Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói giảm, nói tránh (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và biện pháp tu từ nói giảm nói tránh với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa biện pháp tu từ nói quá và biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói giảm, nói tránh (bài tập có giải chi tiết)
I. Biện pháp tu từ nói quá là gì?
1. Khái niệm:
- Nói quá là biện pháp tu từ dùng cách phóng đại mức độ, quy mô, tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, hành động so với thực tế nhằm nhấn mạnh đặc điểm cần biểu đạt, gợi hình, gợi cảm, tăng sức biểu cảm, gây ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe
2. Ví dụ về biện pháp tu từ nói quá:
- “Cười vỡ bụng” → Phóng đại mức độ cười để nhấn mạnh sự vui vẻ.
- “Mồ hôi đổ như suối” → Nói quá để diễn tả sự mệt nhọc, vất vả.
- “Chờ bạn mòn mỏi cả thế kỉ” → Phóng đại thời gian chờ đợi để thể hiện sự sốt ruột, mong ngóng.
- Trong ca dao:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
→ Phóng đại công lao cha mẹ để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc.
3. Phân loại:
Biện pháp tu từ nói quá có hai phân loại chính:
- Nói quá kết hợp với so sánh: Đây là cách kết hợp hai biện pháp tu từ để tăng hiệu quả biểu cảm. Nói quá phóng đại mức độ, quy mô, tính chất, còn so sánh giúp so sánh sự vật, hiện tượng với một vật khác để làm cho việc phóng đại cụ thể, sinh động hơn. Ví dụ:
"Con cò trắng muốt như vôi
Đứng vắt giữa trời một mảnh trăng"
(Ca dao)
- Dùng từ ngữ phóng đại khác: Ngoài cách sử dụng so sánh, ta có thể sử dụng các từ ngữ có ý nghĩa phóng đại để nhấn mạnh mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: "Dòng người đổ ra đường đông như kiến." (Dùng từ ngữ "đông như kiến" để phóng đại số lượng người)
Ngoài hai dạng nói quá trên, còn có một số dạng ít phổ biến khác như:
+ Nói quá bằng cách lặp lại: "Nói mãi, nói mãi mà nó vẫn không hiểu."
+ Nói quá bằng cách dùng cấp số nhân: "Cái tin lan nhanh như chớp."
+ Nói quá bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ: "Bóng tre trùm mát rượi."
II. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì?
1. Khái niệm:
- Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt nhẹ nhàng, uyển chuyển, tránh nói thẳng những điều đau buồn, mất mát, khiếm khuyết, thô ráp hoặc dễ gây tổn thương, nhằm giảm cảm giác nặng nề, đau xót, thể hiện sự tế nhị, lịch sự, nhân văn, phù hợp với chuẩn mực giao tiếp và văn hóa.
2. Ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
- “Ông đã qua đời” (thay cho “ông đã chết”) → Giảm sự đau xót, thể hiện sự kính trọng.
- “Em còn hạn chế trong việc phát biểu” → Tránh làm tổn thương người nghe.
-“Bác ấy không được khỏe” (thay cho “bị bệnh nặng”) → Diễn đạt tế nhị, nhẹ nhàng.
- Trong văn học:“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” (Tố Hữu) → Tránh nói trực tiếp cái chết của Bác Hồ, thể hiện niềm tiếc thương sâu sắc.
3. Phân loại:
Thông thường, có bốn cách được áp dụng:
- Thay thế bằng các từ đồng nghĩa, từ Hán - Việt để tăng sự trang trọng, lịch sự cho câu văn.
Ví dụ: “Cảnh sát tìm thấy một xác chết cạnh dòng sông đầu làng.” → “Cảnh sát tìm thấy một thi thể cạnh dòng sông đầu làng..
- Sử dụng cách diễn đạt gián tiếp nhằm giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng, tránh các từ ngữ tiêu cực làm giảm cảm giác nặng nề.
Ví dụ: “Bạn ấy còn kém lắm” → “Bạn ấy cần phải cố gắng hơn nữa”,
- Cách nói phủ định bằng việc dùng từ trái nghĩa, giảm tính tiêu cực và thể hiện sự tôn trọng người đọc, người nghe.
Ví dụ: “Bức tranh xấu lắm.” Từ “xấu” có thể diễn đạt lại bằng “không đẹp lắm”.
- Sử dụng cách nói trống (tỉnh lược) nhằm giảm tính chất đau buồn, chuẩn bị tâm lý cho người đọc, người nghe.
Ví dụ: “Anh ấy bị thương nặng thế thì không còn sống được lâu nữa đâu chị à”. Câu trên có thể chuyển thành “Anh ấy (…) thế thì không ( …) được lâu nữa đâu chị à.” để mang cảm giác nhẹ nhàng hơn.
III. Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
* Cách 1: Phân biệt dựa vào mục đích biểu đạt
- Nói quá: Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ: Cười vỡ bụng → Nói quá (nhấn mạnh mức độ cười)
- Nói giảm nói tránh: Giảm nhẹ, làm dịu, tránh gây đau buồn hoặc thô ráp. Ví dụ: “Bạn ấy chưa hoàn thành bài” → Nói giảm nói tránh (tránh nói “làm sai/không làm”)
* Cách 2: Phân biệt dựa vào mức độ phản ánh sự thật
- Nói quá: Phóng đại hơn thực tế. Ví dụ: “Mồ hôi đổ như suối” → Thực tế không phải suối → Nói quá
- Nói giảm nói tránh: Nói nhẹ hơn, giảm mức độ thực tế. Ví dụ: “Bác ấy không được khỏe” → Thực tế có thể bệnh nặng → Nói giảm nói tránh.
* Cách 3: Phân biệt dựa vào tác động cảm xúc
- Nói quá: Gây ấn tượng mạnh, sinh động. Ví dụ: Buồn đứt ruột → Cảm xúc mạnh → Nói quá
- Nói giảm nói tránh: Tạo cảm giác nhẹ nhàng, tế nhị. Ví dụ: Chúng tôi rất lấy làm tiếc” → Cảm xúc được tiết chế → Nói giảm nói tránh
* Cách 4: Phân biệt dựa vào từ ngữ thường sử dụng
- Nói quá: Rất, cực kì, vô cùng, vỡ, cạn, ngập, cháy, mòn mỏi. Ví dụ: “Đợi bạn mòn mỏi cả thế kỉ” → Nói quá
- Nói giảm nói tránh: Qua đời, ra đi, không được khỏe, hạn chế, chưa, chưa thật sự. Ví dụ: Em chưa thật sự tập trung” → Nói giảm nói tránh
* Cách 5: Phân biệt qua cách suy luận nhanh khi làm bài
- Hỏi 1: Câu nói có làm cho sự việc to lên, mạnh lên, nhiều lên không?
→ Có → Nói quá.
Hỏi 2: Câu nói có làm cho sự việc nhẹ đi, mềm đi, dễ nghe hơn không?
→ Có → Nói giảm nói tránh
Ví dụ tổng hợp:
+ “Lớp học ồn ào như cái chợ” → làm sự việc mạnh lên → Nói quá
+ “Lớp học hơi ồn” → làm nhẹ đi → Nói giảm nói tránh
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu sau và giải thích:
a. Mồ hôi anh đổ như suối trong ngày nắng gắt.
b. Bà tôi đã ra đi mãi mãi.
c. Chờ cậu mà tớ tưởng dài cả thế kỉ.
d. Em còn một vài hạn chế trong cách trình bày.
Đáp án:
a.
– Biện pháp tu từ: Nói quá.
– Giải thích: “mồ hôi đổ như suối” phóng đại lượng mồ hôi so với thực tế.
b.
– Biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh.
– Giải thích: “ra đi mãi mãi” thay cho “chết”, giúp giảm đau buồn, thể hiện sự kính trọng.
c.
– Biện pháp tu từ: Nói quá
– Giải thích: Vì thời gian chờ không thể dài “cả thế kỉ”, đây là sự phóng đại để nhấn mạnh cảm giác chờ đợi lâu.
d.
– Biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh.
– Giải thích: dùng “hạn chế” thay cho “yếu, kém” để tránh làm tổn thương người nghe.
Bài tập 2
Các câu sao sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
a. Lúc phát bài kiểm tra, cô giáo nói với Quân:
- Cô thấy rằng con cần phải cố gắng thêm nhiều trong thời gian tới.
b. Thấy Hòa định mặc một chiếc áo khoác có màu sắc sặc sỡ, Loan góp ý:
- Mình thấy chiếc áo khoác này không hợp với chiếc váy bên trong của cậu lắm.
Đáp án:
Hai câu văn trong a và b, đều sử dụng biện pháp tu từ Nói giảm, nói tránh.
- Tác dụng:
+ Câu a: giúp giảm đi sự tiêu cực và trách móc trong lời nhận xét, giúp Quân không quá tổn thương và buồn bã, nhưng vẫn hiểu được sự thiếu sót của mình
+ Câu b: giúp Hòa không bị xấu hổ và giúp Loan vừa góp ý được cho bạn, vừa giữ được phép lịch sự.
Bài tập 3
Sử dụng biện pháp tu từ Nói giảm, nói tránh để thay đổi các câu sau:
a. Chiếc khăn len này được đan thật xấu.
b. Con chó đã chết rồi.
Đáp án:
a. Chiếc khăn len này được đan thật xấu.
→ Chiếc khăn len này được đan chưa khéo lắm.
b. Con chó đã chết rồi.
→ Con chó đã ra đi rồi.
