Phân biệt thành ngữ và điển cố, điển tích (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt thành ngữ và điển cố, điển tích với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa thành ngữ và điển cố, điển tích. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt thành ngữ và điển cố, điển tích (bài tập có giải chi tiết)
I. Thành ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Thành ngữ là cụm từ cố định, có cấu tạo và ý nghĩa ổn định, thường mang ý nghĩa biểu trưng, không thể hiểu hoàn toàn theo nghĩa đen của từng từ trong cụm.
- Thành ngữ được dùng để diễn đạt ý nghĩa một cách cô đọng, hình ảnh, giàu sắc thái biểu cảm trong giao tiếp và văn bản.
2. Ví dụ về thành ngữ:
|
Thành ngữ |
Nghĩa |
|
Nước đến chân mới nhảy |
Chỉ người làm việc chậm trễ, bị động |
|
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây |
Nhắc nhở lòng biết ơn |
|
Một nắng hai sương |
Chỉ sự vất vả, cần cù |
|
Chân lấm tay bùn |
Cuộc sống lao động lam lũ |
|
Đầu voi đuôi chuột |
Việc khởi đầu rầm rộ nhưng kết thúc kém |
Ví dụ đặt câu: Bà tôi cả đời một nắng hai sương để nuôi con cháu khôn lớn.
3. Phân loại:
Có các cách phân loại cấu tạo Thành ngữ như sau:
– Dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ:
+ Thành ngữ kết cấu ba tiếng: Ác như hùm, bụng bảo dạ, bé hạt tiêu…
Trong trường hợp này có câu hình thức là tổ hợp ba tiếng một, nhưng về mặt kết cấu, đó chỉ là sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, như: Bé hạt tiêu, có máu mặt, chết nhăn răng…; kiểu có ba từ đơn, kết cấu giống như cụm từ: Bạn nối khố, cá cắn câu…
+ Thành ngữ kết cấu bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ. Đây là kiểu phổ biến nhất của thành ngữ tiếng Việt: Bán vợ đợ con, bảng vàng bia đá, phong ba bão táp, ăn to nói lớn, ác giả ác báo, …
* Kiểu thành ngữ có láy ghép: Ăn bớt ăn xén, chết mê chết mệt, chúi đầu chúi mũi…
* Kiểu thành ngữ tổ hợp của hai từ ghép: Nhắm mắt xuôi tay, nhà tranh vách đất, ăn bờ ở bụi, bàn mưu tính kế…
+ Thành ngữ kết cấu năm hay sáu tiếng: Trẻ không tha già không thương, treo đầu dê bán thịt chó…
Một số thành ngữ có kiểu kết cấu từ bảy, tám, mười tiếng. Nó có thể hai hay ba ngữ đoạn, hai hay ba mệnh đề liên hợp tạo thành một tổ hợp kiểu ngữ cú dài cố định, như: Vênh váo như bố vợ phải đâm, vén tay áo xô đốt nhà táng giày …
Như vậy, dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ để phân loại thành ngữ là chỉ dựa vào hình thức, không phản ánh được tính chất quan hệ và đặc điểm bên trong của chúng.
– Dựa vào kết cấu ngữ pháp:
+ Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ + trạng ngữ hoặc tân ngữ: Nước đổ đầu vịt, Chuột sa chĩnh gạo…
+ Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ, Vị ngữ – Chủ ngữ: Vườn không nhà trống, mẹ tròn con vuông…
Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định. Chẳng hạn như thành ngữ đứng núi này trông núi nọ có thể có những biến thể như đứng núi này trông núi khác, đứng núi nọ trông núi kia,…
II. Điển cố là gì?
1. Khái niệm:
- Điển cố là những sự việc, nhân vật, câu chuyện, hình ảnh có thật hoặc mang tính truyền thuyết, được ghi lại trong sách sử, sách kinh điển, văn học cổ (chủ yếu của Trung Quốc và Việt Nam), sau đó được người viết, người nói mượn lại trong tác phẩm văn học để gợi ý nghĩa sâu xa, làm cho lời văn hàm súc, cô đọng, tăng giá trị biểu cảm, giá trị thẩm mĩ và trí tuệ cho tác phẩm.
- Điển cố thường không kể lại toàn bộ câu chuyện, mà chỉ nhắc đến một chi tiết, một hình ảnh, một tên gọi, người đọc phải hiểu bối cảnh điển tích mới nắm được ý nghĩa.
