Phân biệt số từ và trợ từ (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt số từ và trợ từ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa số từ và trợ từ. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt số từ và trợ từ (bài tập có giải chi tiết)
I. Số từ là gì?
1. Khái niệm: Số từ là từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của các sự vật được đề cập tới trong câu. Khi dùng để nói về số lượng, số từ thường đứng trước danh từ; còn khi để biểu thị thứ tự của sự vật thì số từ thường đứng sau danh từ.
2. Ví dụ về số từ: Các số một, hai, ba,… đều là số từ để chỉ số lượng của một sự vật nào đó.
3. Phân loại:
- Số từ có thể chia làm hai loại: số từ chỉ số lượng và số từ chỉ thứ tự.
+ Số từ chỉ số lượng thường đứng trước danh từ bao gồm số từ chỉ số lượng xác định, như: một, hai, ba…và số từ chỉ số lượng ước chừng như: vài, dăm, mươi…
Ví dụ: ba tá bút chì; năm cặp bánh chưng.
+ Số từ chỉ thứ tự thường đứng sau danh từ để nói rõ về thứ tự. Tuy nhiên, có trường hợp số từ chỉ số lượng nhưng vẫn đứng sau danh từ.
Ví dụ: đi hàng ba; ba mâm sáu, tầng ba.
II. Trợ từ là gì?
1. Khái niệm: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
2. Ví dụ về trợ từ:
- Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
→ “Chính” là trợ từ có tác dụng nhấn mạnh việc thầy hiệu trưởng tặng tôi quyển sách.
3. Phân loại:
Trợ từ gồm hai nhóm:
+ Trợ từ nhấn mạnh thường đi kèm các từ ngữ cần nhấn mạnh trong câu (chính, đích, ngay cả, chỉ, những...)
+ Trợ từ tình thái thường đứng ở đầu và ở cuối câu (à, ạ, ư, nhỉ, nhé, nào, cơ, cơ mà, thôi...) giúp tạo kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người nói.
III. Phân biệt trợ từ và số từ
Phân biệt trợ từ và số từ:
* Cách 1: Dựa vào ý nghĩa
- Số từ: biểu thị con số cụ thể/thứ tự
- Trợ từ: không chỉ số lượng, chỉ nhấn mạnh
Ví dụ:
+ Hai học sinh → số từ
+ Chỉ hai học sinh → chỉ = trợ từ (nhấn mạnh số lượng học sinh ít)
* Cách 2: Dựa vào khả năng kết hợp
- Số từ: thường đứng trước danh từ
Ví dụ:
+ ba quyển sách
- Trợ từ: đứng trước/sau từ cần nhấn mạnh
Ví dụ:
+ chính Lan
+ Lan chính là người đó
* Cách 3: Dựa vào vai trò trong câu
|
Loại từ |
Vai trò |
|
Số từ |
Bổ sung ý nghĩa số lượng |
|
Trợ từ |
Nhấn mạnh, biểu cảm |
* Cách 4: Dựa vào câu hỏi
- Số từ → trả lời: Bao nhiêu? Thứ mấy?
- Trợ từ → không trả lời câu hỏi số lượng
Ví dụ:
- Có ba bạn → Bao nhiêu? → số từ
- Chỉ ba bạn → “chỉ” không trả lời bao nhiêu → trợ từ
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định số từ trong những câu sau và hãy cho biết đó là loại số từ gì:
a. Đối với tôi, Nguyễn Nhật Ánh là tác giả số một trong lòng tôi.
b. Cái thác đó là cái thứ bảy mà chúng ta nhìn thấy trong suốt chuyến thăm quan.
Đáp án:
a. Đối với tôi, Nguyễn Nhật Ánh là tác giả số một trong lòng tôi.
→ Số từ chỉ thứ tự.
b. Cái thác đó là cái thứ bảy mà chúng ta nhìn thấy trong suốt chuyến thăm quan.
→ Số từ chỉ thứ tự.
Bài tập 2
Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:
a. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại còn cau, còn rượu thì mất đến 200 bạc.
b. Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.
Đáp án:
a. Trợ từ “nguyên” nhấn mạnh duy chỉ một thứ. Trợ từ “đến” nhấn mạnh mức độ cao, làm ít nhiều ngạc nhiên.
b. Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.
Bài tập 3
Xác định từ loại của các từ in đậm:
a. Ba học sinh đạt điểm tốt.
b. Chỉ ba học sinh đạt điểm tốt.
c. Một ngày nọ, em gặp lại bạn cũ.
d. Chính cô ấy đã giúp tôi.
Đáp án:
a. Ba → Số từ
b. Chỉ → Trợ từ ; ba → Số từ
c. Một → Số từ
d. Chính → Trợ từ
Bài tập 4
Trong các từ sau, từ nào là số từ, từ nào là trợ từ?
một, hai, vài, chính, ngay, tận, mươi, đôi.
Đáp án:
- Số từ: một, hai, vài, mươi, đôi
- Trợ từ: chính, ngay, tận
Bài tập 5
Viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) về lớp học, trong đó có:
- Ít nhất 1 số từ
- Ít nhất 1 trợ từ
→ Gạch chân và xác định.
Đáp án:
Lớp em có bốn tổ học tập rất đoàn kết. Chính tinh thần hợp tác đã giúp chúng em tiến bộ. Trong giờ học, mọi người luôn chăm chú lắng nghe. Nhờ vậy, kết quả học tập ngày càng tốt hơn.
bốn → Số từ
Chính → Trợ từ
Bài tập 6
Tìm số từ, phó từ, trợ từ, thán từ trong những câu dưới đây. Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của mỗi từ loại tìm được.
a) Tôi với ông vốn người cùng làng, cách mặt chưa bao, đã quên nhau rồi ư? (Nguyễn Dữ)
b) Trong ba ngày ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha. (Nguyễn Quang Sáng)
c) Thiếu những mười tám thằng cơ à? (Nguyễn Công Hoan)
Đáp án:
a.
- Trợ từ “ư” – bày tỏ sự ngạc nhiên
→ Bộc lộ cảm xúc của người nói, gây ấn tượng cho người nghe.
b.
- Số từ “ba”
→ Bộc lộ cảm xúc của người nói, gây ấn tượng cho người nghe.
c.
- Số từ “mười tám”
- Trợ từ “những”, “à”
→ Bộc lộ cảm xúc của người nói, gây ấn tượng cho người nghe.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

