Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Ngôn ngữ nói là gì?

1. Khái niệm:

- Ngôn ngữ nói là hình thức ngôn ngữ được thể hiện bằng lời nói trực tiếp, thông qua âm thanh, được sử dụng chủ yếu trong giao tiếp trực tiếp (mặt đối mặt) hoặc gián tiếp (qua điện thoại, phát thanh, họp trực tuyến…).

- Ngôn ngữ nói thường mang tính tức thời, diễn ra ngay trong quá trình giao tiếp, linh hoạt, dễ điều chỉnh theo phản ứng của người nghe, gắn chặt với ngữ điệu, âm sắc, nhịp điệu và phương tiện phi ngôn ngữ (ánh mắt, cử chỉ, nét mặt…).

-> Khác với ngôn ngữ viết, ngôn ngữ nói ít chuẩn hoá, có thể có ngập ngừng, lặp từ, nói tắt.

2. Ví dụ về ngôn ngữ nói:

- Trong lớp học: “Các em chú ý nhé, phần này rất dễ nhầm, cô nhắc lại một lần nữa.”

- Trong giao tiếp hằng ngày: “Chiều nay cậu rảnh không? Đi cà phê nhé!”

- Trong cuộc gọi điện thoại: “A lô, mình nghe đây, bạn nói đi.

Quảng cáo

- Trong phát biểu miệng: “Theo em, vấn đề này cần được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau…”.

3. Phân loại:

Ngôn ngữ nói có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí, trong đó thường dùng nhất là:

- Dựa vào hoàn cảnh giao tiếp

+ Ngôn ngữ nói thân mật (khẩu ngữ): Dùng trong sinh hoạt hằng ngày, tự nhiên, gần gũi, có thể dùng từ địa phương, tiếng lóng. Ví dụ: “Trời ơi, bài này khó ghê luôn á!

+ Ngôn ngữ nói trang trọng dùng trong hội nghị, thuyết trình, phát biểu chính thức, từ ngữ chọn lọc, mạch lạc, lịch sự. Ví dụ: “Kính thưa thầy cô và các bạn, em xin trình bày quan điểm của mình về vấn đề này.

- Dựa vào mức độ chuẩn mực

+ Ngôn ngữ nói chuẩn mực: Phát âm rõ ràng, dùng từ đúng, câu tương đối đầy đủ; Thường dùng trong giáo dục, truyền thông. Ví dụ: “Chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống.

Quảng cáo

+ Ngôn ngữ nói không chuẩn mực: Có nói tắt, nói lóng, sai ngữ pháp, phát âm chưa chuẩn; Thường gặp trong giao tiếp thân mật. Ví dụ: “Mấy bữa nay tui bận quá trời luôn.”

- Dựa vào hình thức thể hiện

+ Ngôn ngữ nói trực tiếp: Người nói và người nghe đối diện nhau. Ví dụ: trò chuyện trong lớp, ngoài sân trường

+ Ngôn ngữ nói gián tiếp: Qua phương tiện trung gian (điện thoại, radio, họp online…). Ví dụ: “Xin chào quý thính giả đang theo dõi chương trình phát thanh hôm nay.

II. Ngôn ngữ viết là gì?

1. Khái niệm:

- Ngôn ngữ viết là hình thức ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết (kí tự, chữ cái), dùng để ghi lại và truyền đạt tư tưởng, tình cảm, thông tin của con người thông qua văn bản.

- Ngôn ngữ viết có đặc điểm:

+ Tính ổn định cao, có thể lưu giữ lâu dài

Quảng cáo

+ Được chuẩn hoá về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

+ Ít phụ thuộc vào ngữ cảnh trực tiếp

+ Không có ngữ điệu, âm thanh → phải dùng dấu câu, từ ngữ, cấu trúc câu để biểu đạt ý nghĩa và cảm xúc.

- Ngôn ngữ viết thường được sử dụng trong sách, báo, văn bản hành chính, bài làm của học sinh, thư từ, tài liệu khoa học,…

2. Ví dụ về ngôn ngữ viết:

- Trong sách giáo khoa: “Văn học là nhân học, là tấm gương phản chiếu đời sống tinh thần của con người.”

