Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và chơi chữ (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và chơi chữ (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Biện pháp tu từ đảo ngữ là gì?

1. Khái niệm:

- Đảo ngữ là biện pháp tu từ trong đó người viết (người nói) đảo trật tự thông thường của các thành phần câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ…) nhằm nhấn mạnh một ý, một hình ảnh, một cảm xúc, tăng tính biểu cảm, gợi hình, gợi cảm cho lời văn, làm câu văn sinh động, giàu sức truyền cảm hơn so với cách diễn đạt thông thường.

- Trật tự câu bị đảo không làm sai ngữ pháp, mà chỉ thay đổi vị trí để tạo hiệu quả nghệ thuật.

2. Ví dụ về biện pháp tu từ đảo ngữ:

- Ví dụ 1

+ Câu bình thường: Trời hôm nay đẹp quá.

+ Câu đảo ngữ: Đẹp quá, trời hôm nay! → Đảo vị ngữ “đẹp quá” lên đầu câu để nhấn mạnh cảm xúc ngỡ ngàng, say mê.

- Ví dụ 2

Quảng cáo

+ Câu bình thường: Con sông quê em rất hiền hòa.

+ Câu đảo ngữ: Hiền hòa biết mấy, con sông quê em! → Nhấn mạnh vẻ đẹp, sự dịu dàng của con sông.

- Ví dụ 3 (trong văn học): “Lom khom dưới núi, tiều vài chú” → Đảo cụm từ “lom khom” lên đầu câu để làm nổi bật dáng vẻ nhỏ bé của con người trước thiên nhiên.

- Ví dụ 4: “Thật đáng trân trọng biết bao, tấm lòng của mẹ!” → Đảo cụm cảm thán để nhấn mạnh sự xúc động, biết ơn.

3. Phân loại:

Biện pháp tu từ đảo ngữ thường được phân loại theo thành phần câu bị đảo:

- Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ: Ví dụ: Ngọt ngào biết mấy, lời ru của mẹ. → Nhấn mạnh cảm xúc “ngọt ngào”.

- Đảo trạng ngữ lên đầu câu để nhấn mạnh hoàn cảnh, thời gian, không gian. Ví dụ: Giữa cánh đồng mênh mông, thấp thoáng mái nhà tranh. → Làm nổi bật không gian rộng lớn trước hình ảnh nhỏ bé.

- Đảo bổ ngữ / thành phần phụ lên đầu câu. Ví dụ: Niềm vui ấy, em không bao giờ quên. → Nhấn mạnh đối tượng được nói đến.

Quảng cáo

- Đảo từ ngữ mang sắc thái cảm xúc (cảm thán, đánh giá). Ví dụ: Biết bao gian khổ, người lính đã trải qua! → Nhấn mạnh mức độ gian khổ, hi sinh.

II. Biện pháp tu từ chơi chữ là gì?

1. Khái niệm:

- Chơi chữ là biện pháp tu từ dựa trên đặc điểm về âm thanh, nghĩa hoặc cấu tạo của từ ngữ để tạo ra sự bất ngờ, hài hước, thú vị hoặc hàm ý sâu sắc trong diễn đạt.

- Biện pháp này thường được sử dụng trong văn học dân gian (ca dao, tục ngữ), thơ trào phúng, văn châm biếm, quảng cáo, khẩu hiệu, giao tiếp đời sống.

- Mục đích: Gợi liên tưởng nhiều tầng nghĩa, tăng sức biểu cảm, tính dí dỏm, thể hiện thái độ, quan điểm của người nói/người viết

2. Ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ:

- Ví dụ 1: Dựa vào hiện tượng đồng âm:“Bán bò tậu ruộng” → “Bò” vừa là con vật, vừa gợi sự cần cù; cách nói gây liên tưởng thú vị.

Quảng cáo

- Ví dụ 2: Dựa vào nhiều nghĩa của từ “Cá không ăn muối cá ươn” → “Ăn” vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa bóng là “nghe theo”.

- Ví dụ 3: Thay đổi cách tách tiếng

“Thương nhau mấy núi cũng trèo,

Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua.”

→ Sự lặp – biến đổi từ ngữ tạo nhịp điệu và ý nghĩa tăng tiến, mang màu sắc chơi chữ.

- Ví dụ 4 (đời sống – quảng cáo):“Uống trà là trà sữa – uống sữa là sữa tươi” → Chơi chữ tạo ấn tượng, dễ nhớ.

3. Phân loại:

Biện pháp tu từ chơi chữ thường được phân loại theo cách tạo hiệu quả ngôn ngữ:

- Chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm: Các từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau

Ví dụ:

“Con kiến mà leo cành đa,

Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.”

→ “Leo ra – leo vào” gợi hình ảnh vừa tả thực vừa tạo sắc thái hài hước.

- Chơi chữ dựa trên từ nhiều nghĩa: Một từ được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển

Ví dụ:“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” → “Ăn” vừa là hành động cụ thể, vừa là hưởng thụ thành quả.