2. Ví dụ về điển cố:
- Ví dụ 1:“Tào khang ai nỡ phụ tình” → Điển cố “Tào khang” chỉ người vợ chung thủy, gắn bó với chồng từ thuở hàn vi. → Qua đó, tác giả ca ngợi nghĩa vợ chồng son sắt.
- Ví dụ 2:“Chim hồng lạc bến” → Điển cố gợi hình ảnh chim hồng cô độc, lạc loài → Thường dùng để chỉ người có tài nhưng lạc lõng, không gặp thời.
- Ví dụ 3:“Giấc mộng Nam Kha” → Điển cố nói về giấc mơ công danh phú quý ngắn ngủi, hư ảo → Thường dùng để bộc lộ triết lí về sự vô thường của cuộc đời.
- Ví dụ 4 (văn học trung đại Việt Nam):“Sân Lai cách mấy nắng mưa” (Nguyễn Du) → Điển cố “Sân Lai”: gắn với chuyện Lão Lai Tử hiếu thảo với cha mẹ → Dùng để nói về lòng hiếu thảo.
3. Phân loại:
Điển cố có thể được phân loại theo nguồn gốc và nội dung, phổ biến nhất là:
- Phân loại theo nguồn gốc
+ Điển cố Trung Quốc: Nguồn từ sử sách, kinh điển, truyện cổ Trung Hoa; xuất hiện nhiều trong thơ văn trung đại Việt Nam
Ví dụ:
Nam Kha → mộng công danh hư ảo
Tào khang → nghĩa vợ chồng
Lưu Nguyễn → chuyện tình tiên – trần
+ Điển cố Việt Nam: Gắn với lịch sử, văn hoá, nhân vật Việt Nam
Ví dụ:
Hồng Bàng → nguồn gốc dân tộc
Bà Trưng, Bà Triệu → truyền thống chống ngoại xâm
- Phân loại theo nội dung biểu đạt
+ Điển cố về con người: Ca ngợi phẩm chất, tài năng, số phận. Ví dụ: Tào khang (vợ hiền), Khuất Nguyên (người trung nghĩa).
+ Điển cố về sự việc, câu chuyện: Gợi triết lí, bài học cuộc sống. Ví dụ: Nam Kha (giấc mộng hư ảo).
+ Điển cố về hình ảnh, sự vật: Gợi cảm xúc, tâm trạng. Ví dụ: Chim hồng, bến Tần, lầu Hoàng Hạc
III. Điển tích là gì?
1. Khái niệm:
- Điển tích là những câu chuyện, sự việc, giai thoại, nhân vật có thật hoặc mang tính truyền thuyết, được lưu truyền trong lịch sử, kinh điển, văn học cổ (chủ yếu là Trung Quốc và Việt Nam). Khi sử dụng trong văn bản, tác giả không kể lại toàn bộ câu chuyện, mà chỉ nhắc đến một chi tiết, một hình ảnh, một tên gọi tiêu biểu, qua đó gợi ra cả một câu chuyện quen thuộc phía sau, làm cho lời văn hàm súc, cô đọng, giàu chiều sâu ý nghĩa, thể hiện vốn văn hoá, tri thức của người viết.
- Điển tích thường là “câu chuyện gốc”, còn điển cố là dấu hiệu ngôn ngữ (từ, hình ảnh) được rút ra từ điển tích để đưa vào văn bản.
2. Ví dụ về điển tích:
- Ví dụ 1: Điển tích “Giấc mộng Nam Kha”
+ Nội dung điển tích: Thuần Vu Phần nằm ngủ dưới gốc cây hòe, mơ thấy mình làm quan to, hưởng vinh hoa phú quý, khi tỉnh dậy mới biết tất cả chỉ là giấc mơ ngắn ngủi.
+ Ý nghĩa: Công danh, phú quý chỉ là hư ảo, phù du.
+ Khi đưa vào văn bản, tác giả chỉ cần nhắc: “giấc mộng Nam Kha”.
- Ví dụ 2: Điển tích “Tào khang”
+ Nội dung điển tích: Người vợ theo chồng từ lúc nghèo khó đến khi thành đạt.
+ Ý nghĩa: Ca ngợi nghĩa vợ chồng son sắt, thủy chung.
+ Trong văn học: chỉ cần dùng cụm từ “nghĩa tào khang”.
