Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và điệp vần (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và điệp vần (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Biện pháp tu từ điệp thanh là gì?

1. Khái niệm:

- Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, tạo nên bằng cách lặp lại thanh điệu cùng loại (thanh bằng hoặc thanh trắc) để làm tăng tính nhạc, nâng cao hiệu quả diễn đạt.

- Điệp thanh thường gặp trong thơ ca, văn miêu tả, văn biểu cảm.

2. Ví dụ về biện pháp tu từ điệp thanh:

- Ví dụ 1: Trong câu thơ:

Sương nương theo theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.”

(Xuân Diệu)

Việc lặp lại thanh bằng ở tất cả các âm tiết trong hai dòng thơ tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, chậm dãi; miêu tả tâm trạng lâng lâng của tâm hồn.

- Ví dụ 2:

Con cò bay lả, bay la

Bay từ cửa phủ, bay ra cánh đồng.”

Quảng cáo

Biện pháp tu từ điệp thanh (điệp thanh bằng) được sử dụng qua các từ “bay lả, bay la, bay ra”, giúp câu ca dao có âm điệu uyển chuyển, gợi không khí yên bình của làng quê.

3. Phân loại:

Điệp thanh có thể phân loại dựa trên hai nhóm thanh điệu:

- Điệp thanh bằng (Thanh ngang - không dấu và Thanh huyền): Tạo âm hưởng êm dịu, ổn định, ngân dài, gợi cảm giác bình yên, nhẹ nhàng hoặc trầm lắng.

+ Ví dụ: "Một xuồng cỏ bé tẻo teo" (thanh bằng tạo cảm giác nhẹ nhàng, trôi chảy).

+ Ví dụ: "Ô! ... Tương tư nâng lòng lên chơi vơi" (câu thơ chủ yếu thanh bằng).

- Điệp thanh trắc (Thanh sắc, hỏi, ngã, nặng): Tạo âm hưởng gấp gáp, dứt khoát, thay đổi nhanh, thường gợi cảm giác căng thẳng, dữ dội, dồn nén hoặc đau xót.

+ Ví dụ: "Sóng đã cài then đêm sập cửa" (tác giả sử dụng các thanh trắc "sóng", "cài", "sập", "cửa" tạo sự cứng cỏi, khép kín).

+ Ví dụ: "Khóc anh không nước mắt" (điệp thanh trắc tạo cảm giác nén đau). 

Quảng cáo

II. Biện pháp tu từ điệp vần là gì?

1. Khái niệm:

- Điệp vần là một biện pháp tu từ về ngữ âm mà trong đó người viết thường cố ý lặp lại những âm tiết có phần giống nhau để tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, với mục đích nhằm tăng tính biểu cảm, tăng tính nghệ cho mỗi câu thơ

- Điệp vần là một hình thức cụ thể của điệp thanh, thường gặp nhiều trong thơ ca, ca dao, văn vần.

2. Ví dụ về biện pháp tu từ điệp vần:

- Ví dụ 1:

“Lung linh ánh trăng in cành xinh,

Yên bình thôn xóm lặng im mình.”

+ Lặp lại vần “inh” (xinh – mình)

+ Tạo âm hưởng êm dịu, nhẹ nhàng, phù hợp với bức tranh đêm yên tĩnh

- Ví dụ 2 (ca dao):

“Gió đưa cành trúc la đà,

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.”

Quảng cáo

+ Các tiếng “đà – gà” có sự gần gũi về vần

+ Góp phần tạo nhịp điệu khoan thai, gợi không khí cổ kính

- Ví dụ 3:

“Tre xanh, tre mát, tre hiền,

Tre che xóm nhỏ, tre nghiêng bóng hiền.”