- Trong bài văn nghị luận của học sinh: “Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.”

- Trong văn bản hành chính: “Đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện đúng thời gian và nội dung theo kế hoạch.”

- Trong thư, email: “Em xin chân thành cảm ơn thầy/cô đã quan tâm và hướng dẫn.”

3. Phân loại:

Ngôn ngữ viết có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí:

- Dựa vào mục đích và phong cách sử dụng

+ Ngôn ngữ viết nghệ thuật: Dùng trong tác phẩm văn học, giàu hình ảnh, cảm xúc, tính thẩm mĩ. Ví dụ: “Con sông quê hương uốn mình như dải lụa mềm giữa cánh đồng lúa chín.”

+ Ngôn ngữ viết khoa học: Dùng trong sách giáo khoa, tài liệu nghiên cứu, chính xác, logic, khách quan. Ví dụ: “Quá trình quang hợp giúp cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và nước.”

+ Ngôn ngữ viết hành chính – công vụ: Dùng trong văn bản pháp luật, công văn, thông báo, trang trọng, khuôn mẫu, rõ ràng. Ví dụ: “Căn cứ vào kế hoạch năm học, nhà trường thông báo thời gian tổ chức kiểm tra học kì.”

+ Ngôn ngữ viết báo chí: Dùng trong tin tức, phóng sự, bài phản ánh, ngắn gọn, thời sự, dễ hiểu. Ví dụ: “Sáng nay, nhiều tuyến đường tại trung tâm thành phố xảy ra tình trạng ùn tắc kéo dài.”

- Dựa vào mức độ chuẩn mực

+ Ngôn ngữ viết chuẩn mực: Đúng chính tả, ngữ pháp, dùng từ chính xác. Ví dụ: “Học sinh cần rèn luyện kĩ năng tự học để nâng cao hiệu quả học tập.”

+ Ngôn ngữ viết không chuẩn mực: Sai chính tả, sai cấu trúc câu (thường gặp trong tin nhắn, ghi chép vội). Ví dụ: “Hnay mk ko di hoc dc.”

- Dựa vào hình thức văn bản

+ Văn bản in ấn: sách, báo, tài liệu.

+ Văn bản điện tử: email, website, bài đăng mạng xã hội

Ví dụ: Bài viết đăng trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

* Cách 1: Phân biệt theo hình thức thể hiện

Tiêu chí

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Cách thể hiện

Bằng âm thanh, lời nói

Bằng chữ viết, kí tự

Công cụ hỗ trợ

Ngữ điệu, âm lượng, cử chỉ

Dấu câu, cấu trúc câu

Ví dụ:

+ Ngôn ngữ nói: “À… ý mình là thế này nhé!”

+ Ngôn ngữ viết: “Ý kiến của tôi được trình bày như sau:”

* Cách 2: Phân biệt theo hoàn cảnh giao tiếp

Tiêu chí

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Môi trường

Giao tiếp trực tiếp hoặc qua phương tiện

Không cần người nghe trực tiếp

Tính thời điểm

Tức thời, diễn ra ngay

Có thể đọc ở bất kì thời điểm nào

Ví dụ:

+ Nói trực tiếp trong lớp học: “Em trả lời luôn nhé!

+ Viết trong bài kiểm tra: “Em xin trình bày câu trả lời như sau.”

* Cách 3: Phân biệt theo tính chuẩn mực

Tiêu chí

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Mức độ chuẩn hoá

Ít chuẩn hoá

Chuẩn hoá cao

Sai sót

Có thể nói lặp, ngập ngừng

Hạn chế lỗi, có thể sửa trước khi công bố

Ví dụ:

+ Ngôn ngữ nói: “Ờ… cái này thì… nói chung là đúng.

+ Ngôn ngữ viết: “Nhận định trên là hoàn toàn xác đáng.