- Chơi chữ bằng cách tách – ghép tiếng: Thay đổi cách ngắt nhịp, ghép tiếng để tạo nghĩa mới. Ví dụ: “Cha già, con cọc”→ Cách ghép từ tạo hiệu quả hàm súc, giàu hình ảnh.

- Chơi chữ bằng cách lặp từ có biến đổi: Lặp từ nhưng thay đổi vị trí hoặc sắc thái nghĩa. Ví dụ: “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm” → “Khéo” được lặp lại với hai nghĩa khác nhau.

III. Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ

Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ:

* Cách 1: Phân biệt theo bản chất ngôn ngữ

- Biện pháp tu từ đảo ngữ

+ Dựa vào sự thay đổi trật tự các thành phần câu

+ Không tạo nghĩa mới cho từ, từ ngữ vẫn giữ nguyên nghĩa gốc

+ Tác dụng chính: nhấn mạnh ý, cảm xúc, hình ảnh

Ví dụ:

+ Câu thường: Con sông quê em rất hiền hòa.

+ Câu đảo ngữ: Hiền hòa biết mấy, con sông quê em! → Chỉ đảo vị trí từ ngữ, không làm thay đổi nghĩa của “hiền hòa”.

- Biện pháp tu từ chơi chữ

+ Dựa vào đặc điểm âm thanh, nghĩa hoặc cấu tạo của từ

+ Tạo ra sự nhập nhằng, nhiều tầng nghĩa, bất ngờ hoặc hài hước

+ Tác dụng: gợi liên tưởng, gây ấn tượng, thể hiện thái độ kín đáo

Ví dụ:“Cá không ăn muối cá ươn” → Từ “ăn” vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa bóng (nghe theo).

* Cách 2: Phân biệt theo dấu hiệu nhận biết trực tiếp

Tiêu chí

Đảo ngữ

Chơi chữ

Cơ sở tạo hiệu quả

Đảo trật tự câu

Khai thác âm – nghĩa của từ

Có thay đổi nghĩa từ không?

Không

Có (đa nghĩa, đồng âm…)

Tác dụng chính

Nhấn mạnh, biểu cảm

Hài hước, sâu sắc, gợi ý

Yếu tố trọng tâm

Câu

Từ

* Cách 3: Phân biệt qua cách phân tích trong bài làm

- Khi gặp đảo ngữ, hãy tự hỏi:

+ Thành phần nào của câu được đưa lên trước?

+ Việc đảo trật tự đó nhằm nhấn mạnh điều gì?

Ví dụ:“Lặng lẽ quá, buổi chiều nơi quê nhỏ.” → Đảo tính từ “lặng lẽ quá” lên đầu → nhấn mạnh không khí yên tĩnh.

- Khi gặp chơi chữ, hãy tự hỏi:

+ Từ ngữ nào có thể hiểu theo hai nghĩa?

+ Âm thanh hoặc cách ghép tiếng có gì đặc biệt?

Ví dụ:“Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm” → Từ “khéo” được dùng với hai nghĩa khác nhau → chơi chữ.

* Cách 4: So sánh qua ví dụ đối chiếu

- Ví dụ về đảo ngữ: “Thật cao cả biết bao, tấm lòng của mẹ.” → Đảo cụm cảm thán lên đầu câu để nhấn mạnh cảm xúc. Không có từ nào mang nghĩa kép → đảo ngữ.

- Ví dụ về chơi chữ “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.” → Từ “chữ” vừa mang nghĩa đơn vị ngôn ngữ, vừa tượng trưng cho tri thức. Từ ngữ có nghĩa mở rộng → chơi chữ

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau:

a. Đẹp làm sao, buổi sáng nơi làng quê!

b. Cá không ăn muối cá ươn.

c. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.

d. Thật cao cả biết bao, tấm lòng của mẹ.

Đáp án:

a.

– Biện pháp tu từ: Đảo ngữ.

– Giải thích: Cụm từ “đẹp làm sao” (vị ngữ) được đảo lên đầu câu để nhấn mạnh vẻ đẹp của buổi sáng làng quê.

b.

– Biện pháp tu từ: Chơi chữ.

– Giải thích: Từ “ăn” vừa mang nghĩa thực (ăn uống), vừa mang nghĩa bóng (nghe theo, tiếp thu lời khuyên).

c.

– Biện pháp tu từ: Chơi chữ.

– Giải thích: Từ “khéo” được lặp lại nhưng mang hai sắc thái nghĩa khác nhau, tạo hiệu quả chơi chữ.

d.

– Biện pháp tu từ: Đảo ngữ.

– Giải thích: Cụm cảm thán được đảo lên đầu câu để nhấn mạnh sự ngợi ca.

Bài tập 2

Tìm các hiện tượng chơi chữ trong các đoạn trích sau và cho biết chúng thuộc lối chơi chữ nào?

a, Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn

b, Trên trời rơi xuống mà lại mau co

c, Bò lang chạy vào lang Bo

d, Leo thang tất phải theo làng

Đáp án:

a. Hiện tượng chơi chữ :  cưa ngọn

 - Chúng thuộc lối chơi chữ nói lái : cưa ngọn-con ngựa

b. Hiện tượng chơi chữ:  rơi - mau

- Chúng thuộc lối chơi chữ dùng từ trái nghĩa

c. Hiện tượng chơi chữ:  bò làng - làng bò

- Chúng thuộc lối chơi chữ nói lái 

d.Hiện tượng chơi chữ :  leo thang - theo làng

- Chúng thuộc lối chơi chữ nói lái 

Bài tập 3

Chỉ ra biện pháp tu từ và phân tích tác dụng trong câu:

a. Mênh mông biết mấy, cánh đồng quê em.

b. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Đáp án:

a.

