56+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái A, Ă, Â (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái A, Ă, Â đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Ăn cháo đá bát
- Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường
- Ao sâu cá cả
- Ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như mèo mửa
- Ăn chắc mặc bền
- Ác giả ác báo
- Ăn ngay nói thật
- Án binh bất động
- Ăn miếng trả miếng
- Ăn xổi ở thì
- An cư lạc nghiệp
- Ăn không nên đọi, nói không nên lời
- Ăn bữa nay lo bữa mai
- Anh hùng rơm
- Anh hùng tạo thời thế
- Ăn trên ngồi trốc
- Anh em cột chèo
- Áo gấm đi đêm
- Ăn gian nói dối
- Ăn cá bỏ xương
- Ăn không ngồi rồi
- Ăn ốc nói mò
- Áo gấm về làng
- Ăn mày mà đòi xôi gấc
- Ăn bánh trả tiền
- Âm dương cách biệt
- Ăn sung mặc sướng
- Ăn bánh vẽ
- Ăn no rửng mỡ
- An phận thủ thường
- An bần lạc đạo
- Ân đoạn nghĩa tuyệt
- Ăn đằng sóng, nói đằng gió
- Ăn mật trả gừng
- Ăn như vạc
- Ăn như mỏ khoét
- Ăn như tằm ăn rỗi
- Ăn thùng uống vại
- Ăn lông ở lỗ
- Ăn ngon mặc đẹp
- Ăn no ngủ kĩ
- Ăn cơm hớt
- Ăn đơm nói đặt
- Ân trả nghĩa đền
- Ăn đời ở kiếp
- Ăn thô nói tục
- Áo đơn đợi hè
- Ác như hùm
- Ăn bậy nói càn
- Ăn bốc ăn bải
- Ăn chung ở chạ
- Ăn bờ ở bụi
- Ăn no lo đặng
- Áo mảnh quần manh
- Ăn cá bỏ lờ
- Ăn chắt để dành
56+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái A, Ă, Â (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Ăn cháo đá bát.
- Ý nghĩa: Thành ngữ dùng để chỉ những người bội bạc, quên đi công ơn của người đã giúp đỡ mình lúc khó khăn ngay khi họ vừa đạt được mục đích hoặc trở nên sung túc.
- Giải thích thêm:
+ Cháo: món ăn từ gạo nấu nhừ và loãng.
+ Đá: đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm người khác bị tổn thương hay bị thương.
-> Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ăn cháo” ẩn dụ cho những thành quả mình có nhờ được người khác giúp đỡ; còn “đá bát” ẩn dụ cho sự vô ơn, bội bạc với ân nhân.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ Ăn mật trả gừng.
+ Qua cầu rút ván.
+ Vắt chanh bỏ vỏ.
+ Khỏi vòng cong đuôi.
+ Bạc tình bạc nghĩa.
+ Vong ân bội nghĩa.
+ Có mới nới cũ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
+ Uống nước nhớ nguồn.
+ Ăn cây nào, rào cây nấy.
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đường đi.
+ Đền ơn đáp nghĩa.
2, Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc chúng ta phải bỏ ra quá nhiều công sức để làm việc, nhưng kết quả thu được lại chẳng đáng là bao, không bõ công sức làm. Qua đó, ông cha nhắc nhắc nhở chúng ta rằng không nên vì cái lợi bé ngay trước mắt mà làm những việc tốn sức, tốn thời gian.
Giải thích thêm
+ Cháo: món ăn bằng gạo, được nấu loãng và nhừ.
+ Quãng: phần không gian tương đối ngắn, được xác định một cách đại khái.
+ Đồng: cánh đồng, nơi trồng lúa.
-> Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “bát cháo” ẩn dụ cho thành quả nhận lại rất ít, không đáng kể, còn “ba quãng đồng” ẩn dụ cho chặng đường dài, khó khăn để đạt được mục tiêu nhỏ.
3, Ao sâu cá cả
- Ý nghĩa: Thành ngữ khẳng định tầm quan trọng của môi trường sống. Môi trường xung quanh chúng ta có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thì bản thân ta mới có thể tiến bộ mỗi ngày.
- Giải thích thêm:
+ Ao: chỗ đào sâu xuống đất, thường ở gần nhà, để giữ nước nuôi cá, thả bèo, trồng rau,...
+ Sâu: có độ sâu lớn hơn mức thường hoặc lớn hơn so với những vật tương tự
+ Cá cả: cá có kích thước lớn
-> Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ao sâu” ẩn dụ cho điều kiện sống thích hợp, thuận lợi; còn “cá cả” ẩn dụ cho sự phát triển của con người trong môi trường đó.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ No nên bụt, đói nên ma.
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
4, Ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như mèo mửa
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người tham ăn tục uống, ăn đâu hết đến đấy, nhưng lại rất lười biếng, làm việc ít, làm không đến nơi đến chốn.
- Giải thích thêm:
+ Rồng: con vật do con người tưởng tượng, mình dài, có vảy, có sức mạnh vượt trội.
+ Cuốn: kéo theo và mang đi một cách nhanh, mạnh.
+ Leo: đi lên vị trí cao hơn; ở đây có thể hiểu là sự di chuyển nhanh, mạnh của rồng.
+ Mửa: nôn ra.