- Ví dụ 3: Điển tích “Sân Lai”
+ Nội dung điển tích: Lão Lai Tử dùng nhiều cách mua vui để cha mẹ sống lâu, hạnh phúc.
+ Ý nghĩa: Đề cao lòng hiếu thảo.
+ Ví dụ trong thơ Nguyễn Du: “Sân Lai cách mấy nắng mưa”.
- Ví dụ 4: Điển tích “Lưu Nguyễn nhập Thiên Thai”
+ Nội dung điển tích: Lưu Thần và Nguyễn Triệu lạc vào cõi tiên, sống hạnh phúc rồi trở về trần gian.
+ Ý nghĩa: Ước mơ thoát tục, tình yêu đẹp, thế giới lý tưởng.
3. Phân loại:
Điển tích thường được phân loại theo nguồn gốc và nội dung ý nghĩa:
- Phân loại theo nguồn gốc
+ Điển tích Trung Quốc
Nguồn: Sử ký, Kinh thi, truyện truyền kì Trung Hoa
Được sử dụng phổ biến trong văn học trung đại Việt Nam
Ví dụ: Nam Kha, Tào khang, Lưu Nguyễn
+ Điển tích Việt Nam: Gắn với lịch sử, văn hóa, nhân vật Việt Nam
Ví dụ: Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Hai Bà Trưng
- Phân loại theo nội dung biểu đạt
+ Điển tích về con người: Ca ngợi phẩm chất, tài năng, nhân cách. Ví dụ: Khuất Nguyên (trung nghĩa), Gia Cát Lượng (trí tuệ)
+ Điển tích về sự việc, câu chuyện: Gợi triết lí, bài học cuộc sống. Ví dụ: Nam Kha (phú quý hư ảo)
+ Điển tích về tình cảm, đạo lí: Thể hiện các giá trị nhân văn. Ví dụ: Sân Lai (hiếu thảo), Tào khang (chung thủy)
IV. Phân biệt thành ngữ và điển cố, điển tích
Phân biệt thành ngữ và điển cố, điển tích:
* Cách 1: Phân biệt theo bản chất
- Thành ngữ
+ Là cụm từ cố định, có ý nghĩa hoàn chỉnh
+ Nghĩa thường bóng bẩy, hình ảnh, không hiểu theo nghĩa đen từng từ
+ Không cần biết câu chuyện gốc vẫn hiểu được nghĩa
Ví dụ: Nước đến chân mới nhảy → làm việc chậm trễ
- Điển tích / điển cố
+ Là câu chuyện, sự việc, nhân vật có nguồn gốc lịch sử – văn học
+ Khi dùng trong văn bản chỉ gợi lại câu chuyện gốc, không nói trực tiếp ý nghĩa
+ Muốn hiểu đúng phải biết tích, biết cố
Ví dụ:
+ Giấc mộng Nam Kha → công danh hư ảo
+ Tào khang → nghĩa vợ chồng thuỷ chung
* Cách 2: Phân biệt theo nguồn gốc hình thành
|
Tiêu chí |
Thành ngữ |
Điển cố / Điển tích |
|
Nguồn gốc |
Từ đời sống, lao động, kinh nghiệm dân gian |
Từ sách sử, kinh điển, văn học cổ |
|
Phạm vi văn hóa |
Gần gũi, quen thuộc |
Mang tính bác học |
|
Mức độ phổ biến |
Dễ hiểu, dùng rộng rãi |
Khó hiểu nếu không có kiến thức nền |
Ví dụ:
+ Thành ngữ: Một nắng hai sương (đời sống nông nghiệp)
+ Điển tích: Sân Lai (truyện Lão Lai Tử)
* Cách 3: Phân biệt theo hình thức ngôn ngữ
- Thành ngữ
+ Thường là cụm từ cố định
+ Ít thay đổi trật tự từ
+ Có thể dùng độc lập trong câu
Ví dụ: Cậu ấy làm việc lúc nào cũng nước đến chân mới nhảy.
- Điển cố / điển tích
+ Thường chỉ là tên người, địa danh, hình ảnh gợi tích
+ Không tự diễn đạt trọn nghĩa
+ Mang tính ẩn dụ, hàm ý
Ví dụ: Cuộc đời ấy cũng chỉ là một giấc mộng Nam Kha.
