Phân biệt thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền (bài tập có giải chi tiết)
I. Thuật ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Thuật ngữ là những từ ngữ có ý nghĩa chính xác, ổn định, được dùng trong một lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, văn hoá – xã hội nhất định nhằm gọi tên các khái niệm chuyên môn của lĩnh vực đó.
- Khác với từ ngữ thông thường, thuật ngữ không biểu cảm, không đa nghĩa, và chỉ được hiểu đúng trong phạm vi chuyên ngành.
2. Ví dụ về thuật ngữ:
- Trong Ngữ văn
+ Danh từ: từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm.
+ Ẩn dụ: biện pháp tu từ gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên nét tương đồng.
- Trong Toán học: Phân số, tam giác đều, đường trung tuyến
- Trong Vật lí: Lực hấp dẫn, vận tốc, gia tốc
- Trong Sinh học: Quang hợp, tế bào, di truyền
- Trong Công nghệ – Tin học: Phần mềm, phần cứng, dữ liệu
3. Phân loại:
Có thể phân loại thuật ngữ theo nhiều cách, trong chương trình phổ thông thường nhấn mạnh các cách sau:
- Phân loại theo lĩnh vực sử dụng
|
Lĩnh vực |
Ví dụ thuật ngữ |
|
Ngữ văn |
từ ghép, hoán dụ, câu trần thuật |
|
Toán học |
số nguyên, hình chữ nhật |
|
Vật lí |
áp suất, công cơ học |
|
Hoá học |
axit, bazơ, phản ứng oxi hoá |
|
Sinh học |
ADN, hệ sinh thái |
- Phân loại theo nguồn gốc
+ Thuật ngữ thuần Việt: từ ghép, từ láy, động từ
+ Thuật ngữ Hán Việt (chiếm số lượng lớn): danh từ, tu từ, quang hợp, vật chất
+ Thuật ngữ vay mượn nước ngoài: internet, virus, gen
- Phân loại theo phạm vi sử dụng
+ Thuật ngữ chuyên ngành (chỉ dùng trong một lĩnh vực): ẩn dụ (Ngữ văn), gia tốc (Vật lí)
+ Thuật ngữ liên ngành (dùng trong nhiều lĩnh vực): hệ thống, cấu trúc, phương pháp
II. Ngôn ngữ vùng miền là gì?
1. Khái niệm:
- Ngôn ngữ vùng miền (hay còn gọi là phương ngữ) là những biến thể của tiếng Việt toàn dân, được sử dụng trong một khu vực địa lí nhất định, có sự khác biệt về phát âm, từ vựng và cách diễn đạt so với ngôn ngữ toàn dân.
- Ngôn ngữ vùng miền không phải là tiếng nói riêng biệt, mà là một bộ phận của tiếng Việt, góp phần làm phong phú và đa dạng cho tiếng Việt.
2. Ví dụ về ngôn ngữ vùng miền:
- Khác biệt về từ vựng
|
Nghĩa |
Bắc Bộ |
Trung Bộ |
Nam Bộ |
|
Mẹ |
mẹ |
mạ |
má |
|
Ngô |
ngô |
bắp |
bắp |
|
Quả dứa |
dứa |
thơm |
thơm |
|
Cái bát |
bát |
tô |
chén |
|
Lợn |
lợn |
heo |
heo |
- Khác biệt về phát âm
+ Bắc Bộ: phân biệt rõ tr/ch, s/x: trâu, xanh
+ Trung Bộ: nhiều nơi không phân biệt dấu hỏi – ngã
+ Nam Bộ: thường phát âm v gần với d: về → dề
- Khác biệt về cách diễn đạt
+ Bắc Bộ: “Anh đi đâu đấy?”
+ Trung Bộ: “Anh đi mô rứa?”
+ Nam Bộ: “Anh đi đâu vậy?”
