Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và liệt kê (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ liệt kê với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ liệt kê. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và liệt kê (bài tập có giải chi tiết)
I. Biện pháp tu từ điệp ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại có chủ ý một từ ngữ, một cụm từ hoặc một cấu trúc câu nhiều lần trong một câu hoặc trong các câu liên tiếp, nhằm nhấn mạnh ý, gợi cảm xúc, tạo nhịp điệu cho lời văn, lời thơ, làm nổi bật tư tưởng, tình cảm của người nói, người viết.
2. Ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ:
- Ví dụ 1 (điệp từ):
“Tre xung phong vào xe tăng đại bác.
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.”
→ Từ “tre” được lặp lại nhằm nhấn mạnh hình ảnh cây tre gắn bó với cuộc sống và tinh thần chiến đấu của dân tộc.
- Ví dụ 2 (điệp cụm từ):“Vì độc lập, vì tự do, vì hạnh phúc của nhân dân…” → Cụm từ “vì” được lặp lại để nhấn mạnh mục đích cao cả.
- Ví dụ 3 (điệp cấu trúc):
“Học để biết,
Học để làm người,
Học để sống tốt hơn.”
→ Cấu trúc “Học để…” được lặp lại nhằm làm rõ vai trò của việc học.
3. Phân loại:
Điệp ngữ được chia làm 3 loại:
- Điệp nối tiếp
+ Điệp nối tiếp là dạng điệp mà trong đó các từ ngữ, cụm từ được lặp lại đứng nối tiếp nhau trong câu. Tác dụng thường là nhằm tạo sự mới mẻ, tăng tiến, liền mạch.
+ Ví dụ cho điệp nối tiếp:
“Anh đã tìm em rất lâu, rồi rất lâu
Thương em, thương em, anh thương em biết mấy”
(Phạm Tiến Duật)
- Điệp ngắt quãng
+ Điệp ngắt quãng là biện pháp dùng các từ ngữ lặp giãn cách nhau, có thể là cách nhau trong 1 câu văn hoặc cách nhau trong 2, 3 câu thơ của một khổ thơ.
+ Ví dụ về điệp ngắt quãng:
“Ta làm 1 con chim hót
Ta làm 1 cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến”.
(Thanh Hải)
- Điệp vòng (điệp chuyển tiếp)
+ Điệp vòng có thể hiểu là các từ ngữ, cụm từ ở cuối câu văn hoặc câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu thơ, câu văn tiếp theo sau tạo sự chuyển tiếp, gây một cảm xúc dạt dào cho người đọc, người nghe.
+ Ví dụ về phép điệp chuyển tiếp:
Thấy xanh xanh chỉ những mấy ngàn dâu.
Ngàn dâu xanh kia ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp thì ai sầu hơn ai?
(Chinh Phụ ngâm – Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm)
II. Biện pháp tu từ liệt kê là gì?
1. Khái niệm:
- Liệt kê là biện pháp tu từ dùng cách sắp xếp, nối tiếp hàng loạt từ ngữ, cụm từ hoặc câu cùng loại (hoặc có quan hệ gần gũi với nhau) nhằm làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nội dung của sự vật, hiện tượng, tăng giá trị biểu đạt, tạo ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe.
- Các yếu tố được liệt kê thường có quan hệ về nghĩa (cùng chỉ người, vật, hoạt động, trạng thái, phẩm chất,…).
2. Ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:
- Ví dụ 1:
“Tre xung phong vào xe tăng đại bác,
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.”
→ Các hành động “giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh” được liệt kê nhằm nhấn mạnh vai trò bảo vệ của tre.
- Ví dụ 2: “Nào là sách vở, bút mực, thước kẻ, cặp sách…” → Liệt kê các đồ dùng học tập để làm nổi bật sự đầy đủ, phong phú.
- Ví dụ 3: “Tiếng trống trường, tiếng cười bạn bè, tiếng thầy cô giảng bài vang lên thân thương.” → Liệt kê các âm thanh gắn với mái trường, gợi cảm xúc kỉ niệm.
3. Phân loại:
Biện pháp tu từ liệt kê thường được phân loại theo cấu tạo và ý nghĩa, cụ thể:
- Liệt kê theo cặp
+ Các yếu tố được sắp xếp từng đôi, song song với nhau
+ Tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa
Ví dụ: “Đói cho sạch, rách cho thơm.”
- Liệt kê không theo cặp
+ Các yếu tố nối tiếp nhau tự do, không thành từng đôi
+ Tạo cảm giác dồn dập, phong phú
Ví dụ: “Cây cối, nhà cửa, đường làng, bờ bãi đều bị ngập trong nước lũ.”
