được một giấc ngủ ngon. Mà đúng là ngủ ở ngoài nầy thì thích không chịu được.

Nhà bao nhiêu gian thì bấy nhiêu gian đầy gió. Trong cái mùi biển tanh nồng mặn mòi của những giàn lưới phơi trên giá, trong cái mùi khói ngọt bùng nhùng toả ra từ mẻ un, dường như có nhà ăn cơm chiều trễ, nghe mùi béo ngậy của cá thòi lòi kho với nước cốt dừa. Và đâu đó chắc có vài người chuẩn bị lai rai, rõ ràng là mùi thơm khô mực nướng trên lò than đang tàn.

(Nguyễn Ngọc Tư, Ngủ ở Mũi, in trong Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư, in trong Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư, NXB Trẻ và Thời báo Kinh tế Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh, 2006, tr. 159 - 161)

Đáp án:

a. Các từ ngữ địa phương và nghĩa

- hồi mình con nít

+ Nghĩa: khi tôi còn nhỏ

+ Sắc thái: cách nói Nam Bộ, thân mật, gợi hồi ức

- nhà quê (dùng lặp nhiều lần với sắc thái khẩu ngữ)

+ Nghĩa: vùng nông thôn

+ Sắc thái: cách gọi mộc mạc, quen thuộc của người Nam Bộ

- rặt

+ Nghĩa: toàn là, hoàn toàn

+ Ví dụ: rặt sân đất = toàn sân đất

- cặm (cặm cái giàn)

+ Nghĩa: dựng, cắm, làm cố định

+ Cách dùng đặc trưng khẩu ngữ Nam Bộ

- giàn (trong ngữ cảnh sinh hoạt nông thôn Nam Bộ)

+ Nghĩa: kết cấu bằng tre/gỗ để phơi đồ

+ Mang sắc thái sinh hoạt vùng sông nước

- ngóng nắng

+ Nghĩa: chờ nắng để phơi

+ Cách nói giàu hình ảnh, khẩu ngữ địa phương

- nhen lửa

+ Nghĩa: nhóm lửa

+ Cách nói quen thuộc ở Nam Bộ

- ngun ngút

+ Nghĩa: nhiều, mạnh, dày đặc (chỉ nắng, khói…)

+ Từ mang sắc thái địa phương, giàu biểu cảm

b. Các từ ngữ địa phương và nghĩa

- buồng

+ Nghĩa: phòng ngủ

+ Cách gọi quen thuộc ở Nam Bộ

- vợ chồng son

+ Nghĩa: vợ chồng mới cưới

+ Cách nói dân gian, địa phương

- đằng trước nhà

+ Nghĩa: phía trước nhà

+ Cách nói khẩu ngữ Nam Bộ

- mùng

+ Nghĩa: màn (chống muỗi)

+ Từ địa phương Nam Bộ

- khỏi chiếu

+ Nghĩa: không cần chiếu

+ Cách nói rút gọn, khẩu ngữ

- đằng nầy

+ Nghĩa: ở đây

+ Cách nói đặc trưng Nam Bộ

- bùng nhùng

+ Nghĩa: lẩn quẩn, bay là là, không rõ hình dạng

+ Chỉ khói, mùi – cách dùng giàu hình ảnh

- mẻ un

+ Nghĩa: mẻ hun khói (đốt âm ỉ)

+ Từ gắn với sinh hoạt vùng sông nước

- lai rai

+ Nghĩa: uống rượu, nhậu nhẹ, từ từ

+ Từ ngữ địa phương, khẩu ngữ

- thòi lòi

+ Nghĩa: một loài cá đặc trưng vùng bùn nước mặn

+ Gắn với môi trường Nam Bộ

Bài tập 4

Cho biết các từ trong câu sau thuộc loại từ ngữ toàn dân hay từ địa phương: Hoa phượng nở đỏ rực sân trường.

Đáp án:

- Các từ hoa, phượng, nở, đỏ, sân trường đều là từ ngữ toàn dân.

- Vì chúng được sử dụng và hiểu thống nhất trên cả nước.

Bài tập 5

Tìm các từ địa phương trong những dòng thơ dưới đây của Tố Hữu. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì đối với việc phản ánh con người, sự vật, sự việc ở địa phương.

a.

