Phân biệt biện pháp tu từ liệt kê và tăng tiến (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt biện pháp tu từ liệt kê và biện pháp tu từ tăng tiến với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa biện pháp tu từ liệt kê và biện pháp tu từ tăng tiến. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt biện pháp tu từ liệt kê và tăng tiến (bài tập có giải chi tiết)
I. Biện pháp tu từ liệt kê là gì?
1. Khái niệm:
- Liệt kê là biện pháp tu từ dùng cách sắp xếp, nối tiếp hàng loạt từ ngữ, cụm từ hoặc câu cùng loại (hoặc có quan hệ gần gũi với nhau) nhằm làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nội dung của sự vật, hiện tượng, tăng giá trị biểu đạt, tạo ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe.
- Các yếu tố được liệt kê thường có quan hệ về nghĩa (cùng chỉ người, vật, hoạt động, trạng thái, phẩm chất,…).
2. Ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:
- Ví dụ 1:
“Tre xung phong vào xe tăng đại bác,
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.”
→ Các hành động “giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh” được liệt kê nhằm nhấn mạnh vai trò bảo vệ của tre.
- Ví dụ 2: “Nào là sách vở, bút mực, thước kẻ, cặp sách…” → Liệt kê các đồ dùng học tập để làm nổi bật sự đầy đủ, phong phú.
- Ví dụ 3: “Tiếng trống trường, tiếng cười bạn bè, tiếng thầy cô giảng bài vang lên thân thương.” → Liệt kê các âm thanh gắn với mái trường, gợi cảm xúc kỉ niệm.
3. Phân loại:
Biện pháp tu từ liệt kê thường được phân loại theo cấu tạo và ý nghĩa, cụ thể:
- Liệt kê theo cặp
+ Các yếu tố được sắp xếp từng đôi, song song với nhau
+ Tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa
Ví dụ: “Đói cho sạch, rách cho thơm.”
- Liệt kê không theo cặp
+ Các yếu tố nối tiếp nhau tự do, không thành từng đôi
+ Tạo cảm giác dồn dập, phong phú
Ví dụ: “Cây cối, nhà cửa, đường làng, bờ bãi đều bị ngập trong nước lũ.”
- Liệt kê tăng tiến
+ Các yếu tố được sắp xếp theo mức độ tăng dần (về quy mô, cường độ, ý nghĩa…)
+ Làm nổi bật cao trào của cảm xúc hoặc sự việc
Ví dụ: “Từ buồn bã, lo lắng đến hoảng sợ, tuyệt vọng.”
- Liệt kê không tăng tiến
+ Các yếu tố ngang hàng, không có sự tăng hay giảm về mức độ
+ Nhấn mạnh sự đầy đủ, toàn diện
Ví dụ: “Ông bà, cha mẹ, anh chị em đều có mặt đông đủ.”
II. Biện pháp tu từ tăng tiến là gì?
1. Khái niệm:
- Biện pháp tu từ tăng tiến là cách sắp xếp các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, ý nghĩa theo trình tự tăng dần về mức độ, quy mô, cường độ, ý nghĩa hoặc cảm xúc nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt, làm cho lời văn giàu sức gợi, tạo ấn tượng mạnh đối với người đọc, người nghe.
- Đặc điểm cốt lõi: Có từ hai yếu tố trở lên; Các yếu tố được sắp xếp tăng dần (nhẹ → mạnh, thấp → cao, ít → nhiều, cụ thể → khái quát…); Mỗi yếu tố sau mạnh hơn, sâu hơn, lớn hơn yếu tố trước.
