Phân biệt chữ Quốc ngữ và chữ Nôm (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt chữ Quốc ngữ và chữ Nôm với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa chữ Quốc ngữ và chữ Nôm. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt chữ Quốc ngữ và chữ Nôm (bài tập có giải chi tiết)
I. Chữ Quốc ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, được hình thành từ thế kỉ XVII do các giáo sĩ phương Tây (chủ yếu là Bồ Đào Nha, Pháp) sáng tạo, dựa trên cơ sở phiên âm tiếng Việt bằng chữ cái La-tinh, có bổ sung dấu thanh và dấu phụ nhằm thể hiện chính xác âm và thanh điệu của tiếng Việt. → Hiện nay, chữ Quốc ngữ là hệ chữ viết chính thức, phổ biến và thống nhất được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Việt Nam: giáo dục, hành chính, văn hóa, khoa học, báo chí,…
- Đặc điểm nổi bật của chữ Quốc ngữ:
+ Sử dụng bảng chữ cái La-tinh (29 chữ cái).
+ Có hệ thống dấu thanh (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng).
+ Có dấu phụ để phân biệt các âm (ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ).
+ Ghi âm tương đối sát với cách phát âm tiếng Việt.
2. Ví dụ về chữ Quốc ngữ:
- Ví dụ từ đơn lẻ: nhà, nước, con người, đất nước, văn hóa, truyền thống
- Ví dụ câu văn:
+ “Tiếng Việt là tài sản quý báu của dân tộc Việt Nam.”
+ “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mỗi người.”
→ Các từ và câu trên đều được viết bằng chữ Quốc ngữ, sử dụng chữ cái La-tinh kết hợp với dấu thanh và dấu phụ để thể hiện đúng âm tiếng Việt.
3. Phân loại:
Có thể phân loại chữ Quốc ngữ theo mục đích và phạm vi sử dụng, cụ thể:
- Chữ Quốc ngữ trong giao tiếp đời sống hằng ngày
+ Dùng trong nói – viết thông thường, sinh hoạt, thư từ, tin nhắn, mạng xã hội.
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, linh hoạt.
Ví dụ:
+ “Hôm nay bạn có rảnh không?”
+ “Mẹ đã về nhà chưa?”
- Chữ Quốc ngữ trong văn bản hành chính – công vụ
+ Dùng trong các văn bản chính thức: đơn từ, thông báo, quyết định, công văn…
+ Yêu cầu chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc.
Ví dụ:“Căn cứ vào Điều lệ trường trung học, nhà trường thông báo…”
- Chữ Quốc ngữ trong văn bản khoa học – giáo dục
+ Dùng trong sách giáo khoa, tài liệu nghiên cứu, bài giảng.
+ Ngôn ngữ chính xác, logic, chặt chẽ.
Ví dụ:“Chữ Quốc ngữ góp phần quan trọng trong việc phổ cập giáo dục ở Việt Nam.”
- Chữ Quốc ngữ trong văn học – nghệ thuật
+ Dùng trong thơ, truyện, kịch, tùy bút…
+ Có tính hình ảnh, cảm xúc, sáng tạo.
Ví dụ:
“Quê hương là chùm khế ngọt,
Cho con trèo hái mỗi ngày.” (Đỗ Trung Quân)
II. Chữ Nôm là gì?
1. Khái niệm:
- Chữ Nôm là hệ thống chữ viết của người Việt cổ, được sáng tạo trên cơ sở chữ Hán, dùng để ghi lại tiếng Việt (chủ yếu là từ thuần Việt) bằng cách mượn nguyên hình, nguyên nghĩa chữ Hán; Mượn âm chữ Hán; Hoặc tự tạo chữ mới bằng cách kết hợp bộ phận gợi nghĩa và bộ phận gợi âm. → Chữ Nôm ra đời khoảng thế kỉ X, phát triển mạnh từ thế kỉ XIII đến XIX, từng được sử dụng rộng rãi trong văn học, đời sống văn hóa, tín ngưỡng của người Việt trước khi chữ Quốc ngữ trở thành chữ viết chính thức.
- Đặc điểm cơ bản của chữ Nôm:
+ Cấu tạo dựa trên chữ Hán.
+ Ghi được tiếng Việt, đặc biệt là từ thuần Việt.
+ Hình thức chữ phức tạp, khó học, khó thống nhất.
+ Không có một hệ thống chuẩn hoàn toàn thống nhất.
2. Ví dụ về chữ Nôm:
- Ví dụ từ ngữ viết bằng chữ Nôm
+ Các từ thuần Việt thường gặp: trời, đất, mẹ, cha, nước, người, làng, quê
+ Những từ này khi viết bằng chữ Nôm thường phải: Mượn chữ Hán có âm gần giống; Hoặc tạo chữ mới có bộ phận chỉ nghĩa + bộ phận chỉ âm.