* Cách 4: Phân biệt theo cấu trúc câu

Tiêu chí

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Câu

Ngắn, đơn giản, có câu đặc biệt

Câu đầy đủ, chặt chẽ

Mạch logic

Có thể đứt đoạn

Liên kết logic rõ ràng

Ví dụ:

+ Ngôn ngữ nói: “Hiểu chưa? Rồi nhé!”

+ Ngôn ngữ viết: “Như vậy, vấn đề đã được làm rõ.”

* Cách 5: Phân biệt theo từ ngữ sử dụng

Tiêu chí

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Từ ngữ

Thân mật, khẩu ngữ, có tiếng lóng

Trang trọng, chính xác

Phong cách

Linh hoạt

Ổn định

Ví dụ:

+ Ngôn ngữ nói: “Bài này khó ghê ha!

+ Ngôn ngữ viết: “Bài toán này có mức độ phức tạp cao.

* Cách 6: Phân biệt theo phương tiện biểu cảm

Tiêu chí

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Biểu cảm

Ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ

Từ ngữ miêu tả, dấu câu

Cảm xúc

Trực tiếp

Gián tiếp

Ví dụ:

- Ngôn ngữ nói (giọng ngạc nhiên): “Thật không ngờ!

- Ngôn ngữ viết: “Thật là một điều đáng ngạc nhiên.”

* Cách 7: Phân biệt qua một tình huống cụ thể

Tình huống: Thông báo nghỉ học

+ Ngôn ngữ nói: “Mai lớp mình nghỉ nhé, cô dặn rồi.

+ Ngôn ngữ viết: “Nhà trường thông báo: ngày mai học sinh toàn trường được nghỉ học.

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích sau:

Bây giờ, cụ mới lại gần hắn khẽ lay mà gọi:

- Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế?

Chí Phèo lim dim mắt, rên lên:

- Tao chỉ liều chết với bố con nhà mày đấy thôi. Nhưng tao mà chết thì có thằng sạt nghiệp, mà còn rũ tù chưa biết chừng.

Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười:

- Cái anh này nói mới hay! Ai làm gì anh mà anh phải chết? Đời người chứ có phải con ngóe đâu? Lại say rồi phải không?

Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi:

- Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi? Đi vào nhà uống nước.

Đáp án:

Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Sử dụng nhiều ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (lim dim mắt; rên lên,...).

- Ngôn ngữ đối thoại, có người nói, người nghe.

- Sử dụng nhiều từ ngữ dễ hiểu, biểu cảm (anh Chị ơi!; đấy thôi,...).

- Sử dụng nhiều câu tỉnh lược (Lại say rồi!, Về bây giờ thế?,...).

Bài tập 2

Hãy phân tích sự khác nhau về tình huống giao tiếp và cách sử dụng từ ngữ của ngôn ngữ nói trong hai đoạn trích sau. Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của các nhân vật trong các đoạn trích cho biết điều gì?

a) – Chí Phèo đấy hở? Lè bè vừa vừa chứ, tôi không phải là cái kho.

Rồi ném bẹt năm hào xuống đất, cụ bảo hắn:

- Cầm lấy mà cút, đi đi cho rảnh. Rồi làm mà ăn chứ cứ bảo người ta mãi à?

Hắn trợn mắt, chỉ vào mặt cụ:

- Tao không đến đây để xin năm hào.

Thấy hắn toan làm dữ, cụ đành dịu giọng:

- Thôi, cầm lấy vậy, tôi không còn hơn.

Hắn vênh cái mặt lên, rất là kiêu ngạo:

- Tao đã bảo tao không đòi tiền.

- Giỏi! Hôm nay mới thấy anh không đòi tiền. Thế thì anh cần gì?

Hắn dõng dạc:

- Tao muốn làm người lương thiện.

Bá Kiến cười ha hả:

- Ô tưởng gì! Tôi chỉ cần anh lương thiện cho thiên hạ nhờ.

Hắn lắc đầu:

- Không được! Ai cho tao lương thiện? Làm thế nào cho mất được những vết mảnh chai trên mặt này? Tao không thể là người lương thiện nữa. Biết không1 Chỉ có một cách…biết không!...Chỉ còn một cách là…cái này! Biết không!...

