Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng nghĩa (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng nghĩa với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ đa nghĩa và từ đồng nghĩa. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng nghĩa (bài tập có giải chi tiết)
I. Từ đa nghĩa là gì?
1. Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là từ có hai nghĩa trở lên, các nghĩa này có liên quan với nhau, những ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
2. Ví dụ về từ đa nghĩa:
Từ “đi” là từ đa nghĩa
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
3. Phân loại:
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
II. Từ đồng nghĩa là gì?
1. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ đồng nghĩa được sử dụng nhằm thay thế cho từ đã có để tránh lặp lại từ.
2. Ví dụ về từ đồng nghĩa: Các từ huyền, mun, đen, mực,... đều là từ đồng nghĩa dùng để diễn tả một sự vật có màu đen.
3. Phân loại:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo, bố - cha - tía - thầy,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động.
Ví dụ: chết - hi sinh - toi mạng - ra đi, xơi – đớp – chén – hốc,…
III. Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng nghĩa
Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng nghĩa:
|
Tiêu chí |
Từ đa nghĩa |
Từ đồng nghĩa |
|
Số lượng từ |
1 từ |
Từ 2 từ trở lên |
|
Nghĩa |
Nhiều nghĩa trong 1 từ |
Nhiều từ có nghĩa tương đương, mỗi từ có một nghĩa |
|
Quan hệ nghĩa |
Có liên hệ |
Không liên hệ |
|
Khả năng thay thế |
Không thay thế |
Có thể thay thế |
|
Ví dụ |
chân, đầu, mũi |
vui – mừng, nhanh – mau,… |
* Cách 1: Dựa vào số lượng từ.
- Từ đa nghĩa: chỉ 1 từ, nhưng hiểu theo nhiều nghĩa.
- Từ đồng nghĩa: có từ 2 từ trở lên, cùng biểu đạt một nghĩa.
Ví dụ:
+ mũi (mũi người, mũi tàu, mũi kim) → đa nghĩa
+ đẹp – xinh → đồng nghĩa
* Cách 2: Dựa vào mối quan hệ nghĩa.
- Từ đa nghĩa: các nghĩa có liên quan với nhau.
- Từ đồng nghĩa: các từ không liên quan hình thức, chỉ giống nghĩa.
Ví dụ:
+ đầu (đầu người – đầu sông – đầu ngõ) → nghĩa liên hệ
+ nhanh – mau – lẹ → không liên hệ hình thức
* Cách 3: Dựa vào ngữ cảnh sử dụng.
- Từ đa nghĩa: Muốn hiểu đúng phải đặt trong ngữ cảnh.
- Từ đồng nghĩa: Có thể thay thế cho nhau (một số trường hợp vẫn cần phù hợp sắc thái).
Ví dụ:
- đường:
+ đường ăn
+ đường đi
→ đa nghĩa
- chăm chỉ ↔ siêng năng
→ đồng nghĩa
* Cách 4: Dựa vào khả năng thay thế.
- Từ đa nghĩa: Các nghĩa không thể thay thế cho nhau.
- Từ đồng nghĩa: Các từ có thể thay thế trong câu (nếu phù hợp sắc thái).
Ví dụ:
- chân bàn ≠ chân người (không thay thế)
- buồn ↔ u sầu (có thể thay thế)
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định các từ in đậm là từ đa nghĩa hay từ đồng nghĩa và giải thích ngắn gọn.
a. Đầu làng tôi có một cây đa cổ thụ.
b. Người nông dân cúi đầu cấy lúa.
c. Chăm chỉ và siêng năng là đức tính tốt của học sinh.
Đáp án:
a. Từ đa nghĩa (đầu làng: vị trí mở đầu)
b. Từ đa nghĩa (đầu người: bộ phận cơ thể)
→ Hai nghĩa có liên quan → từ đa nghĩa
c. Từ đồng nghĩa (chăm chỉ – siêng năng)
Bài tập 2
Tìm các từ đồng nghĩa với những từ sau: hòa bình, hạnh phúc, nhanh nhẹn, ô nhiễm, ước mơ.