– Biện pháp tu từ: Đảo ngữ.

– Phân tích: Đảo cụm “mênh mông biết mấy” lên đầu câu giúp làm nổi bật không gian rộng lớn, tăng tính biểu cảm.

b.

– Biện pháp tu từ: Chơi chữ.

– Phân tích: Từ “ăn” vừa chỉ hành động cụ thể, vừa mang nghĩa hưởng thụ thành quả, tạo tầng nghĩa sâu sắc.

Bài tập 4

Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó.

a)

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, 

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan)

b)

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

(Trần Tế Xương)

c)

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận)

d)

Đã tan tác những bóng thù hắc ám

Đã sáng lại trời thu tháng Tám

(Tố Hữu)

Đáp án:

a.

- Biện pháp đảo ngữ: Lom khom dưới núi; Lác đác bên sông

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự vất vả, đói nghèo, lam lũ của người dân vùng Đèo Ngang; sự thưa thớt, vắng vẻ, bé nhỏ, tiêu điền hoang vắng ở nơi đây

b.

- Biện pháp đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử

Tác dụng: nhấn mạnh vẻ ngoài cẩu thả của những vị quan hiền tài của đất nước trong thời gian  đấy. 

- Biện pháp đảo ngữ: Ậm oẹ quan trường

 Tác dụng: nhấn mạnh thái độ, tác phong của quan trường trong kì thi tìm kiếm nhân tài cho đất nước.

c.

- Biện pháp đảo ngữ: Củi một cành khô 

- Tác dụng: nhấn mạnh thân phận nhỏ bé, bọt bèo của kiếp người trong cuộc sống.

d.

- Biện pháp điệp ngữ: Đã

- Tác dụng: nhấn mạnh kẻ thù xâm lược và ầu trời ngày diễn ra Cách mạng tháng 8.

Bài tập 5

Trong hai câu văn dưới đây, câu nào có dùng biện pháp đảo ngữ? Hãy chỉ rõ tác dụng gợi tả và nhấn mạnh ý của câu văn có đảo ngữ.

a. Đăng xa, trong mưa mờ, bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh đã hiện ra.

b. Đăng xa trong mưa mờ, đã hiện ra bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh.

Đáp án:

– Câu văn thứ hai (b) có dùng biện pháp đảo ngữ. (Đảo vị trí của vị ngữ).

– Tác dụng của câu ván có đảo ngữ: gợi tả rõ bức tranh cảnh vật (khác với câu a chỉ là kiểu câu tường thuật bình thường); nhấn mạnh sự xuất hiện của sự vật được miêu tả (“bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh”).

Bài tập 6

Viết một đoạn văn (6–8 câu) về chủ đề học tập và rèn luyện bản thân,

– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ.

– Có ít nhất 1 câu sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.

Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.

Đáp án:

Đoạn văn:

Học tập và rèn luyện bản thân là con đường giúp mỗi người trưởng thành từng ngày. Em luôn cố gắng sắp xếp thời gian hợp lí để vừa học tốt vừa rèn kỉ luật cho mình. Quan trọng biết bao, sự kiên trì trong quá trình học tập! Có lúc kết quả chưa như mong muốn nhưng em không nản chí. Học để biết chữ, rồi từ chữ mà học cách làm người. Nhờ sự nỗ lực bền bỉ, em dần tiến bộ hơn. Học tập vì thế không chỉ là tiếp thu kiến thức mà còn là hành trình tự hoàn thiện bản thân.

Xác định biện pháp tu từ và giải thích:

– Đảo ngữ: “Quan trọng biết bao, sự kiên trì trong quá trình học tập!” → Đảo cụm vị ngữ lên đầu câu để nhấn mạnh vai trò của sự kiên trì.

– Chơi chữ: “Học để biết chữ, rồi từ chữ mà học cách làm người.” → Từ “chữ” được dùng với hai nghĩa (chữ viết/tri thức và phẩm chất làm người), tạo hiệu quả chơi chữ.

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng: “Đảo ngữ và chơi chữ đều nhằm làm cho câu văn trở nên ấn tượng.”

Em có đồng ý với ý kiến trên không?

Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.

Đáp án:

Em đồng ý với ý kiến trên. Cả hai biện pháp đều giúp câu văn gây chú ý cho người đọc. Chẳng hạn, câu “Quan trọng biết bao, sự kiên trì trong học tập” dùng đảo ngữ để nhấn mạnh ý nghĩa của sự kiên trì, còn câu “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm” dùng chơi chữ để tạo cách diễn đạt hàm súc, dễ nhớ. Nhờ đó, nội dung được thể hiện hiệu quả hơn.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học