3. Phân loại:
Trong chương trình phổ thông, ngôn ngữ vùng miền thường được phân loại theo khu vực địa lí:
- Phương ngữ Bắc Bộ
+ Phạm vi: các tỉnh phía Bắc
+ Đặc điểm: gần với tiếng Việt toàn dân, phát âm tương đối chuẩn
Ví dụ: bát, mẹ, lợn, ngô
- Phương ngữ Trung Bộ
+ Phạm vi: các tỉnh miền Trung
+ Đặc điểm: Phát âm nặng, khó nghe với người vùng khác, nhiều từ vựng riêng
Ví dụ: mô (đâu), răng (sao), rứa (thế), mạ (mẹ)
- Phương ngữ Nam Bộ
+ Phạm vi: các tỉnh phía Nam
+ Đặc điểm: Phát âm nhẹ, thoải mái, Từ vựng phong phú, giàu sắc thái khẩu ngữ
Ví dụ: má (mẹ), bắp (ngô), chén (bát), hen (nhé)
III. Phân biệt thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền
Phân biệt thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền:
* Cách 1: Phân biệt theo mục đích sử dụng
|
Tiêu chí |
Thuật ngữ |
Ngôn ngữ vùng miền |
|
Mục đích |
Gọi tên khái niệm khoa học, chuyên môn |
Giao tiếp sinh hoạt trong một vùng địa lí |
|
Tính chất |
Chính xác, khách quan |
Gần gũi, đời sống |
Ví dụ:
+ “Ẩn dụ” → dùng để giải thích kiến thức Ngữ văn → thuật ngữ
+ “Mô, răng, rứa” → dùng trong giao tiếp miền Trung → ngôn ngữ vùng miền
* Cách 2: Phân biệt theo phạm vi sử dụng
|
Tiêu chí |
Thuật ngữ |
Ngôn ngữ vùng miền |
|
Phạm vi |
Chỉ dùng trong lĩnh vực nhất định |
Chỉ phổ biến trong một vùng |
|
Khả năng thay thế |
Không thể thay tuỳ tiện |
Có thể thay bằng từ toàn dân |
Ví dụ:
+ “Danh từ” chỉ dùng trong Ngữ văn, không thể thay bằng từ khác → thuật ngữ
+ “Bắp” (Nam Bộ) ↔ “ngô” (toàn dân) → ngôn ngữ vùng miền
* Cách 3: Phân biệt theo tính chính xác về nghĩa
|
Tiêu chí |
Thuật ngữ |
Ngôn ngữ vùng miền |
|
Nghĩa |
Chính xác, ổn định, đơn nghĩa |
Có thể khác nhau giữa các vùng |
|
Sắc thái |
Không biểu cảm |
Có sắc thái thân mật, địa phương |
Ví dụ:
+“Quang hợp” luôn chỉ quá trình cây tạo chất hữu cơ nhờ ánh sáng → thuật ngữ
+“Má” chỉ mẹ ở Nam Bộ, nhưng không dùng phổ biến toàn quốc → ngôn ngữ vùng miền
* Cách 4: Phân biệt theo nguồn gốc và hình thức
|
Tiêu chí |
Thuật ngữ |
Ngôn ngữ vùng miền |
|
Nguồn gốc |
Thường là Hán Việt hoặc vay mượn khoa học |
Chủ yếu là từ thuần Việt |
|
Hình thức |
Trang trọng, chuẩn mực |
Tự nhiên, khẩu ngữ |
Ví dụ:
+ “Vật chất”, “tu từ”, “di truyền” → thuật ngữ
+ “Heo”, “chén”, “má” → ngôn ngữ vùng miền
* Cách 5: Phân biệt qua khả năng dùng trong văn bản khoa học
|
Tiêu chí |
Thuật ngữ |
Ngôn ngữ vùng miền |
|
Dùng trong văn bản khoa học |
Bắt buộc dùng |
Không dùng |
|
Dùng trong văn bản nghệ thuật |
Có thể dùng |
Có thể dùng |
Ví dụ:
+ Trong sách giáo khoa: “Câu trần thuật là…” → thuật ngữ
+ Trong truyện ngắn Nam Bộ: “Má biểu con ở nhà” → ngôn ngữ vùng miền
* Cách 6: Nhận diện nhanh qua câu hỏi kiểm tra
- Hỏi: Từ này có dùng để gọi tên một khái niệm khoa học không? → Có → Thuật ngữ
- Hỏi: Từ này chỉ quen dùng ở một vùng nhất định không? → Có → Ngôn ngữ vùng miền
Ví dụ:
+ “Gia tốc” → khái niệm Vật lí → thuật ngữ
+ “Hen” (nhé – Nam Bộ) → giao tiếp địa phương → ngôn ngữ vùng miền
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định từ in đậm là thuật ngữ hay ngôn ngữ vùng miền và giải thích ngắn gọn:
a. Trong văn bản nghị luận, luận điểm phải được triển khai rõ ràng.
b. Ngoài ruộng, má đang cắt lúa từ sáng sớm.
c. Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc.
d. Anh đi mô mà lâu rứa?
