Phân biệt danh từ, động từ, tính từ (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt danh từ, động từ, tính từ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa danh từ, động từ, tính từ. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt danh từ, động từ, tính từ (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Danh từ là gì?

1. Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).

2. Ví dụ về danh từ:

- Những từ như: cây cối, nhà cửa, việt quất, bắp ngô, hải sản, cha mẹ, Minh Quân,… đều là danh từ vì đều là những từ chỉ sự vật.

3. Phân loại:

Danh từ được chia thành 2 loại: danh từ chung và danh từ riêng.

- Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.

+ Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn vị.

Ví dụ:

• Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...

• Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...

• Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,...

Quảng cáo

• Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).

Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...

Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,...

Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,...

Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,...

Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...

+ Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng mắt.

Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,...

- Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.

Ví dụ:

Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,...

Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,...

Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,...

Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội, SaPa, Vũng Tàu,...

Quảng cáo

Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,...

Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,...

II. Động từ là gì?

1. Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Cùng với tính từ và danh từ, động từ khiến cho khả năng biểu đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý nghĩa khái quát và biểu thị khác.

2. Ví dụ về động từ:

- Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy, nhảy,…

- Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận,…

3. Phân loại:

Động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái:

- Động từ chỉ hoạt động: Là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.

Quảng cáo

+ Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau,...

Những động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm làm tăng sức gợi hình và biến các sự vật vô tri ấy trở nên gần gũi hơn với con người.

- Động từ chỉ trạng thái: Là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.

+ Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, bị đánh,...

Trong động từ chỉ trạng thái, có thể chia thành các tiểu loại nhỏ hơn, mỗi tiểu loại bổ sung ý nghĩa cho về các mặt khác nhau cho từ kết hợp cùng hoặc đứng trước nó.

+ Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): là những động từ cho biết sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan: còn, có, hết,...

III. Tính từ là gì?

1. Khái niệm: Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái...

2. Ví dụ về tính từ:

Những từ như: cao, thấp, béo, gầy, lấp lánh, duyên dáng, dịu dàng, bóng bẩy,… đều là tính từ vì đó là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái...

3. Phân loại:

Tính từ trong tiếng Việt có thể phân làm hai loại lớn là tính từ tự thân và tính từ không tự thân.

- Tính từ tự thân (bản thân chúng là tính từ) là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, mức độ, hương vị,...của sự vật hay hiện tượng.

 + Ví dụ: đỏ, đen, cao, thấp,...

Có thể phân những tính từ trong loại này thành những tiểu loại nhỏ hơn:

+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, xanh ngắt, tím biếc, vàng hoe,...

+ Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, dũng cảm, hèn nhát, anh hùng, tiểu nhân, đúng, sai,...

+ Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng, hẹp, nhỏ, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày, ngắn, dài, to, bự,...

+ Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, méo, thẳng, cong, quanh co, hun hút, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu,...

+ Tính từ chỉ âm thanh: ầm ĩ, ồn ào, xôn xao, trầm bổng, vang vọng, ồn,...

+ Tính từ chỉ hương vị: thơm, ngọt, cay, đắng, chát, mặn, chua, tanh, thối,...

+ Tính từ chỉ mực độ, cách thức: xa, gần, nhanh, chậm, lề mề, nhanh nhẹn,...

+ Tính từ chỉ lượng: nhiều, ít, nặng, nhẹ, vơi, đầy, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, nông, sâu,...

- Tính từ không tự thân là những từ vốn không phải tính từ mà những từ thuộc từ loại khác (danh từ, động từ) chuyển loại và được sử dụng như tính từ.

Những tính từ không tự thân được tạo ra bằng cách chuyển loại của các từ thuộc nhóm từ loại khác nên ý nghĩa của tính từ này chỉ được xác định khi đặt chúng trong mối quan hệ với những từ khác trong cụm từ hoặc trong câu. Nếu tách chúng ra khỏi mối quan hệ ấy thì chúng không được coi là tính từ hoặc có ý nghĩa khác.