* Cách 4: Phân biệt theo khả năng giải nghĩa trực tiếp
- Thành ngữ: Có thể giải thích ngay lập tức bằng lời thường. Ví dụ: Nước đến chân mới nhảy = để đến lúc gấp mới làm
- Điển cố / điển tích: Phải giải thích qua câu chuyện gốc. Ví dụ: Nam Kha → truyện Thuần Vu Phần → công danh hư ảo
* Cách 5: Phân biệt theo vai trò trong văn bản
|
Tiêu chí |
Thành ngữ |
Điển cố / Điển tích |
|
Vai trò |
Làm lời nói sinh động, gần gũi |
Tạo chiều sâu văn hóa, tính hàm súc |
|
Phong cách |
Khẩu ngữ – đời thường |
Văn chương trung đại, bác học |
|
Mục đích |
Dễ hiểu, dễ nhớ |
Gợi suy ngẫm, liên tưởng |
V. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm trong các câu thơ sau:
- Người nách thước kẻ tay dao,
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi
- Một đời được mấy anh hùng,
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi
- Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Đáp án:
- “Đầu trâu mặt ngựa”: thể hiện tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.
- “Cá chậu chim lồng”: thể hiện được cánh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.
- “Đội trời đạp đất”: thể hiện lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào. Thành ngữ này nói về khí phách hảo hán, ngang tàng của nhân vật Từ Hải.
Bài tập 2
Giải thích ý nghĩa các điển cố (in đậm) trong các câu thơ sau:
a. “Sầu đong các lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê”
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
b. “Nhớ ơn chín chữ cao sâu,
Một ngày một ngả bóng dâu tà tà”
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
c. Bấy lâu nghe tiếng má đào
Mắt xanh chẳng để ai vào có không?
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Đáp án:
a.
- Điển cố này xuất phát từ câu trong Kinh Thi: một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu (Nhất nhật bất kiến như tam thu hề)
- Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du sử dụng điển cố này nhằm diễn tả mối tương tư của Kim Trọng với Thúy Kiều. Một ngày không gặp Thúy Kiều, Kim Trọng có cảm giác lâu như đã ba năm.
b.
- Điển cố này cũng xuất phát từ Kinh Thi. Chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái, đó là: sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.
- Điển cố này trong câu thơ nói đến việc Kiều nghĩ đến công ơn cha mẹ, trong khi nàng chưa có dịp báo đáp được
c.
- Đời Tấn có người là Nguyễn Tịch Quý quý ai thì tiếp bằng mắt xanh, không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng
- Từ Hải dùng điển tích này để khẳng định tuy Thúy Kiều ở chốn lầu xanh nhưng tấm lòng vẫ trong trắng, phẩm giá vẫn đáng quý trọng và đáng được đề cao.
Bài tập 3
Xác định điển tích, điển cố trong các câu sau, giải nghĩa và nêu tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố này:
a. "Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê"
(trích Truyện Kiều)
b. " Nhớ lời nguyện ước ba sinh,
Xa xôi ai có biết tình chăng ai?
Khi về hỏi Liễu Chương Đài,
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay!"
(trích Truyện Kiều)
c. "Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng."
(trích Truyện Kiều)
Đáp án:
a.
- Điển tích / điển cố: Ba thu
- Giải nghĩa: “Ba thu” vốn là điển cố xuất phát từ quan niệm xưa: một ngày không gặp nhau dài như ba mùa thu. -> Chỉ thời gian xa cách dài đằng đẵng, nỗi nhớ mong, sầu muộn kéo dài tưởng như vô tận.
- Tác dụng
+ Gợi cảm giác thời gian tâm lí kéo dài, nỗi sầu của Kiều nặng nề, chất chồng.
+ Làm cho nỗi buồn trở nên sâu sắc, da diết, không cần kể lể dài dòng.
+ Thể hiện bút pháp ước lệ, tượng trưng đặc trưng của Nguyễn Du
b.
- Điển tích / điển cố
+ Ba sinh
+ Liễu Chương Đài
- Giải nghĩa
+ Ba sinh: điển tích trong Phật giáo → chỉ duyên nợ gắn bó từ kiếp trước – kiếp này – kiếp sau, tình yêu bền chặt, sâu nặng.
+ Liễu Chương Đài: điển tích Trung Hoa, gắn với hình ảnh người phụ nữ chờ đợi người yêu, sau đó bị phụ bạc; “cành liễu” tượng trưng cho người con gái.