- Liệt kê tăng tiến
+ Các yếu tố được sắp xếp theo mức độ tăng dần (về quy mô, cường độ, ý nghĩa…)
+ Làm nổi bật cao trào của cảm xúc hoặc sự việc
Ví dụ: “Từ buồn bã, lo lắng đến hoảng sợ, tuyệt vọng.”
- Liệt kê không tăng tiến
+ Các yếu tố ngang hàng, không có sự tăng hay giảm về mức độ
+ Nhấn mạnh sự đầy đủ, toàn diện
Ví dụ: “Ông bà, cha mẹ, anh chị em đều có mặt đông đủ.”
III. Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ liệt kê
Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ liệt kê:
* Cách 1: Phân biệt theo bản chất hình thức
|
Tiêu chí |
Điệp ngữ |
Liệt kê |
|
Bản chất |
Lặp lại từ ngữ, cụm từ, câu |
Kể ra hàng loạt từ ngữ, cụm từ, câu |
|
Hình thức |
Các yếu tố giống hệt nhau |
Các yếu tố khác nhau, cùng trường nghĩa |
Ví dụ minh hoạ:
+ Điệp ngữ:
“Tre xung phong vào xe tăng đại bác,
Tre giữ làng, tre giữ nước, tre giữ mái nhà tranh.”
→ Từ “tre” được lặp lại → điệp ngữ
+ Liệt kê: “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.” → Các hành động khác nhau được kể ra → liệt kê
* Cách 2: Phân biệt theo đối tượng được nhấn mạnh
|
Tiêu chí |
Điệp ngữ |
Liệt kê |
|
Nhấn mạnh |
Một yếu tố trung tâm (từ, ý, hình ảnh) |
Nhiều yếu tố cùng lúc |
|
Mục đích |
Gây ấn tượng mạnh, khắc sâu |
Làm nổi bật sự đầy đủ, phong phú |
Ví dụ minh hoạ:
+ Điệp ngữ:
“Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
Không có gì quý hơn độc lập, tự do.”
→ Nhấn mạnh một chân lí duy nhất → điệp ngữ
+ Liệt kê: “Độc lập, tự do, hạnh phúc là khát vọng của dân tộc.” → Nhấn mạnh nhiều giá trị → liệt kê
* Cách 3: Phân biệt theo mối quan hệ giữa các yếu tố
|
Tiêu chí |
Điệp ngữ |
Liệt kê |
|
Quan hệ giữa các yếu tố |
Lặp lại y nguyên |
Các yếu tố có quan hệ về nghĩa |
|
Tính đa dạng |
Ít |
Nhiều |
Ví dụ minh hoạ:
+ Điệp ngữ:
“Ngày ngày, mặt trời đi qua trên lăng,
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
→ “ngày ngày” được lặp lại → điệp ngữ
+ Liệt kê: “Ngày tháng trôi qua trong nắng, gió, mưa, bão.” → Các yếu tố cùng chỉ thời tiết → liệt kê
* Cách 4: Phân biệt theo hiệu quả biểu đạt
|
Tiêu chí |
Điệp ngữ |
Liệt kê |
|
Tác dụng |
Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh cảm xúc |
Gợi tả, gợi cảm, mở rộng hình ảnh |
|
Cảm giác mang lại |
Dồn dập, thôi thúc |
Phong phú, đầy đủ |
Ví dụ minh hoạ:
+ Điệp ngữ: “Ta đi tới, ta đi tới không ngừng.” → Nhịp điệu mạnh, thúc đẩy hành động
+ Liệt kê: “Ta đi qua núi đồi, sông suối, bản làng, phố thị.” → Không gian được mở rộng → liệt kê
* Cách 5: Phân biệt theo hiệu quả biểu đạt
- Trường hợp dễ nhầm lẫn (rất hay ra đề!)
Ví dụ: “Vì nhân dân, vì đất nước, vì tương lai con em chúng ta.”
- Cách xác định đúng:
+ Từ “vì” lặp lại → điệp ngữ
+ Các cụm sau “vì” khác nhau → liệt kê
- Kết luận: Câu văn kết hợp cả điệp ngữ và liệt kê
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
a. Tre xung phong vào xe tăng đại bác,
Tre giữ làng, tre giữ nước, tre giữ mái nhà tranh.
b. Sách, vở, bút, thước được em sắp xếp gọn gàng trên bàn học.
c. Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
d. Mưa gió, bão lũ, hạn hán liên tiếp xảy ra.
Đáp án:
a.
