Phân biệt biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt biện pháp tu từ so sánh và biện pháp tu từ nhân hóa với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa biện pháp tu từ so sánh và biện pháp tu từ nhân hóa. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa (bài tập có giải chi tiết)
I. Biện pháp tu từ so sánh là gì?
1. Khái niệm:
- So sánh là biện pháp tu từ dùng để đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái có điểm giống nhau nhằm làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng được nói tới, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn, lời nói, giúp người đọc, người nghe dễ hình dung và cảm nhận sâu sắc hơn.
- Trong so sánh thường có:
+ Vế A: sự vật được so sánh
+ Vế B: sự vật dùng để so sánh
+ Từ so sánh: như, là, tựa như, giống như, hơn, kém, chẳng bằng, bao nhiêu…
+ Phương diện so sánh (có thể nói rõ hoặc ngầm hiểu).
- Mô hình thường gặp: A như/là/giống như/… B (ở phương diện nào đó)
2. Ví dụ về biện pháp tu từ so sánh:
- Ví dụ 1 (so sánh ngang bằng): “Trẻ em như búp trên cành.” (Hồ Chí Minh)
→ So sánh trẻ em với búp trên cành để làm nổi bật sự non nớt, trong sáng, cần được nâng niu.
- Ví dụ 2 (so sánh không ngang bằng):
“Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
→ So sánh công cha với núi cao, nghĩa mẹ với dòng nước nhằm khẳng định sự to lớn, bền bỉ, không bao giờ cạn.
- Ví dụ 3: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa.” (Hồ Chí Minh)
→ So sánh âm thanh tiếng suối với tiếng hát, làm cho cảnh thiên nhiên trở nên mềm mại, giàu chất thơ.
3. Phân loại:
Có thể phân loại so sánh như sau:
- Theo đối tượng so sánh
+ Mô hình 1: So sánh Sự vật - Sự vật. Mô hình này có các dạng sau:
A như B
A là B
A chẳng bằng B
Ví dụ: Cô giáo như mẹ hiền.
+ Mô hình 2: So sánh: Sự vật - Con người. Dạng của mô hình so sánh này là:
A như B (A có thể là con người, B sự vật đưa ra làm chuẩn để so sánh)
Ví dụ:
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”.
-> “Trẻ em” giống như “búp trên cành”. Vì đều là những sự vật non đang phát triển đầy sức sống, chứa chan niềm hy vọng
+ Mô hình 3: So sánh: Hoạt động - Hoạt động. Mô hình này có dạng như sau: A như B (A là từ chỉ hoạt động của đối tượng, sự vật thứ nhất, B là từ chỉ hoạt động của đối tượng, sự vật thứ 2).
Ví dụ: Trong các đoạn trích sau:
“Con trâu đen lông mượt
Cái sừng nó vênh vênh
Nó cao lớn lênh khênh
Chân đi như đập đất”.
-> Hoạt động “đi” so sánh với hoạt động “đập đất” qua từ “như”
+ Mô hình 4: So sánh: Âm thanh - Âm thanh. Mô hình này có dạng sau: A như B (A là âm thanh thứ nhất, B là âm thanh thứ 2)
Ví dụ:
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”.
-> “Tiếng suối” được so sánh với “tiếng đàn cầm” qua từ “như”
- Theo mức độ:
+ So sánh bằng: Tựa, như, là; Tựa như, giống nhau, như là; Chẳng khác gì,…
Ví dụ: Cô giáo giống như người mẹ thứ hai của em.
+ So sánh hơn kém: Hơn, kém; Chằng bằng, chưa bằng, không bằng,…
Ví dụ:
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
II. Biện pháp tu từ nhân hóa là gì?
1. Khái niệm:
- Nhân hoá là biện pháp tu từ dùng để gọi, tả, kể sự vật, hiện tượng, con vật, đồ vật… bằng những từ ngữ, hình ảnh, hoạt động, suy nghĩ, cảm xúc của con người, nhằm làm cho sự vật trở nên sống động, gần gũi, tăng giá trị biểu cảm, gợi cảm xúc cho người đọc, người nghe, giúp tác giả bộc lộ thái độ, tình cảm một cách tự nhiên.
- Bản chất của nhân hoá: “Biến cái không phải con người → mang đặc điểm của con người”.
2. Ví dụ về biện pháp tu từ nhân hoá:
- Ví dụ 1 (dùng hành động của con người):“Ông mặt trời thức dậy từ rất sớm.” → Mặt trời được gán hành động “thức dậy” như con người.
- Ví dụ 2 (dùng cảm xúc của con người):“Hàng tre bẽn lẽn đứng trước gió.”
→ Tre được gán cảm xúc “bẽn lẽn”, làm cảnh vật trở nên mềm mại, có hồn.
- Ví dụ 3 (xưng hô như con người):“Chị gió ơi, sao hôm nay chị đến muộn thế?”
→ Gió được gọi bằng đại từ xưng hô của con người, tạo cảm giác thân thiết.
- Ví dụ 4 (trong thơ ca):“Tre xung phong vào xe tăng đại bác.” (Nguyễn Duy)
→ Tre được nhân hoá như con người anh dũng, giàu tinh thần chiến đấu.