2. Ví dụ về biện pháp tu từ tăng tiến:
- Ví dụ 1 (tăng tiến về mức độ cảm xúc): Em nhớ anh, thương anh, rồi yêu anh đến tha thiết. → “nhớ” → “thương” → “yêu đến tha thiết” (cảm xúc tăng dần)
- Ví dụ 2 (tăng tiến về hành động): Nó nhìn, rồi quan sát, cuối cùng là chăm chú theo dõi từng cử động nhỏ. → Hành động ngày càng tập trung, mạnh hơn
- Ví dụ 3 (tăng tiến về ý nghĩa – quy mô): Từ một gia đình, một làng quê, đến cả đất nước đều chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. → Quy mô mở rộng dần
- Ví dụ 4 (tăng tiến trong văn nghị luận): Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định giá trị bản thân. → Mục đích học tập ngày càng cao và toàn diện
3. Phân loại:
Có thể phân loại biện pháp tu từ tăng tiến theo nhiều tiêu chí:
- Tăng tiến về mức độ – cường độ: Các yếu tố được sắp xếp từ nhẹ đến mạnh. Ví dụ: Mưa rơi lất phất, rồi nặng hạt, cuối cùng trút xuống như thác.
- Tăng tiến về cảm xúc – tâm trạng: Cảm xúc ngày càng sâu sắc, mãnh liệt. Ví dụ: Ngạc nhiên, xúc động rồi vỡ oà trong hạnh phúc.
- Tăng tiến về hành động – trạng thái: Hành động diễn ra theo trình tự tăng dần. Ví dụ: Cậu bé bước đi, chạy nhanh rồi lao về phía mẹ.
- Tăng tiến về quy mô – phạm vi: Từ nhỏ đến lớn, từ cá nhân đến cộng đồng. Ví dụ: Một ý tưởng nhỏ có thể thay đổi một con người, một tập thể và cả xã hội.
- Tăng tiến về ý nghĩa tư tưởng: Ý nghĩa ngày càng khái quát, sâu sắc. Ví dụ: Sống trung thực để được tin tưởng, được tôn trọng và được sống có giá trị.
III. Phân biệt biện pháp tu từ liệt kê và biện pháp tu từ tăng tiến
Phân biệt biện pháp tu từ liệt kê và biện pháp tu từ tăng tiến:
* Cách 1: Phân biệt dựa vào mục đích biểu đạt
- Biện pháp tu từ liệt kê
+ Trình bày đầy đủ, cụ thể các sự vật, hiện tượng, đặc điểm, hành động…
+ Làm cho nội dung rõ ràng, toàn diện, không nhất thiết nhấn mạnh yếu tố nào hơn
Ví dụ: Sân trường có bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, hàng cây. → Các yếu tố ngang bằng, không có cái nào mạnh hơn cái nào → liệt kê.
- Biện pháp tu từ tăng tiến
+ Nhấn mạnh mức độ, cảm xúc hoặc ý nghĩa ngày càng mạnh
+ Yếu tố sau cao hơn, sâu hơn, lớn hơn yếu tố trước
Ví dụ: Tôi quý bạn, thương bạn và yêu bạn như người thân. → Tình cảm tăng dần → tăng tiến
* Cách 2: Phân biệt dựa vào trật tự sắp xếp các yếu tố
- Liệt kê
+ Có thể đổi chỗ cho nhau
+ Không làm thay đổi nhiều ý nghĩa
Ví dụ: Sách, vở, bút, thước được xếp ngay ngắn trên bàn. → Đổi trật tự vẫn hợp lý → liệt kê
- Tăng tiến
+ Không thể đảo vị trí tuỳ tiện
+ Đảo sẽ làm mất hoặc sai ý nghĩa tăng dần
Ví dụ: Buồn, nhớ, rồi đau đớn đến nghẹn lòng. → Nếu đảo “đau đớn” lên trước sẽ mất tính tăng tiến.
* Cách 3: Phân biệt dựa vào mức độ ý nghĩa giữa các yếu tố
- Liệt kê
+ Cùng cấp độ ý nghĩa
+ Không có yếu tố nào là “cao trào”
Ví dụ: Người nông dân cày ruộng, gieo mạ, nhổ cỏ, gặt lúa. → Chuỗi hành động ngang bằng → liệt kê
- Tăng tiến
+ Có sự tăng dần về cường độ, cảm xúc, quy mô hoặc ý nghĩa
+ Yếu tố cuối thường là điểm nhấn
Ví dụ: Anh im lặng, suy nghĩ, rồi quyết định dứt khoát. → Mức độ hành động tăng dần → tăng tiến.