– Từ “tre” được lặp lại nhiều lần → biện pháp tu từ điệp ngữ.
→ Tác dụng: nhấn mạnh vai trò của tre trong kháng chiến.
b.
– Các sự vật khác nhau được kể ra liên tiếp → biện pháp tu từ liệt kê.
→ Tác dụng: làm nổi bật sự đầy đủ của đồ dùng học tập.
c.
– Các sự vật khác nhau được kể ra liên tiếp → biện pháp tu từ liệt kê.
→ Tác dụng: làm nổi bật sự đầy đủ của đồ dùng học tập.
d.
– Các hiện tượng thiên nhiên được kể ra → liệt kê.
→ Tác dụng: nhấn mạnh sự khắc nghiệt của thời tiết.
Bài tập 2
Trong đoạn trích sau, nhà văn Nam Cao đã dùng phép liệt kê để diễn tả diện mạo Chí Phèo. Hãy chỉ ra phép liệt kê và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó.
Chỉ biết một hôm Chí bị giải huyện rồi nghe đâu phải đi tù. Không biết tù mấy năm, nhưng hắn đi biệt tăm bảy, tám năm, rồi một hôm, hắn lại lù lù ở đâu lần về. Hắn về lần này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng sắng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết! Hắn mặc cái quần nái đen với cái áo tây vàng. Cái ngực phanh đầy những nét chạm trổ rồng, phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết!
Đáp án:
- Những câu liệt kê: như thằng săng đá, cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm.
- Hiệu quả nghệ thuật: Khắc họa hình ảnh của Chí Phèo sau khi ở tù về, hắn đã bị biến đổi hoàn toàn về nhân dạng, từ một con người trở thành một tên quỷ dữ.
Bài tập 3
Phân tích tác dụng của việc dùng biện pháp liệt kê ở các câu sau:
a) Ô, đấy là viên tướng bại trận của Bắc triều, cái hồn bơ vơ ở Nam quốc, tranh chiếm miếu đền của tôi, giả mạo họ tên của tôi, quen dùng chước dối lừa, thích làm trò thảm ngược. Thượng Đế bị nó bưng bít, hạ dân bị nó quấy rầy, phàm những việc hưng yêu tác quái đều tự nó cả, chứ có phải tôi đâu.
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
b) Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, súp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến - là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…
(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn)
c) Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
Đáp án:
a) Phép liệt kê: Liệt kê hàng loạt những việc làm xấu xa của tên tướng giặc: chiếm miếu đền, giả mạo họ tên, quen dùng chước dối lừa, thích làm trò thảm ngược, Thượng Đế bị bưng bít, hạ dân bị quấy rầy,…
Tác dụng: Liệt kê kể ra hàng loạt các việc làm của tên tướng giặc nhằm mục đích nhấn mạnh những tội ác mà hắn đã gây ra.
b) Phép liệt kê: Liệt kê hàng loạt món ăn: gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, súp lơ xào thịt bò; gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây.
Tác dụng: Liệt kê hàng loạt các món ăn nhằm nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng của nền ẩm thực nước nhà mỗi dịp tết đến.
c) Phép liệt kê: liệt kê ngày tháng cùng các trận đánh.
Tác dụng: Việc liệt kê hàng loạt ngày tháng cùng các trận đánh tương ứng nhằm nhấn mạnh thời gian và sự việc diễn ra, thể hiện niềm tự hào về những chiến công của quân và dân ta.
Bài tập 4
Tìm biện pháp liệt kê trong các câu dưới đây. Ngoài cách sắp xếp từ ngữ trong phép liệt kê của tác giả, em có thể sắp xếp lại như thế nào? Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em.
a. Nguyễn Trãi là người chân đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ, thông cảm sâu xa với nỗi lòng người dân lúc bấy giờ, suốt đời tận tụy cho một lí tưởng cao quý. Nguyễn Trãi là khí phách của dân tộc, là tinh hoa của dân tộc.
b. Kỉ niệm Nguyễn Trãi là nhớ Nguyễn Trãi, nhắc Nguyễn Trãi, làm quen với Nguyễn Trãi hơn nữa: người làm chính trị, người làm quân sự, người nghiên cứu lịch sử nước nhà, người làm văn, làm thơ đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa. (Phạm Văn Đồng).
c. Muốn biến hoài bão đó thành hiện thực thì trong hành trang của chúng ta càng cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh. (Vũ Khoan).
Đáp án:
a.
- Liệt kê: Nguyễn Trãi là người chân đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ.
→ Có thể sắp xếp khác: Nguyễn Trãi là người đầu đội trời Việt Nam, chân đạp đất Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ.