Ví dụ minh hoạ: Từ “nước” trong chữ Nôm thường được tạo bằng: Bộ “thuỷ” (氵) chỉ nghĩa liên quan đến nước; Kết hợp với một chữ Hán gợi âm.
- Ví dụ văn bản chữ Nôm
+ Truyện Kiều – Nguyễn Du (viết bằng chữ Nôm):
“Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.”
- Chinh phụ ngâm (bản Nôm):
Lòng thiếp tựa bóng trăng theo dõi,
Dạ chàng xa muôn cõi nghìn non;
Đặt chén tiễn múa Long Tuyền,
Chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang beo.
→ Các tác phẩm văn học dân tộc nổi tiếng thời trung đại Việt Nam phần lớn được sáng tác bằng chữ Nôm.
3. Phân loại:
Dựa vào cách cấu tạo chữ, chữ Nôm thường được chia thành các loại sau:
- Chữ Nôm mượn hình – mượn nghĩa chữ Hán: Mượn nguyên chữ Hán để ghi từ Việt có nghĩa tương đương.
Ví dụ: Mượn chữ Hán 山 (núi) để ghi từ núi.
- Chữ Nôm mượn âm chữ Hán: Mượn chữ Hán chỉ để lấy âm đọc, không lấy nghĩa.
Ví dụ: Mượn chữ 麻 (âm “ma”) để ghi từ ma trong tiếng Việt.
- Chữ Nôm hình thanh
+ Cách phổ biến nhất.
+ Gồm: Bộ phận gợi nghĩa (chỉ trường nghĩa); Bộ phận gợi âm (chỉ cách đọc)
Ví dụ: Từ “nước”: Bộ thuỷ (氵) → gợi nghĩa; Phần còn lại → gợi âm
- Chữ Nôm ghép nhiều yếu tố: Ghép hai hoặc nhiều chữ Hán để biểu đạt một từ hoặc một nghĩa tiếng Việt.
Ví dụ: Ghép các yếu tố chỉ âm – nghĩa để ghi từ “ông”, “bà”, “chúng ta”…
III. Phân biệt chữ Quốc ngữ và chữ Nôm
Phân biệt chữ Quốc ngữ và chữ Nôm:
* Cách 1: Phân biệt theo nguồn gốc hình thành
|
Tiêu chí |
Chữ Quốc ngữ |
Chữ Nôm |
|
Nguồn gốc |
Do các giáo sĩ phương Tây sáng tạo (TK XVII), dựa trên chữ cái La-tinh |
Do người Việt sáng tạo (khoảng TK X), dựa trên chữ Hán |
|
Bản chất |
Hệ chữ ghi âm bằng chữ cái |
Hệ chữ biểu ý – ghi âm kết hợp |
Ví dụ:
+ quốc gia → viết bằng chữ cái La-tinh (chữ Quốc ngữ)
+ nước, người → từng được ghi bằng chữ Nôm dựa trên chữ Hán
* Cách 2: Phân biệt theo hình thức chữ viết
|
Tiêu chí |
Chữ Quốc ngữ |
Chữ Nôm |
|
Kí tự |
29 chữ cái La-tinh |
Chữ vuông, nét phức tạp |
|
Dấu |
Có dấu thanh và dấu phụ |
Không có hệ dấu thanh riêng |
|
Mức độ dễ học |
Dễ học, dễ nhớ |
Khó học, khó viết |
Ví dụ:
+ đất nước → 2 từ, 2 nhóm chữ cái đơn giản
+ nước (chữ Nôm) → gồm nhiều nét, có bộ “thuỷ” + phần gợi âm
* Cách 3: Phân biệt theo khả năng ghi âm tiếng Việt
|
Tiêu chí |
Chữ Quốc ngữ |
Chữ Nôm |
|
Ghi âm |
Ghi khá chính xác âm và thanh điệu |
Ghi không hoàn toàn thống nhất |
|
Phát âm |
Nhìn chữ có thể đọc được |
Phải học riêng từng chữ |
Ví dụ:
+ Nhìn chữ “quê hương” → đọc ngay
+ Nhìn chữ Nôm “quê hương” → không thể đọc nếu chưa học
* Cách 4: Phân biệt theo phạm vi và mục đích sử dụng
|
Tiêu chí |
Chữ Quốc ngữ |
Chữ Nôm |
|
Thời kì sử dụng |
Từ cuối TK XIX đến nay |
TK X – XIX |
|
Phạm vi |
Toàn xã hội, mọi lĩnh vực |
Chủ yếu văn học, tín ngưỡng |
|
Hiện nay |
Chữ viết chính thức |
Ít dùng, mang tính nghiên cứu |
Ví dụ:
+ Sách giáo khoa, báo chí → chữ Quốc ngữ
+ Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm → chữ Nôm
* Cách 5: Phân biệt theo cách cấu tạo chữ
|
Tiêu chí |
Chữ Quốc ngữ |
Chữ Nôm |
|
Cấu tạo |
Ghép chữ cái thành tiếng |
Mượn hoặc tạo chữ từ chữ Hán |
|
Nguyên tắc |
Ghi âm là chính |
Ghi nghĩa + ghi âm |
Ví dụ:
+ con người → c-o-n / n-g-ư-ờ-i
+ người (chữ Nôm) → bộ “nhân” + phần gợi âm
* Cách 6: Phân biệt theo giá trị văn hóa – lịch sử
|
Tiêu chí |
Chữ Quốc ngữ |
Chữ Nôm |
|
Giá trị |
Công cụ hiện đại, phổ cập |
Di sản văn hóa dân tộc |
|
Vai trò |
Thúc đẩy giáo dục, giao tiếp |
Lưu giữ văn học trung đại |
Ví dụ:
+ Chữ Quốc ngữ giúp phổ cập giáo dục nhanh chóng
+ Chữ Nôm lưu giữ thơ Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Chữ Quốc ngữ là gì? Trình bày ngắn gọn đặc điểm nổi bật của chữ Quốc ngữ.