Bầm ơi có rét không bầm?

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn

b.

Anh ạ, từ hôm Tết tới nay

Giặc đi ruồng bố suốt đêm ngày

c.

Bây chừ sông nước về ta

Đi khơi đi lộng, thuyền ra thuyền vào. […]

Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:

Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo

Đáp án:

a.

- Từ ngữ địa phương – vùng miền

+ bầm → cách gọi mẹ của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

+ lâm thâm → từ ngữ địa phương Bắc Bộ, chỉ mưa nhỏ, mưa lất phất.

- Tác dụng

+ Gợi rõ không gian, giọng điệu và cách nói của người dân Bắc Bộ.

+ Làm nổi bật tình cảm tha thiết, gần gũi của người con đối với mẹ.

+ Tái hiện sinh động khí hậu, cảnh vật miền núi phía Bắc, góp phần khắc họa chân thực đời sống và con người địa phương.

b.

- Từ ngữ địa phương – vùng miền: ruồng bố → từ ngữ địa phương Bắc Bộ

- Nghĩa ruồng bố = lùng sục, càn quét, truy bắt gắt gao

- Tác dụng

+ Diễn tả mức độ tàn bạo, ráo riết của kẻ thù đối với nhân dân.

+ Phản ánh chân thực hiện thực kháng chiến ở nông thôn Bắc Bộ.

+ Tạo giọng điệu gần với lời nói đời thường của người dân, tăng tính chân thực và sức gợi cảm cho câu thơ.

c.

- Từ ngữ địa phương – vùng miền

+ bây chừ → bây giờ (miền Trung)

+ răng → sao, tại sao (miền Trung)

+ ưng → đồng ý (miền Trung)

- Tác dụng

+ Gợi rõ không gian, giọng điệu và sắc thái ngôn ngữ miền Trung.

+ Phản ánh đời sống sinh hoạt, lao động của người dân vùng sông nước ven biển.

+ Làm cho lời thơ tự nhiên, gần gũi, góp phần khắc họa sinh động con người lao động mộc mạc, chân chất ở địa phương.

Bài tập 6

Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) kể lại một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ, trong đó:

- Có ít nhất 1 từ toàn dân

- Có ít nhất 1 từ địa phương.

Sau đoạn văn, hãy chỉ ra các từ toàn dân và từ địa phương đã dùng.

Đáp án:

Đoạn văn:

Hồi nhỏ, tôi có một kỉ niệm tuổi thơ mà đến bây giờ vẫn nhớ rất rõ. Đó là những buổi trưa hè theo má ra đồng gặt lúa. Trên cánh đồng rộng lớn, tôi vừa đi vừa nghe má kể chuyện ngày xưa đầy trìu mến. Nắng chan hoà trên những bông lúa chín vàng, gió thổi mát rượi làm tôi quên hết mệt nhọc. Tôi còn nhớ rõ tiếng cười của má vang lên giữa không gian yên bình của làng quê. Khi trưa về, cả hai mẹ con cùng ngồi nghỉ dưới gốc cây, uống nước mát. Dù cuộc sống khi ấy còn nhiều khó khăn, tôi vẫn cảm thấy rất hạnh phúc. Kỉ niệm giản dị ấy đã theo tôi suốt những năm tháng trưởng thành.

Liệt kê từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương:

- Từ ngữ toàn dân: kỉ niệm, tuổi thơ, cánh đồng, lúa, làng quê, mẹ con, cuộc sống, hạnh phúc

- Từ ngữ địa phương (Nam Bộ):

+ mẹ

+ bônghoa (trong bông lúa)

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng: “Chỉ cần biết nghĩa của từ là có thể phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.”

Em có đồng ý với ý kiến trên không?

Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.

Đáp án:

Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Biết nghĩa của từ chỉ là một căn cứ, chưa đủ để phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương. Nhiều từ có nghĩa giống nhau nhưng phạm vi sử dụng khác nhau, như mẹ là từ ngữ toàn dân, còn má, bầm là từ ngữ địa phương. Muốn phân biệt chính xác, cần xét thêm phạm vi sử dụng, mức độ phổ biến và hoàn cảnh giao tiếp của từ.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học