(Nam Cao)

b) – Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà!

- Ờ cũng gần như vậy. Sao thầy lại chặc lưỡi?

- Tôi thấy những người có tài thế mà đi làm giặc thì đáng buồn lắm. Dạ bẩm, giả thử tôi là đao phủ, phải chém những người như vậy, tôi nghĩ mà thấy tiêng tiếc.

(Nguyễn Tuân)

Đáp án:

a. Sử dụng nhiều lớp từ khẩu ngữ, nhiều câu tỉnh lược, câu cảm thán, cách xưng hô không cân xứng về vị thế giao tiếp, thiếu tính chuẩn mực; tình huống giao tiếp là cuộc đối thoại căng thẳng, dễ gây xung đột bằng những từ ngữ đối thoại tiêu cực.

b. Sử dụng từ khẩu ngữ tỉnh thái (chà chà...); ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (chặc lưỡi); cách xưng hô thứ bậc trên dưới rõ ràng về vị thế giao tiếp, có tính chuẩn mực (dạ bẩm; thầy, tôi); tình huống giao tiếp là cuộc đối thoại trang nhã, lịch sự, tích cực.

Bài tập 3

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ viết có trong đoạn trích sau:

Tiếng Việt của giới trẻ đang là một tiếng Việt rất phức tạp, nếu không nói là hỗn tạp. Vì hỗn tạp nên người nói phải có sự chọn lọc. Sẽ có không ít những ngôn từ giới trẻ “phát minh” được cộng đồng chấp nhận và nhập vào ngôn ngữ toàn dân. Nhưng cũng không ít từ ngữ “teencode” kia chẳng bao lâu sẽ “chết yểu”, không có cơ hội tồn tại. Cũng bởi bản chất của nó chỉ là một trò chơi nhất thời, không hơn không kém”. (Phạm Văn Tình)

Đáp án:

Đặc điểm của ngôn ngữ viết trong đoạn trích thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Sử dụng phương tiện ngôn ngữ viết (chữ viết).

- Ngôn ngữ độc thoại chỉ có người nói / người viết; người nghe / người đọc vắng mặt trên văn bản.

- Không sử dụng ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (các yếu tố kèm ngôn ngữ).

- Không sử dụng ngữ chuyên ngành mang phong cách ngôn ngữ khoa học.

Bài tập 4

Cho đoạn trích sau:

Tiếng trống thành phủ gần đấy đã bắt đầu thu không. Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt. Lướt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sương, vắng từ một làng xa đưa lại mấy tiếng chó cắn ma. Trong khung cửa sổ có nhiều con song kẻ những nét đen thẳng lên nền trời lốm đốm tinh tú, một ngôi sao Hôm nhấp nháy như muốn trụt xuống phía chân trời không định. Tiếng dội chó sủa ma, tiếng trống thành phủ, tiếng kiểng mõ canh nổi lên nhiều nhiều. Bấy nhiêu thanh âm phức tạp bay cao lần lên khỏi mặt đất tối, nâng đỡ lấy một ngôi sao chính vị muốn từ biệt vũ trụ.

Đặc điểm của ngôn ngữ viết được thể hiện như thế nào trong đoạn trích trên?

Đáp án:

– Trong đoạn văn trên, nhà văn Nguyễn Tuân đã rất dụng công trong việc trau chuốt từ ngữ và cấu trúc câu để gợi ra một không khí truyện cổ xưa, trang trọng, chuẩn bị cho một sự kiện đặc biệt sắp xảy đến. Câu văn dài, nhịp điệu chậm rãi, có những cách diễn đạt khá cầu kì: “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt”, “Lướt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sương”, “Bấy nhiêu thanh âm phức tạp bay cao lần lên khỏi mặt đất tối, nâng đỡ lấy một ngôi sao chính vị muốn từ biệt vũ trụ”. Các chi tiết về ánh sáng, bóng tối, âm thanh hô ứng với nhau, như một cảnh trong phim.