* Cách 4: Phân biệt dựa vào khả năng tạo cao trào
- Liệt kê
+ Không tạo cao trào
+ Chủ yếu cung cấp thông tin
Ví dụ: Buổi họp có giáo viên, học sinh, phụ huynh, cán bộ nhà trường.
- Tăng tiến
+ Tạo cao trào cảm xúc hoặc ý nghĩa
+ Làm câu văn trở nên mạnh và giàu sức biểu cảm
Ví dụ: Từ lo lắng, hồi hộp đến vỡ oà trong sung sướng.
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
a. Sân trường có bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, hàng cây.
b. Tôi lo lắng, hồi hộp rồi vỡ oà trong sung sướng.
c. Mẹ tôi tảo tần, chịu khó, hy sinh cả cuộc đời vì con.
d. Buổi lễ có thầy cô, học sinh, phụ huynh, đại biểu.
Đáp án:
a.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê
- Giải thích: Các sự vật được nêu ra ngang bằng về ý nghĩa, không có sự tăng dần → không phải tăng tiến.
b.
- Biện pháp tu từ: Tăng tiến
- Giải thích: Cảm xúc được sắp xếp tăng dần về mức độ, yếu tố cuối là cao trào.
c.
- Biện pháp tu từ: Tăng tiến
- Giải thích: Các phẩm chất được sắp xếp từ mức độ thường → cao nhất (“hy sinh cả cuộc đời”).
d.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê
- Giải thích: Các đối tượng được kể ra nhằm nêu đủ thành phần, không có yếu tố tăng dần.
Bài tập 2
Chỉ ra điểm khác nhau giữa biện pháp liệt kê và tăng tiến trong hai câu sau:
a) Em thích đọc sách, viết văn, vẽ tranh.
b) Em quý thầy, thương thầy và kính trọng thầy vô hạn.
Đáp án:
- Câu a: Liệt kê → các hoạt động ngang bằng, không tăng dần.
- Câu b: Tăng tiến → mức độ tình cảm tăng dần rõ rệt.
Bài tập 3
Hãy đặt câu có sử dụng phép liệt kê để:
a) Tả một số hoạt động trên sân trường em trong giờ ra chơi.
b) Trình bày nội dung truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu mà em vừa học.
c) Nói lên những cảm xúc của em về hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu trong truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
Đáp án:
a. Giờ ra chơi, các bạn học sinh trường em như bầy ong vỡ tổ, nhóm con gái nhảy dây, nhóm con trai bắt bóng, nhóm học chăm thì ngồi tại lớp học bài như những con ong chăm chỉ.
b. Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu đã vạch trần bản chất xấu xa, đê tiện, hèn hạ của Varen; khắc họa hình ảnh người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong chốn ngục tù với tư thế ung dung, bình thản, luôn im lặng.
c. Hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu trong truyện ngắn Những trò lố hay Va-ren và Phan Bội Châu của Nguyễn Ái Quốc đã hiện lên là một nhà cách mạng vĩ đại; một trái tim yêu nước nồng nàn; một đấng thiên sứ xả thân cho độc lập, tự do của dân tộc; một con người dùng sự im lặng để khỉnh bỉ những lời ngon ngọt từ một tên phản hội nay đã là toàn quyền Va-ren.
Bài tập 4
Hãy sửa câu sau để chuyển từ liệt kê thành tăng tiến:
a. Em yêu mái trường, thầy cô, bạn bè.
b. Mẹ tôi hiền, tốt, đáng quý.
c. Tôi buồn, nhớ, đau lòng.
d. Lớp em có nhiều bạn chăm ngoan, học giỏi, năng động.