- Tác dụng
+ Nhấn mạnh tình yêu thủy chung, son sắt của Kiều với Kim Trọng.
+ Gợi nỗi xót xa, đau đớn khi lời thề sâu nặng không còn được giữ trọn.
+ Làm cho bi kịch tình yêu mang chiều sâu văn hoá, triết lí, vừa kín đáo vừa ám ảnh.
c.
- Điển tích / điển cố: Bể dâu
- Giải nghĩa Bể dâu (từ “thương hải biến vi tang điền”): biển hoá thành ruộng dâu → Chỉ sự đổi thay dữ dội, khôn lường của cuộc đời và thời thế.
- Tác dụng
+ Khái quát toàn bộ bi kịch của con người và xã hội mà Kiều (và con người nói chung) phải chịu.
+ Thể hiện niềm đau nhân thế, cái nhìn xót xa, nhân đạo của Nguyễn Du.
+ Lời thơ ngắn gọn mà hàm chứa triết lí sâu sắc về số phận con người.
Bài tập 4
Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường.
(An-phông-xơ Đô-đê (Alphonse Daudet), Buổi học cuối cùng)
b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
(Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp, Người thầy đầu tiên)
Đáp án:
a, Thành ngữ: Ba chân bốn cẳng: Cuống cuồng, vội vã, nhanh chóng.
b, Thành ngữ: Chuyển núi dời sông: Việc cần thực hiện rất khó khăn, gian khổ.
Bài tập 5
Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét:
a. Thành ra có bao nhiêu gõ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch.
(Đẽo cày giữa đường)
b. Giờ đây, công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám, việc gì cũng phải làm.
(Vua chích chòe)
Đáp án:
a, Thành ngữ: đi đời nhà ma => thay: mất
"Thành ra có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và biết bao nhiêu vốn liếng mất sạch."
b, Thành ngữ: Thượng vàng hạ cám => thay: từ sang đến hèn
"Giờ đây công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì từ sang đến hèn, việc gì cũng phải làm."
=> Nhận xét: Câu sử dụng thành ngữ bóng bẩy, giàu liên tưởng hơn là câu sử dụng từ ngữ thông thường.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) nêu suy nghĩ về những biến động trong cuộc đời con người, trong đó:
- Có ít nhất 1 thành ngữ
- Có ít nhất 1 điển tích/điển cố.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra các thành ngữ và điển tích/điển cố đã dùng.
Đáp án:
Đoạn văn:
Cuộc đời con người luôn ẩn chứa nhiều biến động khó lường. Có những lúc ta tưởng mọi thứ đang yên ổn thì biến cố bất ngờ ập đến, khiến con người chao đảo. Trước những thay đổi ấy, nếu nước đến chân mới nhảy thì ta sẽ dễ rơi vào bị động và thất bại. Những thăng trầm của cuộc sống khiến ta nhận ra rằng danh lợi nhiều khi chỉ như giấc mộng Nam Kha, thoáng qua rồi tan biến. Trải qua thử thách, con người học được cách đối diện và trưởng thành hơn. Mỗi biến động là một bài học giúp ta hiểu rõ giá trị của nghị lực và bản lĩnh. Khi biết chấp nhận và vượt lên hoàn cảnh, con người sẽ tìm được ý nghĩa đích thực của cuộc sống. Chính những đổi thay ấy đã làm nên chiều sâu cho số phận mỗi con người.
Liệt kê thành ngữ, điển tích/điển cố:
- Thành ngữ: nước đến chân mới nhảy → chỉ thái độ làm việc bị động, thiếu chuẩn bị.
- Điển tích/điển cố: giấc mộng Nam Kha → chỉ công danh, phú quý hư ảo, không bền lâu.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Dùng điển cố, điển tích lúc nào cũng hay hơn dùng thành ngữ.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Điển cố, điển tích giúp lời văn hàm súc, giàu chiều sâu văn hoá, nhưng lại khó hiểu nếu người đọc không biết tích, chẳng hạn như “giấc mộng Nam Kha”. Trong khi đó, thành ngữ gần gũi, dễ tiếp nhận và phù hợp với nhiều hoàn cảnh giao tiếp, như “nước đến chân mới nhảy”. Vì vậy, việc dùng điển cố hay thành ngữ cần phù hợp với đối tượng và mục đích diễn đạt, không thể đánh giá cái nào lúc nào cũng hay hơn.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