Bài tập 5

Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết.

a) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.

b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.

c) Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng... thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sắt.

Đáp án:

a) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.

- Phân tích lỗi

+ Lỗi dùng từ/khẩu ngữ: cụm từ “đẹp hết ý” mang sắc thái ngôn ngữ nói, cảm tính, không phù hợp với ngôn ngữ viết trang trọng.

+ Lỗi thừa từ: từ “thì” không cần thiết, làm câu kém chặt chẽ.

- Chữa lại (phù hợp ngôn ngữ viết): Trong thơ ca Việt Nam, đã có nhiều bức tranh mùa thu đặc sắc và giàu giá trị thẩm mĩ.

b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.

- Phân tích lỗi

+ Lỗi kết cấu câu: câu dài, lỏng lẻo, thiếu mạch logic rõ ràng.

+ Lỗi dùng từ khẩu ngữ: “khai vống”, “vô tội vạ” mang sắc thái nói, thiếu tính chính xác, không trang trọng.

+ Lỗi đại từ mơ hồ: “họ” không xác định rõ đối tượng.

- Chữa lại (phù hợp ngôn ngữ viết): Đối với máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn, công tác kiểm soát còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng các bên liên quan khai báo giá trị vượt quá thực tế.

c) Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng... thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sắt.

- Phân tích lỗi

+ Lỗi trật tự từ và cấu trúc câu: câu rối, lặp từ “thì”, liệt kê thiếu tổ chức.

+ Lỗi dùng từ sai: “sắt” → sai chính tả, phải là “sót”.

+ Lỗi phong cách: “chẳng chừa ai” là khẩu ngữ, không phù hợp ngôn ngữ viết.

- Chữa lại (phù hợp ngôn ngữ viết): Các loài sinh vật sống ở môi trường nước như cá, rùa, ba ba, ếch nhái; các loài chim như cò, vạc, vịt, ngỗng; cùng nhiều loài khác như ốc, tôm, cua đều chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.

(hoặc)

Hầu hết các loài sinh vật sống gần môi trường nước, từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái đến các loài chim như cò, vạc, vịt, ngỗng và các loài thủy sinh khác như ốc, tôm, cua đều không nằm ngoài tác động đó.

Bài tập 6

Viết một đoạn văn ngắn (4–6 câu) theo một chủ đề về tình bạn, trong đó:

– Có ít nhất 1 câu sử dụng ngôn ngữ nói.

– Có ít nhất 1 câu sử dụng ngôn ngữ viết.

Sau đoạn văn, hãy chỉ ra câu sử dụng ngôn ngữ nói và câu sử dụng ngôn ngữ viết đã dùng, đồng thời giải thích ngắn gọn.

Đáp án:

Đoạn văn:

Tình bạn là một trong những mối quan hệ đẹp đẽ của con người. Bạn bè giúp ta chia sẻ niềm vui và động viên khi gặp khó khăn. Đôi khi, ta chỉ cần nghe một câu rất giản dị: “Có gì thì nói với mình nhé.” Chính sự chân thành ấy làm cho tình bạn trở nên bền chặt hơn. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng và gìn giữ tình bạn.

Liệt kê ngôn ngữ nói – ngôn ngữ viết:

– Ngôn ngữ nói: “Có gì thì nói với mình nhé.

– Ngôn ngữ viết: các câu còn lại

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng: “Ngôn ngữ viết luôn chính xác và hiệu quả hơn ngôn ngữ nói.”

Em có đồng ý với ý kiến trên không?

Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.

Đáp án:

Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Ngôn ngữ viết chính xác, chặt chẽ, phù hợp với học tập và văn bản chính thức, trong khi ngôn ngữ nói linh hoạt, giàu cảm xúc, hiệu quả trong giao tiếp trực tiếp như thảo luận nhóm. Vì vậy, mỗi loại ngôn ngữ chỉ phát huy hiệu quả khi được sử dụng đúng hoàn cảnh.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học