- Giải thích: Em cảm thấy đảo vị trí “chân đạp đất Việt Nam” lên trước “đầu đội trời Việt Nam” giống với câu thành ngữ: “đầu đội trời, chân đạp đất” và đảo “tinh hoa của dân tộc” lên trước “khí phách của dân tộc” nghe hợp lý hơn.
b.
- Liệt kê: ...người làm chính trị, người làm quân sự, người nghiên cứu lịch sử nước nhà, người làm văn, làm thơ đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa.
→ Có thể sắp xếp khác: người làm chính trị, người làm quân sự, người làm văn, làm thơ, người nghiên cứu lịch sử nước nhà đều nên hiểu biết, học hỏi Nguyễn Trãi hơn nữa.
- Giải thích: Cụm từ người nghiên cứu lịch sử nước nhà ở cuối vì nó bao hàm rộng nhất các từ ở trên
c.
- Liệt kê: ...trong hành trang của chúng ta càng cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh.
→ Có thể sắp xếp khác: Trong hành trang của chúng ta càng cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh nếu muốn biến hoài bão đó thành hiện thực.
- Giải thích cách sắp xếp từ ngữ của em: Em đảo cụm gồm các từ liệt kê “cần đến tính cần cù, lòng hiếu học, trí thông minh” lên đầu để nhấn mạnh câu.
Bài tập 5
Một ngôn ngữ được đánh giá là phát triển khi nó ngày càng có tính chất trí tuệ hóa và quốc tế hóa. Điều này rất quan trọng khi ta đặt tiếng Việt trong bối cảnh thời đại ngày nay: thời đại của thông tin, của trí tuệ; thời đại của hội nhập khu vực, hội nhập toàn cầu,...
(Phạm Văn Đồng)
Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép liệt kê trong đoạn văn trên rồi rút ra kết luận: xét về ý nghĩa, các phép liệt kê ấy có gì khác nhau?
Đáp án:
- Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép liệt kê trong đoạn văn: thời đại của hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực; thời đại của trí tuệ, thông tin,...
- Kết luận: Xét về ý nghĩa, các phép liệt kê có sự khác biệt:
+ Phép liệt kê trong câu gốc: đảm bảo được tính lô-gíc, thứ tự các bộ phận được sắp xếp theo cặp và theo trình tự tăng tiến.
+ Phép liệt kê khi đã đảo thứ tự các bộ phận: thứ tự các phần không đảm bảo được tính lô-gíc, cái trước bao trùm cái sau.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn (6–8 câu) về tinh thần vượt khó,
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.
Đáp án:
Đoạn văn:
Tinh thần vượt khó là phẩm chất quan trọng giúp con người vươn lên trong cuộc sống. Vượt khó giúp ta không gục ngã trước thất bại, vượt khó giúp ta mạnh mẽ hơn sau mỗi lần vấp ngã. Trên con đường đi tới thành công, con người phải đối mặt với nhiều thử thách như nghèo khó, bệnh tật, thất bại, áp lực. Dù hoàn cảnh có khắc nghiệt đến đâu, người có tinh thần vượt khó vẫn luôn kiên trì tiến bước. Chính ý chí ấy đã giúp họ biến khó khăn thành động lực để trưởng thành. Vì vậy, mỗi chúng ta cần rèn luyện tinh thần vượt khó ngay từ hôm nay.
Xác định biện pháp tu từ và giải thích:
– Cụm từ “vượt khó” được lặp lại trong một câu → biện pháp tu từ điệp ngữ, nhằm nhấn mạnh vai trò của tinh thần vượt khó.
– Các yếu tố “nghèo khó, bệnh tật, thất bại, áp lực” được kể ra liên tiếp → biện pháp tu từ liệt kê, làm rõ những khó khăn con người phải đối mặt.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh cảm xúc, còn liệt kê giúp làm rõ nội dung được trình bày.””
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em đồng ý với ý kiến trên. Trong văn bản, điệp ngữ giúp nhấn mạnh cảm xúc và ý nghĩa mà người viết muốn khắc sâu, như trong câu: “Vượt khó, vượt khó để trưởng thành”, từ “vượt khó” được lặp lại tạo cảm xúc mạnh mẽ. Còn liệt kê giúp làm rõ, cụ thể hóa nội dung, chẳng hạn khi kể ra “nghèo khó, bệnh tật, thất bại, áp lực” để cho thấy những trở ngại con người phải đối mặt. Nhờ đó, ý tưởng được thể hiện rõ ràng và thuyết phục hơn.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