Đáp án:
a. Luận điểm là thuật ngữ Ngữ văn. → Vì đây là từ dùng để gọi tên khái niệm khoa học trong lĩnh vực văn học, có nghĩa chính xác, ổn định.
b. Má là ngôn ngữ vùng miền (Nam Bộ). → Từ này chỉ quen dùng ở một vùng địa lí nhất định, có thể thay bằng từ toàn dân là mẹ.
c. Gia tốc là thuật ngữ Vật lí. → Từ này dùng để gọi tên một khái niệm khoa học, chỉ dùng trong lĩnh vực Vật lí.
d. Mô là ngôn ngữ vùng miền (Trung Bộ).→ Đây là từ địa phương, tương ứng với từ toàn dân đâu.
Bài tập 2
Giải thích vì sao “heo” là ngôn ngữ vùng miền, còn “động vật ăn cỏ” lại là thuật ngữ.
Đáp án:
– Heo là từ quen dùng ở Nam Bộ → ngôn ngữ vùng miền.
– Động vật ăn cỏ là khái niệm trong Sinh học → thuật ngữ, mang nghĩa chính xác.
Bài tập 3
Phân tích sự khác nhau giữa hai từ “áp suất” và “chén” để làm rõ sự khác biệt giữa thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền.
Đáp án:
– Áp suất: thuật ngữ Vật lí, nghĩa chính xác, dùng trong khoa học.
– Chén: từ địa phương (Nam Bộ), dùng trong sinh hoạt hằng ngày.
→ Hai từ khác nhau về mục đích sử dụng và phạm vi dùng.
Bài tập 4
Câu văn sau sử dụng loại từ nào là chủ yếu? Vì sao?
“Câu trần thuật dùng để kể, tả, giới thiệu và thường kết thúc bằng dấu chấm.”
Đáp án:
– Câu văn sử dụng thuật ngữ Ngữ văn (câu trần thuật).
– Vì đoạn văn nhằm giải thích kiến thức khoa học.
Bài tập 5
Cho câu sau: “Má biểu con học cho đàng hoàng để sau này hiểu được những khái niệm như danh từ, động từ.”
Hãy chỉ ra đâu là thuật ngữ, đâu là ngôn ngữ vùng miền.
Đáp án:
– Má, biểu → ngôn ngữ vùng miền (Nam Bộ)
– Danh từ, động từ → thuật ngữ Ngữ văn
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) nêu suy nghĩ về trách nhiệm của học sinh trong thời đại hiện nay, trong đó:
- Có ít nhất 1 thuật ngữ
- Có ít nhất 1 ngôn ngữ vùng miền.
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra các thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền đã dùng.
Đáp án:
Đoạn văn:
Trong thời đại hiện nay, trách nhiệm của học sinh không chỉ dừng lại ở việc học tập kiến thức. Ở nhà, má luôn nhắc em phải tự giác và nghiêm túc với việc học của mình. Trong môn Ngữ văn, luận điểm là yếu tố quan trọng giúp bài viết thể hiện rõ tư tưởng và quan điểm của người viết. Học sinh cần rèn luyện ý thức trách nhiệm thông qua việc hoàn thành bài tập đầy đủ. Bên cạnh đó, các em cũng cần sử dụng công nghệ một cách đúng đắn và có chọn lọc. Trách nhiệm còn thể hiện ở việc biết tôn trọng thầy cô và giúp đỡ bạn bè. Khi mỗi học sinh ý thức được vai trò của bản thân, xã hội sẽ ngày càng phát triển. Vì vậy, sống có trách nhiệm là yêu cầu cần thiết của học sinh trong thời đại mới.
Liệt kê thuật ngữ và ngôn ngữ vùng miền:
- Thuật ngữ: luận điểm (thuộc lĩnh vực Ngữ văn)
- Ngôn ngữ vùng miền: má (cách gọi mẹ ở Nam Bộ)
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Không nên dùng ngôn ngữ vùng miền vì dễ gây hiểu nhầm.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Ngôn ngữ vùng miền tuy có thể gây khó hiểu trong một số hoàn cảnh giao tiếp chung, nhưng trong văn học hoặc sinh hoạt đời sống, những từ như “má”, “mô, răng, rứa” lại góp phần tạo sắc thái địa phương và làm lời nói trở nên gần gũi, sinh động. Điều quan trọng là cần sử dụng ngôn ngữ vùng miền đúng hoàn cảnh, tránh dùng trong văn bản khoa học hay giao tiếp trang trọng.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