Đáp án:
a.
- Em yêu mái trường, gắn bó với thầy cô và trân trọng bạn bè như gia đình.
- Cách sửa: Sắp xếp tình cảm theo mức độ tăng dần → tăng tiến.
b.
- Mẹ tôi hiền, giàu lòng yêu thương và hi sinh cả cuộc đời vì con.
- Cách sửa: Yếu tố cuối mang ý nghĩa cao nhất → tăng tiến.
c.
- Tôi buồn, rồi nhớ da diết, cuối cùng là đau lòng đến nghẹn ngào.
- Cách sửa: Thêm từ nối và tăng cường độ cảm xúc.
d.
- Lớp em có những bạn chăm ngoan, học giỏi và ngày càng năng động, sáng tạo.
- Cách sửa: Tạo trật tự từ thấp → cao.
Bài tập 5
Cách sắp xếp các từ ngữ in đậm dưới đây thể hiện kiểu liệt kê gì?
a. Hiếu học, thông minh, thích nghi nhanh với cái mới cũng là một bản sắc của người Việt Nam. (Vũ Khoan)
b. Tôi chợt hiểu tất cả khi từ trong góc tối của nhà nguyện, thất thểu, sợ sệt và hốc hác vì đói bước ra ba đứa trẻ lai: hai Mỹ đen, một Mỹ trắng. “Trời! Lại có thể như thế sao Chúa ơi.”. (Vũ Cao Phan)
c. Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm măng non, mọc thẳng. (Thép Mới)
d. Ở một nước nông nghiệp Việt Nam, phải lao động bằng cổ, bằng vai, bằng đỉnh đầu, bằng mong, bằng gối, bằng cả gan bàn chân, gót chân lúc rũ đất bỏ mạ tươi, chân tay mình mẩy quần quật phối hợp mấy động tác. (Nguyễn Tuân)
Đáp án:
a. Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.
b. Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.
c. Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến.
d. Liệt kê không theo cặp, tăng tiến.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn (6–8 câu) về tình cảm gia đình, trong đó:
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ liệt kê
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ tăng tiến.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.
Đáp án:
Đoạn văn:
Gia đình là điểm tựa yêu thương vững chắc trong cuộc đời mỗi người. Trong ngôi nhà nhỏ ấy có ông bà, cha mẹ, anh chị em luôn quan tâm và sẻ chia. Những bữa cơm sum họp, những câu chuyện thường ngày giúp mọi người thêm gắn bó. Em yêu gia đình mình, gắn bó với gia đình và trân trọng gia đình hơn bất cứ điều gì. Khi gặp khó khăn, gia đình luôn ở bên động viên và nâng đỡ em. Chính tình cảm gia đình đã nuôi dưỡng em khôn lớn và trưởng thành.
Xác định biện pháp tu từ và giải thích:
- Biện pháp tu từ liệt kê: ông bà, cha mẹ, anh chị em → nêu đầy đủ các thành viên, làm nổi bật sự ấm áp, sum vầy của gia đình.
- Biện pháp tu từ tăng tiến: yêu → gắn bó → trân trọng hơn bất cứ điều gì → cảm xúc được sắp xếp theo mức độ tăng dần, nhấn mạnh tình cảm gia đình ngày càng sâu sắc.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Không phải cứ có nhiều từ ngữ nối tiếp nhau là biện pháp tu từ tăng tiến.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em đồng ý với ý kiến trên. Vì biện pháp tu từ tăng tiến không chỉ là có nhiều từ ngữ nối tiếp nhau mà các từ ngữ ấy phải được sắp xếp theo mức độ tăng dần về ý nghĩa hoặc cảm xúc. Nếu các yếu tố ngang bằng nhau thì đó chỉ là biện pháp liệt kê. Chẳng hạn, “bàn, ghế, sách, vở” là liệt kê, còn “yêu, thương, trân trọng vô cùng” mới thể hiện rõ sự tăng tiến.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