+ Lặp vần “iên”

+ Làm nổi bật vẻ đẹp hiền hòa, gần gũi của hình ảnh tre

3. Phân loại:

Điệp vần có thể phân loại dựa trên vị trí lặp vần và phạm vi lặp vần:

- Điệp vần liền: Các tiếng có vần giống nhau đứng liền kề nhau. Ví dụ:“Êm êm gió thổi bên thềm” → Vần “êm” được lặp liên tiếp, tạo cảm giác nhẹ nhàng, kéo dài

b. Điệp vần cách quãng: Các tiếng có cùng vần không đứng sát nhau nhưng vẫn tạo sự cộng hưởng âm thanh. Ví dụ:

“Mặt nước lặng im soi bóng thuyền,

Trăng lên đầu núi gió đưa hiền.”

→ Vần “iên” được lặp cách quãng, tạo nhịp thơ mềm mại

- Điệp vần cuối dòng (vần chân): Vần được lặp lại ở cuối các dòng thơ. Ví dụ:

“Quê hương là chùm khế ngọt,

Cho con trèo hái mỗi ngày.”

(Điệp vần theo hệ thống vần thơ, giúp bài thơ có tính nhạc)

III. Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần:

* Cách 1: Phân biệt theo bản chất khái niệm

- Điệp thanh:

+ Là biện pháp tu từ lặp lại âm thanh nói chung trong lời nói, lời viết.

+ Âm thanh được lặp là thanh điệu.

Ví dụ: “Con cò bay lả, bay la

Bay từ cửa phủ, bay ra cánh đồng.”

→ Điệp thanh bằng (“bay lả, bay la, bay ra…”) tạo âm điệu du dương, mềm mại, gợi hình ảnh cánh cò bay nhẹ giữa đồng quê.

- Điệp vần: Là biện pháp tu từ lặp lại phần vần (âm chính + âm cuối) của tiếng. 

Ví dụ:

“Êm đềm thôn xóm ven sông,

Trăng lồng đáy nước in sông.”

→ Lặp vần “ông” ⇒ điệp vần

* Cách 2: Phân biệt theo yếu tố được lặp lại

Tiêu chí

Điệp thanh

Điệp vần

Yếu tố lặp

Âm thanh nói chung

Phần vần của tiếng

Phạm vi

Rộng

Hẹp

Có thể lặp

Thanh điệu

Chỉ vần

Quan hệ

Biện pháp bao quát

Biện pháp cụ thể

Ví dụ so sánh:“Sóng sánh sông xanh soi sắc nắng”

+ Lặp thanh bằng → điệp thanh

+ Không lặp vần → không phải điệp vần

* Cách 3: Phân biệt theo cách nhận diện khi làm bài

- Xác định lặp âm đầu hay lặp vần

+ Nếu chỉ lặp thanh điệu (cùng thanh bằng hoặc cùng thanh trắc) → điệp thanh

+ Nếu lặp phần vần → điệp vần

- Đặt câu hỏi “Có lặp vần không?”

+ Có → Điệp vần

+ Không → Chỉ là điệp thanh

Ví dụ:“Lặng lẽ lá rơi rụng rời” → Lặp âm “l, r”, không lặp vần ⇒ điệp thanh

* Cách 4: Phân biệt theo tác dụng biểu đạt

Biện pháp

Tác dụng nổi bật

Điệp thanh

Tạo nhạc điệu, gợi âm thanh, cảm giác, không khí

Điệp vần

Tạo sự hài hòa, nhịp điệu đều đặn, dễ nhớ, dễ thuộc

Ví dụ minh họa đối chiếu:

+ Điệp thanh: “Xào xạc gió lay hàng tre” → Gợi âm thanh gió thổi

+ Điệp vần:

“Quê hương là tiếng à ơi,

Là câu hát mẹ ru ơi con.”

→ Nhịp điệu êm ái, da diết

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau và giải thích:

a. Gió gào ghềnh đá gọi mưa.

b. Êm đềm thôn xóm ven sông.

c. Sóng sánh sông xanh soi sắc nắng.

d. Lung linh ánh trăng in cành xinh.