3. Phân loại:
Thông thường nhân hóa có 3 kiểu chính gồm có:
– Sử dụng các từ ngữ thường gọi con người dùng để gọi vật. Ví dụ: Bác chim đang đậu trên ngọn cây hóa véo von. → Dùng từ ngữ của con người “bác” để gọi cho loài chim.
– Sử dụng các từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Ví dụ: Ông mặt trời đang ban phát ánh nắng vàng cho cây cối và con người trên thế giới. => Dùng từ ngữ tính chất, hoạt động con người “ban phát” dùng cho mặt trời.
– Dùng các từ ngữ xưng hô với vật như với con người. Ví dụ: Bác gấu ơi? bạn đang trò chuyện với ai đó? → Từ ngữ xưng hô của con người xưng hô cho gấu.
Ví dụ:
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kề chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”
Bài thơ Ánh trăng – Nguyễn Duy
→ nhân hóa hình ảnh ánh trăng “im phăng phắc” như con người. Giúp biểu thị tình cảm của con người.
III. Phân biệt biện pháp tu từ so sánh và biện pháp tu từ nhân hóa
Phân biệt biện pháp tu từ so sánh và biện pháp tu từ nhân hóa:
* Cách 1: Phân biệt theo bản chất biện pháp
- So sánh
+ Đặt hai (hoặc nhiều) sự vật, hiện tượng bên cạnh nhau
+ Dựa trên điểm giống nhau giữa chúng
+ Có đối tượng được so sánh và đối tượng dùng để so sánh
Ví dụ: “Mặt biển như tấm gương khổng lồ.” → So sánh mặt biển với tấm gương (đều phẳng, sáng).
- Nhân hoá
+ Không đặt hai sự vật cạnh nhau để đối chiếu
+ Làm cho sự vật mang đặc điểm của con người
+ Gán cho sự vật hành động, cảm xúc, cách xưng hô của con người
Ví dụ: “Mặt biển lặng lẽ ngủ quên trong đêm.” → Biển được gán hành động “ngủ quên” như con người.
* Cách 2: Phân biệt theo dấu hiệu ngôn ngữ
- Dấu hiệu của so sánh
+ Thường xuất hiện từ so sánh: như, là, tựa như, giống như, hơn, kém, chẳng bằng…
+ Có thể xác định rõ vế A – vế B
Ví dụ: “Tiếng cười em trong như giọt nắng ban mai.” → Có từ “như”, có hai vế rõ ràng.
- Dấu hiệu của nhân hoá: Dùng:
+ Từ chỉ hành động của con người: đi, nghĩ, nhớ, cười, khóc…
+ Từ chỉ cảm xúc, tính cách: buồn, vui, trầm tư, hờn dỗi…
+ Cách xưng hô: ông, bà, anh, chị…
Ví dụ: “Chị gió tinh nghịch chạy khắp cánh đồng.” → Gió mang tính cách con người → nhân hoá.
* Cách 3: Phân biệt theo câu hỏi nhận diện
- Với so sánh, hãy hỏi: Sự vật này được đem ra so với cái gì? → Trả lời được → so sánh
Ví dụ: “Dòng sông uốn lượn như dải lụa.” → So sánh dòng sông với dải lụa.
- Với nhân hoá, hãy hỏi: Sự vật này có đang được đối xử như con người không? → Có → nhân hoá
Ví dụ: “Dòng sông ôm ấp làng quê.” → “Ôm ấp” là hành động của con người → nhân hoá.
* Cách 4: Phân biệt qua ví dụ đặt cạnh nhau
|
Câu văn |
Biện pháp |
Giải thích |
|
“Hàng tre như những chiến sĩ.” |
So sánh |
Tre được so với chiến sĩ |
|
“Hàng tre xung phong che làng.” |
Nhân hoá |
Tre mang hành động của con người |
|
“Tiếng suối trong như tiếng hát.” |
So sánh |
So sánh hai âm thanh |
|
“Tiếng suối thì thầm kể chuyện.” |
Nhân hoá |
Suối được gán hành động “kể chuyện” |
* Cách 5: Trường hợp dễ nhầm lẫn (rất hay ra đề):
Ví dụ: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác.”
- Có phải so sánh không? → Không
- Là nhân hoá vì:
+ Không có đối tượng đem ra so sánh
+ “Xung phong” là hành động của con người
Ví dụ:“Em bé là bông hoa của gia đình.”
Là so sánh (so sánh ngầm) → Em bé được so với bông hoa, không phải đang hành động như con người.
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Tìm những hình ảnh so sánh trong các khổ thơ sau:
Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khỏe hơn ông nhiều.
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
Phạm Cúc
Em hãy tìm các sự vật có nét giống nhau được so sánh trong các câu trên.
Đáp án:
Các hình ảnh so sánh:
- Sức cháu được so sánh với sức ông: Cháu khỏe hơn ông nhiều.
- Ông được so sánh với buổi trời chiều vì ông đã già.
- Cháu được so sánh với ngày rạng sáng vì cháu ngày càng lớn và khỏe mạnh.