Đáp án:
- Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
- Đặc điểm:
+ Có 29 chữ cái.
+ Có dấu thanh và dấu phụ.
+ Ghi âm khá chính xác tiếng Việt.
+ Hiện là chữ viết chính thức ở Việt Nam.
Bài tập 2
Chữ Nôm là gì? Nêu một đặc điểm cơ bản của chữ Nôm.
Đáp án:
- Chữ Nôm là chữ viết do người Việt sáng tạo, dựa trên chữ Hán, dùng để ghi tiếng Việt.
- Đặc điểm: cấu tạo phức tạp, khó học, không thống nhất.
Bài tập 3
Chữ Quốc ngữ và chữ Nôm ra đời trong những thời kì nào? Kể tên một tác phẩm viết bằng chữ Nôm mà em biết.
Đáp án:
- Chữ Nôm: khoảng thế kỉ X, phát triển mạnh từ TK XIII – XIX.
- Chữ Quốc ngữ: hình thành từ thế kỉ XVII, phổ biến từ cuối TK XIX.
- Một số tác phầm viết bẳng chữ Nôm: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (bản Nôm), thơ Hồ Xuân Hương,…
Bài tập 4
Cho từ “nước”. Hãy giải thích cách ghi từ này bằng chữ Quốc ngữ và chữ Nôm.
Đáp án:
- Chữ Quốc ngữ: ghi bằng chữ cái La-tinh + dấu sắc.
- Chữ Nôm: tạo chữ có bộ “thuỷ” gợi nghĩa + phần gợi âm.
Bài tập 5
Theo em, vì sao cần bảo tồn chữ Nôm dù hiện nay chữ Quốc ngữ đã rất phát triển?
Đáp án:
- Chữ Nôm là di sản văn hóa dân tộc.
- Giúp hiểu sâu văn học, lịch sử Việt Nam.
- Góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa.
Bài tập 6
Viết đoạn văn (5–6 câu) so sánh chữ Quốc ngữ và chữ Nôm về giá trị văn hóa.
Đáp án:
Đoạn văn:
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ đều có giá trị quan trọng trong lịch sử văn hóa Việt Nam. Chữ Nôm là thành tựu sáng tạo của người Việt, góp phần lưu giữ văn học trung đại dân tộc. Trong khi đó, chữ Quốc ngữ có ưu thế về tính tiện lợi, giúp phổ cập giáo dục và giao tiếp rộng rãi. Nếu chữ Nôm mang giá trị di sản thì chữ Quốc ngữ lại mang giá trị thực tiễn. Cả hai đều phản ánh quá trình phát triển của tiếng Việt.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Sự ra đời của chữ Quốc ngữ đã thay thế hoàn toàn vai trò của chữ Nôm.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Chữ Quốc ngữ đã thay thế chữ Nôm trong giao tiếp và giáo dục nhờ dễ học, dễ sử dụng, nhưng chữ Nôm không mất đi giá trị mà trở thành di sản văn hóa – lịch sử, lưu giữ các tác phẩm như Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương. Vì vậy, chữ Quốc ngữ không xóa bỏ mà chỉ làm thay đổi vai trò của chữ Nôm trong đời sống hiện đại.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Phân biệt biện pháp tu từ so sánh và biện pháp tu từ nhân hóa
Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Phân biệt biện pháp tu từ đảo ngữ và biện pháp tu từ chơi chữ
Phân biệt biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