Đáp án:

a. Lặp phụ âm đầu “g”. → Điệp thanh, không phải điệp vần.

b. Các tiếng êm – đềm có phần vần gần giống nhau (“êm”). → Sử dụng điệp vần, tạo âm hưởng nhẹ nhàng.

c. Lặp phụ âm đầu “s” ở nhiều từ. → Điệp thanh (điệp phụ âm đầu), không có điệp vần.

d. Lặp vần “inh” (lung linh – xinh). → Điệp vần, góp phần tạo nhạc điệu du dương.

Bài tập 2

Tìm các biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của chúng.

a)

Đoạn trường thay lúc phân kì,

Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh.

(Nguyễn Du)

b)

Tài cao phận thấp chí khí uất,

Giang hồ mê chơi quên quê hương.

(Tản Đà)

c)

Bác đi... Di chúc giục lòng ta

Cho cả muôn đời một khúc ca

(Tố Hữu)

d)

Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan

Đường bạch dương sương trắng nắng tràn

(Tố Hữu)

Đáp án:

a. Trong hai câu thơ Truyện Kiều, tác giả dùng hai từ láy: khấp khểnh, gập ghềnh.

- Ở mỗi từ láy, có điệp âm đầu (kh – kh, g – gh) và chuyển đổi vần âp – ênh.

- Hai từ láy điệp vần âp – ênh.

= > Tác dụng: tạo ra hình ảnh con đường mấp mô, vó ngựa và bánh xe luôn luôn ở trạng thái chuyển động khó khăn, xóc nảy, trục trặc. Đồng thời cũng gián tiếp bộc lộ tâm trạng đau khổ, bất an của nàng Kiều lúc phải li biệt với gia đình để bán mình cho Mã Giám Sinh.

b.

- Điệp thanh trắc: Thấp chí khí uất ( sắc ).

= > Tác dụng: Gợi cảm giác về sự uất ức của một người tài cao.

- Điệp thanh bằng: giang hồ mê chơi quên quê hương.

= > Tác dụng: Gợi cảm giác thanh bình của làng quê trong tâm trí của người giang hồ.

c.

- Điệp vần “i" (đi, di), “a" (ta, cả, ca)

= > Tác dụng: Câu thơ chủ yếu Tạo ra sự tôn kính, thể hiện sự xót thương

d.

- Gieo vần "an" và điệp vần "ương" (đường - dương - sương), điệp vần "ăng" (trắng - nắng).

= > Sử dụng chủ yếu là vần bằng (Hai câu thơ mười bốn chữ có tới mười thanh bằng) nhưng không gợi cảm giác buồn như vẫn thường có mà kết hợp với các thanh trắc, cùng với những âm mở, khiến cho ta cảm nhận được niềm hân hoan trong cảm xúc của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên đẹp và mới lạ của nước bạn. Tiếng reo vui hân hoan cũng là một lời san sẻ với người mình yêu thương, với quê hương, đất nước mình.

Bài tập 3

Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được tạo ra nhờ những yếu tố nào?

Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi

Nhẹ nhàng như con chim cà lơi

Say đồng hương nắng vui ca hát

Trên chín tầng cao bát ngát trời...

( Tố Hữu, Nhớ đồng)

Đáp án:

Sự hài hòa về âm thanh trong đoạn thơ được tạo ra nhờ các yếu tố sau:

- Điệp thanh: điệp thanh (B T B) trong 3 từ đầu trong các dòng thơ 1,3,4

- Điệp vần:

+ Điệp vần “ôi”: “rồi”, “tôi”

+ Điệp vần “ơi”: “lơi”, “trời”

+ Điệp vần “át”: “hát”, “bát”, “ngát”

Bài tập 4

Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong các đoạn thơ dưới đây:

a. “Rơi hoa kết mưa còn rả rích

Càng mưa rơi càng tịch bóng dương

Bóng dương với khách tha hương

Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi”

b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa

Một buổi trưa, nắng dài bãi cát

Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa

Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát...

Đáp án:

a. Trong đoạn trích, vần ương được lặp lại 3 lần:

Rơi hoa hết mưa còn rả rích,

Càng mưa rơi càng tịch bóng dương

Bóng dương với khách tha hương

Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.