Bài tập 2
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
a. Mặt hồ phẳng lặng như tấm gương soi.
b. Chị gió tinh nghịch chạy khắp cánh đồng.
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
d. Hàng tre nghiêng mình che chở cho làng.
Đáp án:
a.
– Biện pháp tu từ: So sánh
– Dấu hiệu: có từ so sánh “như”, so sánh mặt hồ với tấm gương → làm nổi bật vẻ phẳng, trong.
b.
– Biện pháp tu từ: Nhân hoá
– Gió được gọi là “chị” và mang tính cách “tinh nghịch” → đặc điểm của con người.
c.
– Biện pháp tu từ: So sánh.
– So sánh tiếng suối với tiếng hát, có từ “như”.
d.
– Biện pháp tu từ: Nhân hoá
– Tre mang hành động “che chở” – hành động của con người.
Bài tập 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Hôm nay trời nắng chang chang
Mèo con đi học chẳng mang thứ gì
Chỉ mang một chiếc bút chì
Và mang một mẩu bánh mì con con
(Mèo con đi học – Phạn Thị Vàng Anh)
a. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào?
b. Con vật đó đã được nhân hóa bằng cách nào?
c. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng gì?
Đáp án:
a. Bài thơ đã nhân hóa chú mèo
b. Chú mèo được nhân hóa bằng cách gán cho chú những hoạt động của con người. Chú ta cũng phải đi học và sửa soạn, mang theo bút chì, bánh mì giống như các bạn nhỏ khác
c. Tác dụng: giúp hình ảnh chú mèo trở nên sinh động, đáng yêu hơn, giúp cho bài thơ trở nên hấp dẫn và thú vị hơn
Bài tập 4
Cho các từ sau: chiếc bút, tán lá xanh. Em hãy đặt câu với những từ nêu trên, có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Đáp án:
- Chiếc bút chăm chỉ nắn nót viết bài.
- Tán lá xanh rung rinh nhảy máy trong làn gió mới.
Bài tập 5
Hãy chuyển câu văn sau từ so sánh sang nhân hoá:
a. Mặt biển như tấm gương khổng lồ.
b. Ngọn núi cao như bức tường thành.
c. Cánh đồng lúa như tấm thảm vàng.
d. Tre là biểu tượng của con người Việt Nam.
Đáp án:
a) “Mặt biển lặng lẽ soi bóng bầu trời.”
– Biển được gán hành động “soi bóng” → nhân hoá.
b) Ngọn núi trầm mặc đứng im giữa đất trời.
- Ngọn núi được cách gán cảm xúc của con người “trầm mặc” → nhân hoá.
c) “Cánh đồng lúa mỉm cười dưới nắng thu vàng óng”.
- Cánh đồng được gán với cảm xúc của con người “mỉm cười” → nhân hoá.
d) Tre hiên ngang đứng đó, âm thầm kể câu chuyện làng quê Việt.
- Tre được gán với hình dáng con người “hiên ngang” và hành động “kể” → nhân hoá.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) miêu tả cánh đồng lúa vào buổi sáng sớm, trong đó:
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh và câu sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá đã dùng, đồng thời giải thích ngắn gọn.
Đáp án:
Đoạn văn:
Buổi sáng sớm, cánh đồng lúa hiện ra trong màn sương mỏng nhẹ. Ánh mặt trời vừa nhú lên, rải những tia nắng dịu dàng khắp không gian. Những giọt sương long lanh đọng trên lá lúa như những hạt ngọc nhỏ lấp lánh. Cả cánh đồng lúa mỉm cười đón ánh bình minh ấm áp. Gió nhẹ thổi qua làm sóng lúa dập dềnh nhịp nhàng. Không gian làng quê yên bình và trong trẻo. Hương lúa non thoang thoảng lan tỏa khắp không gian. Tất cả tạo nên một bức tranh buổi sáng quê hương thanh bình, tươi đẹp và đầy sức sống.
Xác định biện pháp tu từ và giải thích:
– Câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh: “Những giọt sương long lanh đọng trên lá lúa như những hạt ngọc nhỏ lấp lánh.”
Giải thích: So sánh giọt sương với hạt ngọc (có từ “như”) nhằm làm nổi bật vẻ đẹp trong trẻo, lung linh của buổi sáng.
– Câu sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá:
“Cả cánh đồng lúa mỉm cười đón ánh bình minh ấm áp.”
Giải thích: Cánh đồng lúa được gán hành động “mỉm cười” của con người → nhân hoá, làm cảnh vật trở nên sinh động, có hồn.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Biện pháp tu từ so sánh giúp lời văn trở nên sinh động hơn nhân hoá.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Biện pháp tu từ so sánh giúp người đọc dễ hình dung sự vật nhờ đặt nó bên cạnh hình ảnh quen thuộc, còn nhân hoá lại làm cho sự vật trở nên có hồn, gần gũi và giàu cảm xúc. Vì vậy, mỗi biện pháp đều có giá trị riêng, không thể khẳng định so sánh sinh động hơn nhân hoá.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ
Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần
Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ lặp cấu trúc
Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ liệt kê
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