Đáp án:
- hòa bình: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- hạnh phúc: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện,…
- nhanh nhẹn: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ,…
- ô nhiễm: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu,…
- ước mơ: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
Bài tập 3
Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ gốc, từ nào là từ chuyển nghĩa:
a) Vàng:
Giá vàng trong nước tăng đột biến
Tấm lòng vàng
Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b) Bay:
Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
Đàn cò đang bay trên trời
Đạn bay vèo vèo
Chiếc áo đã bay màu
Đáp án:
a) Vàng:
Giá vàng trong nước tăng đột biến -> từ gốc
Tấm lòng vàng -> từ nhiều nghĩa
b) Bay:
Đàn cò đang bay trên trời (từ gốc)
Đạn bay vèo vèo -> từ nhiều nghĩa
Chiếc áo đã bay màu -> từ nhiều nghĩa
Bài tập 4
Gạch chân vào từ ngữ sử dụng chưa phù hợp trong các câu văn sau và thay thế bằng từ đồng nghĩa khác:
a. Ông em săn sóc vườn cây rất cẩn thận.
b. Bố em che đậy nhà cửa trước khi bão về.
c. Bác tiều phu đang cắt một cây gỗ lớn.
Đáp án:
a) Ông em săn sóc vườn cây rất cẩn thận.
b) Bố em che đậy nhà cửa trước khi bão về.
c) Bác tiều phu đang cắt một cây gỗ lớn.
Sửa lại:
a) Ông em chăm sóc vườn cây rất cẩn thận.
b) Bố em che chắn nhà cửa trước khi bão về.
c) Bác tiều phu đang đốn một cây gỗ lớn.
Bài tập 5
Em hãy đặt câu có chứa từ đồng nghĩa với từ:
a. “nghĩ ngợi”
b. “lưu loát”
c. “lễ độ”
Đáp án:
a. “nghĩ ngợi”: Bố đang suy nghĩ cách trồng cây hồng sau nhà.
b. “lưu loát”: Bạn Hoa trình bày bài thuyết trình thật trôi chảy.
c. “lễ độ”: Mỗi khi đến nhà tôi chơi, Hoàng Anh đều rất lễ phép.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trong đó có sử dụng:
- Ít nhất 1 từ đa nghĩa
- Ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa
→ Gạch chân các từ đó và nêu rõ chúng thuộc loại nào.
Đáp án:
Đoạn văn:
Trong cuộc sống, tình bạn luôn là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi người. Những người bạn chăm chỉ và siêng năng luôn cùng nhau cố gắng trong học tập. Dù gặp khó khăn, họ vẫn sát cánh bên nhau, trở thành chân trụ cho nhau trong cuộc đời. Khi vấp ngã, tình bạn giúp con người có thêm niềm tin để đứng dậy. Chính vì thế, mỗi chúng ta cần trân trọng và giữ gìn tình bạn đẹp ấy.
- chân → từ đa nghĩa
- chăm chỉ – siêng năng → từ đồng nghĩa
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:
“Hiểu đúng và sử dụng đúng từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa sẽ giúp lời nói, bài viết trở nên chính xác và giàu giá trị biểu đạt hơn.”
Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
Đáp án:
Đây là ý kiến hoàn toàn đúng. Khi hiểu rõ từ đa nghĩa, người nói, người viết sẽ lựa chọn được nghĩa phù hợp với ngữ cảnh, tránh gây hiểu lầm. Việc sử dụng linh hoạt các từ đồng nghĩa còn giúp câu văn tránh lặp từ, trở nên sinh động và hấp dẫn hơn. Nhờ đó, lời nói và bài viết không chỉ chính xác về nội dung mà còn giàu sức biểu đạt.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