+ VD: rất Quang Dũng (chỉ phong cách, cá tính, những hành động, ngôn ngữ mang đặc trưng của tác giả này).

IV. Phân biệt danh từ, động từ, tính từ

Phân biệt danh từ, động từ, tính từ:

* Cách 1: Dựa vào ý nghĩa khái quát

- Danh từ: Chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…

+ Ví dụ: học sinh, bàn, mưa, tình bạn

- Động từ: Chỉ hoạt động, trạng thái

+ Ví dụ: chạy, học, ngủ, suy nghĩ

- Tính từ: Chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật

+ Ví dụ: đẹp, cao, vui, buồn

* Cách 2: Dựa vào khả năng kết hợp

- Danh từ: Kết hợp với: số từ, lượng từ (một, những, các…)

+ Ví dụ:

một quyển sách

những học sinh

- Động từ: Kết hợp với: hãy, đừng, đang, sẽ…

+ Ví dụ:

đang học

hãy đi

- Tính từ: Kết hợp với: rất, hơi, quá, lắm…

Ví dụ:

rất đẹp

hơi buồn

* Cách 3: Dựa vào chức vụ trong câu

Từ loại

Chức vụ thường gặp

Ví dụ

Danh từ

Chủ ngữ

Lan học bài. → Danh từ (CN)

Động từ

Vị ngữ

Lan học. → Động từ (VN)

Tính từ

Vị ngữ / bổ ngữ

Lan chăm chỉ. → Tính từ (VN)

* Cách 4: Dựa vào câu hỏi

Danh từ → Ai? Cái gì? Con gì?

Động từ → Làm gì? Thế nào (về hoạt động)?

Tính từ → Thế nào (về đặc điểm)?

V. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Cho đoạn thơ sau:

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.

(trích Sầu riêng - Mai Văn Tạo)

a. Tìm các danh từ, tính từ, động từ có trong đoạn văn trên

b. Xếp các tính từ vừa tìm được ở câu a thành 2 nhóm:

- Tính từ chỉ đặc điểm

- Tính từ chỉ trạng thái

c. Đặt câu với các tính từ chỉ đặc điểm vừa tìm được

Đáp án:

a. Xếp vào các nhóm như sau:

- Danh từ: hoa sầu riêng, cuối năm, gió, hương, hương cau, hương bưởi, khu vườn, hoa, chùm, cánh hoa, vảy cá, cánh sen con, nhụy, cuống hoa, trái, trái sầu riêng cành, tổ kiến, tháng tư, tháng năm

- Tính từ: thơm ngát, trắng ngà, nhỏ, lác đác, hao hao, li ti

- Động từ: trổ, đưa, tỏa, đậu, ra, lủng lẳng, rộ

b. Các tính từ tìm được đều là tính từ chỉ đặc điểm

c. Học sinh tham khảo các câu sau:

- Ngoài vườn, hoa quỳnh nở hương thơm ngát, theo gió bay vào tận phòng em.

- Những nụ hoa nhài trắng ngà, nhỏ như hạt nhãn, ấy thế mà thơm nồng nàn, không thể nào phớt lờ đi được.

- Nhìn từ xa, những ngôi sao trên trời nhỏ xíu, nhưng thực ra, nó là những hành tinh rất lớn ở ngoài vũ trụ.

- Trời về đêm lạnh buốt, trên đường chỉ lác đác vài người qua lại mà thôi.

- Mấy đám mây trên trời cứ hao hao như là những chiếc kẹo bông khổng lồ.

- Từng đóa hoa khế màu tím biếc, nhỏ li ti rơi lả tả trên mặt hồ, đẹp như phim vậy

Bài tập 2

Em hãy xác định từ loại của các từ in đậm trong bài thơ sau:

Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi,

Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Thấy con đường chạy thẳng vào tim

Thấy sao trờiđột ngột cánh chim

Như sa, như ùa vào buồng lái.

Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.

