Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa (bài tập có giải chi tiết)
I. Từ đồng nghĩa là gì?
1. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ đồng nghĩa được sử dụng nhằm thay thế cho từ đã có để tránh lặp lại từ.
2. Ví dụ về từ đồng nghĩa: Các từ huyền, mun, đen, mực,... đều là từ đồng nghĩa dùng để diễn tả một sự vật có màu đen.
3. Phân loại:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo, bố - cha - tía - thầy,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động.
Ví dụ: chết - hi sinh - toi mạng - ra đi, xơi – đớp – chén – hốc,…
II. Từ trái nghĩa là gì?
1. Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái đối lập nhau,…
- Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.
- Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
2. Ví dụ về từ trái nghĩa:
- Từ trái nghĩa với anh hùng là: bạc nhược, hèn nhát, nhát gan,…
- Từ trái nghĩa với ác là: hiền, hiền lành, lương thiện, nhân từ,…
- Từ trái nghĩa với ẩm là: hanh, hanh hao, hanh khô, se, …
- Từ trái nghĩa với ân cần là: dửng dưng, lạnh lùng, lạnh nhạt, chiếu lệ, thờ ơ, hờ hững,…
- Từ trái nghĩa với bảo vệ là: phá hủy, tàn phá, hủy diệt, tiêu diệt, …
- Từ trái nghĩa với biết ơn là: bội bạc, vô ơn, bội ơn, bất nghĩa, …
3. Phân loại:
- Từ trái nghĩa hoàn toàn: Loại từ này cũng rất dễ để xác định trong một câu có sử dụng nó cụ thể với những từ luôn mang nghĩa trái ngược nhau trong mọi trường hợp. Chỉ cần nhắc tới từ này là người ta liền nghĩ ngay tới từ mang nghĩa đối lập với nó.
Ví dụ: dài - ngắn; cap - thấp; xinh đẹp - xấu xí; to - nhỏ; sớm - muộn; yêu - ghét; may mắn - xui xẻo; nhanh - chậm;...
- Từ trái nghĩa không hoàn toàn: Đối với các cặp từ trái nghĩa không hoàn toàn, khi nhắc tới từ này thì người ta không nghĩ ngay tới từ kia.
Ví dụ: nhỏ - khổng lồ; thấp - cao;...
III. Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
* Cách 1: Dựa vào nghĩa
- Đồng nghĩa: nghĩa giống/gần giống
- Trái nghĩa: nghĩa đối lập
Ví dụ:
đẹp ~ xinh → đồng nghĩa
đẹp ↔ xấu → trái nghĩa
* Cách 2: Dựa vào tác dụng biểu đạt
- Đồng nghĩa: giúp diễn đạt linh hoạt, tránh lặp từ
- Trái nghĩa: tạo sự tương phản, nhấn mạnh ý
Ví dụ:
“Cuộc sống có lúc vui, lúc buồn.” → trái nghĩa tạo đối lập
* Cách 3: Dựa vào khả năng thay thế
- Đồng nghĩa: có thể thay thế cho nhau (phù hợp sắc thái)
- Trái nghĩa: không thể thay thế vì nghĩa ngược nhau
Ví dụ:
nhanh ↔ mau (thay được)
nhanh ↔ chậm (không thay được)
* Cách 4: Dựa vào quan hệ logic
- Đồng nghĩa: cùng chỉ một đặc điểm/hành động
- Trái nghĩa: biểu thị hai trạng thái/đặc điểm đối lập
Ví dụ:
dũng cảm – can đảm → đồng nghĩa
dũng cảm – nhút nhát → trái nghĩa
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được gạch chân) trong các dòng thơ sau:
a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Khuyến)
b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm. (Tố Hữu)
c. Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du)
d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên)
e. Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu)
Đáp án:
a. Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng.
b. Xanh tươi: Xanh tươi đằm thắm.
c. Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.
d. Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên.
e. Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng
Bài tập 2
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.
Đáp án:
thật thà – dối trá;
giỏi giang – kém cỏi;
cứng cỏi – yếu ớt;
hiền lành – độc ác;
nhỏ bé – to lớn;
nông cạn – sâu sắc;
sáng sủa – tối tăm;
thuận lợi – khó khăn;
vui vẻ - buồn bã;
cao thượng – thấp hèn;
cẩn thận – cẩu thả;
siêng năng – lười biếng;
nhanh nhảu – chậm chạp;
đoàn kết – chia rẽ.
Bài tập 3
Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây:
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
c) Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Đáp án:
Điền vào các câu như sau:
a) Câu văn cần được gọt giũa cho trong sáng và súc tích
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa đỏ au.
c) Dòng sông chảy rất hiền hoà giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bài tập 4
Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm:
a) Cắt, thái,...
b) To, lớn,...
c) Chăm, chăm chỉ,...
Đáp án:
a) Cắt, thái, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, xẻ, bổ,… → Nghĩa chung: chia cắt đối tượng thành những phần nhỏ
b) To, lớn, to tát, vĩ đại, hùng vĩ → Nghĩa chung: Có kích thướ, cường độ quá mức bình thường
c) Chăm, chăm chỉ, chịu khó, cần cù, siêng năng → Nghĩa chung: Làm nhiều và làm đều đặn một việc gì đó
Bài tập 5
Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa.
Đáp án:
- hiền lành – độc ác; Lọ lem thì hiền lành còn phù thủy thì độc ác
- vui vẻ - buồn bã; Hoàng luôn vui vẻ, hòa đồng với mọi người Phúc luôn buồn bã khi gặp chuyện xui xẻo
- cẩn thận – cẩu thả; Anh Ba làm việc cẩn thận, tỉ mỉ Anh Bốn luôn làm việc cẩu thả, không đạt hiệu quả cao
Bài tập 6
Viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) về tình bạn, trong đó có sử dụng:
- Ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa
- Ít nhất 1 cặp từ trái nghĩa
→ Gạch chân các từ đó.
Đáp án:
Đoạn văn:
Tình bạn mang đến cho chúng ta nhiều niềm vui và mừng. Trong học tập, bạn bè giúp đỡ nhau lúc khó khăn. Có khi chúng ta buồn, nhưng cũng có lúc rất hạnh phúc khi ở bên nhau. Tình bạn chân thành khiến cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
- vui – mừng → đồng nghĩa
- buồn – hạnh phúc → trái nghĩa
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:
“Việc sử dụng linh hoạt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa giúp bài văn trở nên sinh động và giàu sức biểu đạt.”
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Đáp án:
- Đồng tình với ý kiến
- Giải thích vai trò:
+ Từ đồng nghĩa → tránh lặp, tăng sắc thái
+ Từ trái nghĩa → tạo tương phản, nhấn mạnh
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