Bài tập 4
Chỉ ra biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh và cho biết ý nghĩa của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó trong các câu sau:
a. Rùa Vàng đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hãy hoàn gươm lại cho Long Quân.” (Sự tích Hồ Gươm)
b. Phải bán con, chị Dậu như đứt từng khúc ruột! (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
c. Cách đây mấy tháng con chị lên sài lại bỏ đi để chị ở một mình.
d. Bác ơi tim Bác mênh mông thế, Ôm cả non sông mọi kiếp người! (Tố Hữu)
e. Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện bình thường!
f. Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý của tôi. Tôi quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay của tôi. (Nam Cao, Lão Hạc)
g. Trước khi bà về với Thượng đế chí nhân, bà chấu ta đã từng sung sướng biết bao! (An –đéc - xen, Cô bé bán diêm)
h. Đội trời, đạp đất ở đời Họ Từ, tên Hải vốn người Việt Đông. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Đáp án:
a,
- Biện pháp tu từ: Nói quá -> Nói quá ở chỗ rùa Vàng đứng nổi trên mặt nước
- Tác dụng: Nhằm tăng vẻ nổi bật, thần kì của rùa Vàng.
b,
- Biện pháp tu từ: Nói quá -> Nói quá ở chỗ chị Dậu như đứt từng khúc ruột
- Tác dụng: Nhằm tăng vẻ đau lòng, sự thống khổ và vô cùng day dứt khi phải đem con mình đi bán.
c,
- Biện pháp tu từ: nói giảm nói tránh -> Nói giảm từ: lên sài
- Tác dụng: Thể hiện sự đau thương nhưng vẫn lịch sự và tế nhị
d,
- Biện pháp tu từ: Nói quá -> Nói quá Ôm cả non sông mọi kiếp người
- Tác dụng: Nói lên tình yêu thương và sự quan tâm của bác Hồ
e,
- Biện pháp tu từ: Nói quá -> Nói quá chú hỉ ra là chuyện bình thường
- Tác dụng: Thể hiện sự kiên cường, bất khuất của chú kể cả có bị đạn bắn.
f,
- Biện pháp tu từ: Nói quá -> Nói quá tôi quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay của tôi
- Tác dụng: Thể hiện tình yêu thương cũng như phóng đại tầm quan trọng của sách.
g,
- Biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh -> Nói giảm về với Thượng đế chí nhân
- Tác dụng: Thể hiện thái độ đau buồn, xót xa những vẫn mang tính lịch sự và tế nhị.
h,
- Biện pháp tu từ: Nói quá -> Nói quá Đội trời, đạp đất ở đời
- Tác dụng: Thể hiện sự an dũng, nhưng cũng vô cùng kiêu căng, ngạo mạn
Bài tập 5
a. Viết một câu có sử dụng biện pháp tu từ nói quá để diễn tả sự mệt mỏi sau giờ lao động.
b. Viết một câu sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh khi nhận xét bài làm chưa tốt của bạn.
Đáp án:
a. “Làm xong việc, tôi mệt đến mức chỉ muốn nằm im cả ngày.” → Phóng đại mức độ mệt mỏi → nói quá.
b. “Bài làm của bạn cần được bổ sung thêm một số ý.” → Tránh nói thẳng “bài làm kém”.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn (6–8 câu) trình bày suy nghĩ về tình cảm gia đình,
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.
Đáp án:
Đoạn văn:
Gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc nhất trong cuộc đời em. Những lúc mệt mỏi, chỉ cần về nhà là mọi lo âu tan biến. Có hôm mẹ làm việc vất vả đến mức mồ hôi ướt đẫm cả lưng áo. Dù vậy, mẹ chỉ nói rằng mình hơi mệt một chút thôi. Chính sự hi sinh thầm lặng ấy khiến em vô cùng xúc động. Em tự nhủ phải cố gắng học tập để không phụ lòng gia đình.
Xác định biện pháp tu từ và giải thích:
– Nói quá: “mồ hôi ướt đẫm cả lưng áo” → phóng đại để nhấn mạnh sự vất vả.
– Nói giảm nói tránh: “hơi mệt một chút thôi” → giảm nhẹ sự mệt nhọc để tránh làm con lo lắng.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Khi phê bình người khác, nên ưu tiên sử dụng nói giảm nói tránh hơn nói quá.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em đồng ý với ý kiến trên. Nói giảm nói tránh giúp lời phê bình trở nên nhẹ nhàng và mang tính xây dựng. Ví dụ, nói “bài làm cần bổ sung thêm ý” sẽ dễ chấp nhận hơn nói thẳng “bài làm chưa tốt”. Điều này giúp giữ hòa khí và tôn trọng người nghe.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ
Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần
Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ lặp cấu trúc
Phân biệt biện pháp tu từ điệp ngữ và biện pháp tu từ liệt kê
Phân biệt biện pháp tu từ liệt kê và biện pháp tu từ tăng tiến
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