Vần ương ngân dài, lặp lại ở hình ảnh “bóng dương” và “khách tha hương" không chỉ tạo nên cảm nhận về một nỗi khắc khoải, day dứt, mà còn gây ấn tượng về sự đồng điệu giữa cảnh vật (bóng dương) và con người (khách tha hương).

b.

Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa

Một buổi trưa, nắng dài bãi cát

Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa

Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát ...

Các vần ưa, át được lặp lại 3 lần, các vần ai, a được lặp 2 lần, kết hợp với việc sử dụng từ láy (xôn xao, ngân nga) đem lại cho người đọc cảm nhận về những con sóng biển từng đợt, từng đợt rì rào xô tới rồi lại lùi xa bờ cát, dìu dặt, nhẹ nhàng.

Bài tập 5

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp dưới đây:

a.

Khóc anh không nước mắt

Mà lòng đau như cắt

Gọi anh chửa thành lời

Mà hàm răng dính chặt

(Hoàng Lộc, Viếng bạn)

b. Ô! Hay buồn vương cây ngô đồng

Vàng rơi, vàng rơi: Thu mênh mông…

(Bích Khê, Tì bà)

c.

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Đáp án:

a. Biện pháp tu từ điệp thanh được tạo nên bằng cách lặp lại các âm tiết có cùng loại thanh điệu là thanh trắc (các âm tiết dùng thanh trắc: khóc, nước, mắt, thắt, gọi, chửa, dính, chặt), đặc biệt là các thanh trắc ở các vị trí gieo vần (mắt, thắt, chặt), tạo âm hưởng về một cảm xúc đau đớn đang phải cố nén lại.

b. Biện pháp tu từ điệp thanh được tạo nên bằng cách lặp lại một loạt âm tiết có cùng loại thanh điệu là thanh bằng, tạo âm hưởng về một nỗi niềm (nỗi buồn) nhẹ nhàng, êm dịu.

c. Sau 3 câu thơ dùng nhiều thanh trắc, miêu tả cảnh thiên nhiên với núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, câu thơ thứ 4 sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh, với một loạt âm tiết có cùng thanh bằng như tiếng thở phào thảnh thơi của người vừa vượt qua chặng đường gian nan, đồng thời gợi hình dung về một khung cảnh rộng mở, bình yên.

Bài tập 6

Viết một đoạn văn (6–8 câu) về chủ đề kỉ niệm tuổi học trò,

– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh.

– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ điệp vần.

Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.

Đáp án:

Đoạn văn:

Kỉ niệm tuổi học trò luôn in đậm trong tâm trí tôi. Những buổi đến lớp với tiếng cười trong veo đã trở thành ký ức khó quên. Lặng lẽ lá rơi rộn rã trước sân trường mỗi chiều tan học gợi bao nỗi bâng khuâng. Thời gian trôi nhanh, bạn bè rồi cũng mỗi người một ngả. Bâng khuâng nỗi nhớ vương vương khi nghĩ về mái trường xưa. Tuổi học trò tuy ngắn ngủi nhưng thật đẹp và đáng trân trọng.

Xác định biện pháp tu từ và giải thích:

-“Lặng lẽ lá rơi rộn rã”: lặp thanh trắc → biện pháp tu từ điệp thanh, gợi cảm giác vừa êm ái vừa dồn dập.

-“vương vương”: lặp vần “ương” → biện pháp tu từ điệp vần, tạo âm hưởng da diết, kéo dài nỗi nhớ.

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng Điệp thanh và điệp vần là một, không cần phân biệt.”

Em có đồng ý với ý kiến trên không?

Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.

Đáp án:

Em không đồng ý với ý kiến trên. Điệp thanh là biện pháp lặp âm thanh nói chung, còn điệp vần chỉ lặp phần vần của tiếng nên phạm vi hẹp hơn. Chẳng hạn, câu “Mưa mịt mùng miền núi” lặp âm m là điệp thanh nhưng không có điệp vần. Ngược lại, “Êm êm sóng vỗ bờ đê” lặp vần êm là điệp vần.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học