(trích Bài thơ về thiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật)

Đáp án:

Sắp xếp như sau:

- Danh từ: kính, bom, buồng lái, gió, con đường, tim, sao trời, cánh chim, mưa, cây số, đất, trời

- Tính từ:vỡ, ung dung, đắng, thẳng, khô, đột ngột

- Động từ: giật, rung, ngồi, nhìn, xoa, chạy, tuôn, xối, ngừng, lùa

Bài tập 3

Cho các từ sau: Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình.

a. Xếp các từ trên vào 2 loại: Danh từ và không phải danh từ

b. Xếp các DT tìm được vào các nhóm: Danh từ chỉ người, Danh từ chỉ vật, Danh từ chỉ hiện tượng, Danh từ chỉ khái niệm, Danh từ chỉ đơn vị.

Đáp án:

a. Sắp xếp như sau:

- Danh từ: bác sĩ, nhân dân, thước kẻ, sấm, văn học, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, truyền thống, hòa bình, cái, chiếc

- Không phải danh từ: hi vọng, phấn khởi, tự hào, mong muốn

b. Sắp xếp như sau:

● DT chỉ người: bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ, nhân dân

● DT chỉ vật: xe máy, bàn ghế,

● DT chỉ hiện tượng: sấm, sóng thần, gió mùa

● DT chỉ khái niệm: văn học, mơ ước, truyền thống, hòa bình

● DT chỉ đơn vị: cái, chiếc

Bài tập 4

Tìm chỗ sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

a) Bạn Vân đang nấu cơm nước.

b) Bác nông dân đang cày ruộng.

c) Mẹ cháu vừa đi chợ búa.

d) Em có một người bạn bè rất thân.

Đáp án:

a) Bạn Vân đang nấu cơm nước . → Sửa thành: Bạn Vân đang nấu cơm (hoặc Bạn vân đang nấu nước)

b) Bác nông dân đang cày ruộng. → Không có lỗi sai

c) Mẹ cháu vừa đi chợ búa . → Sửa thành: Mẹ cháu vừa đi chợ.

d) Em có một người bạn bè rất thân. → Sửa thành: Em có một người bạn rất thân.

Bài tập 5

Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây:

- Anh ấy đang suy nghĩ.

- Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

- Anh ấy sẽ kết luận sau.

- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.

- Anh ấy ước mơ nhiều điều.

- Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.

Đáp án:

- Anh ấy đang suy nghĩ . → động từ

- Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc. → danh từ

- Anh ấy sẽ kết luận sau. → động từ

- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn. → danh từ

- Anh ấy ước mơ nhiều điều. → động từ

- Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao. → danh từ

Bài tập 6

Viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) về việc học tập, trong đó có:

- Ít nhất 2 danh từ

- Ít nhất 2 động từ

- Ít nhất 2 tính từ

→ Gạch chân các từ đó.

Đáp án:

Đoạn văn:

Mỗi học sinh cần có ý thức trong học tập. Em luôn cố gắngrèn luyện mỗi ngày. Nhờ sự chăm chỉ, kết quả học tập ngày càng tiến bộ. Thầy cô rất vui khi chúng em đạt thành tích tốt.

(Danh từ: học sinh, học tập / Động từ: cố gắng, rèn luyện / Tính từ: chăm chỉ, vui)

Bài tập 7

Xác định các danh từ, tính từ, động từ có trong các câu sau:

- Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.

- Non cao gió dựng sông đầy nắng chang.

- Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi xuôi Thái Bình.

- Nước chảy đá mòn.

Đáp án:

- Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.

+ DT: bốn mùa, sắc trời, đất

+ TT: riêng

- Non cao gió dựng sông đầy nắng chang.

+ DT: non, gió, sông, nắng

+ TT: cao, dựng, đầy, chang

- Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi xuôi Thái Bình.

+ DT: Thái Nguyên, Thái Bình

+ TT: ngược, xuôi

- Nước chảy đá mòn.

+ DT: nước, đá

+ ĐT: chảy

+ TT: mòn

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học