-> Thành ngữ có nguồn gốc từ một truyện truyền thuyết: Một hôm, ở trên biển bỗng xuất hiện một cột nước cao hung dữ, cuồn cuộn di chuyển. Từ cột nước cao ấy xuất hiện một con vật đầu to, mình dài như rắn. Trên đường đi, nó cuốn hết tất cả những gì nó muốn, làm cho dân chúng hoảng loạn. Ngư dân lập đàn, nhờ một con rùa xuống Long Hải Vương để hỏi tại sao cho con vật hung tợn lên đất liền phá hoại. Long Hải cho rằng con vật đó trước kia là con có chép, thuộc quyền quản lý của mình; nhưng giờ nó đã hóa rồng nên Thiên Vương quản lý. Ngư dân lại phải nhờ sư tử lên thiên đình thưa chuyện. Khi ấy, nhà trời bảo: “Nó cũng giống lân, cùng họ với nhà ngươi, ăn như hùm, kém gì thuồng luồng, trời sinh ra nó thế, thế gian chịu vậy, biết làm sao. Thôi ngươi về đi, nói với mọi người là khi thấy nó xuất hiện thì liệu mà tránh”. Từ đó, mỗi khi rồng xuất hiện, mọi người đều cất giữ lương thực, chằng chống nhà cửa.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ Ăn như thuyền chở mã, làm như ả chơi trăng.
+ Khi làm thì tay đau, khi ăn thì tau đây.
+ Ăn như xáng xúc, làm như lục bình trôi
5, Ăn chắc mặc bền
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người cẩn thận, tiết kiệm, không chạy theo những thứ xa hoa, tuy chậm hơn so với người khác nhưng luôn chắc chắn.
- Giải thích thêm:
+ Chắc: chắc chắn, cẩn thận.
+ Bền: bền vững, khó thể phá bỏ.
-> Thành ngữ khuyên con người ta coi trọng chất lượng, làm việc cẩn thận, không nên đi theo những thứ hào nhoáng, gây tốn kém.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ Năng nhặt, chật bị.
+ Tích tiểu thành đại.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
+ Ăn xổi ở thì.
6, Ác giả ác báo
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về việc người làm việc xấu, điều ác chắc chắn sẽ phải chịu sự trừng phạt thích đáng. Câu thành ngữ "ác giả ác báo" có vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho con người. Nó giúp con người hiểu rằng, mỗi hành động của mình đều có hậu quả tương ứng. Từ đó, khuyên răn con người đừng nên làm những điều xấu để không phải chịu những hậu quả do chính mình gây ra.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ Gieo nhân nào, gặp quả nấy.
+ Hại nhân nhân hại.
+ Ác hữu ác báo.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
+ Ở hiền gặp lành.
+ Thiện giả thiện lai.
7, Ăn ngay nói thật
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là trung thực, thẳng thắn, thật thà, không lươn lẹo, giả dối.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn ngay nói thẳng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn gian nói dối
8, Án binh bất động
- Ý nghĩa: Thành ngữ thể hiện ý thức cẩn thận, kiên nhẫn và hành động có chiến lược để quan sát, tránh rủi ro trong một tình huống nhất định.
- Giải thích thêm
Án: dừng lại
Binh: lính, quân
Bất: không
Động: hoạt động, hành động
Thành ngữ là một thuật ngữ quân sự, có nghĩa là đóng quân một chỗ không ứng chiến, không ra đánh nhau.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chậm mà chắc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đánh nhanh thắng nhanh
9, Ăn miếng trả miếng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thắn, không nhượng bộ. Khi ai đó có hành động tốt hoặc xấu với bạn, bạn sẽ có hành động đáp trả tương tự như thế.
- Giải thích thêm
Trả: đưa lại cho người khác cái đã nhận hoặc đã lấy đi từ người khác.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ăn miếng” ẩn dụ cho những cách đối xử của người khác với bạn, còn “trả miếng” ẩn dụ cho sự đáp trả ngược lại của bạn với người đó.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Oan oan tương báo.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Một sự nhịn bằng chín sự lành.
10, Ăn xổi ở thì
- Ý nghĩa: Thành ngữ chê bai những kẻ hời hợt, thiếu sự tính toán, suy nghĩ, chỉ nghĩ về cái lợi trước mắt mà không suy nghĩ đến lợi ích lâu dài, bền vững.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ Cơm niêu nước lọ.
+ Ăn nhờ ở đậu.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
+ Một người biết lo bằng kho người làm.
+ Ăn bữa trưa chừa bữa tối.
11, An cư lạc nghiệp
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về sự ổn định về nơi sống và nơi làm việc. Cuộc sống của chúng ta có sự ổn định về hai nơi đó thì ta mới có thể phát triển sự nghiệp nhanh chóng, dễ dàng.
- Giải thích thêm
An cư: sinh sống yên ổn.
Lạc nghiệp: vui vẻ mà làm ăn, gây dựng cơ đồ, sự nghiệp.
12, Ăn không nên đọi, nói không nên lời
- Ý nghĩa: Câu thành ngữ Ăn không nên đọi, nói không nên lời dùng để chê bai những người vụng về, thiếu tế nhị, không khéo léo trong ứng xử, hành động và lời ăn tiếng nói, làm cho người khác khó hiểu hoặc cảm thấy khó chịu.
- Giải thích thêm
Đọi: (từ địa phương ở các tỉnh miền Trung) chỉ cái bát dùng để ăn cơm
Ăn không nên đọi: chỉ người ăn uống vụng về, bừa bãi
Nói không nên lời: cách nói chuyện lí nhí, không rõ ràng, mạch lạc và thiếu sự thuyết phục
13, Ăn bữa nay lo bữa mai
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn lương thực, chạy ăn từng bữa.
- Giải thích thêm
Lo: cảm thấy lo lắng, băn khoăn về điều gì đó
Mai: chỉ ngày hôm sau, tương lai gần.
Thành ngữ này dựa vào cuộc sống người nông dân nghèo thời xưa. Người nông dân không có ruộng để cày cấy nên thường phải lo lắng cho bữa ăn ngay cả khi họ đang ăn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
+ Chạy ăn từng bữa
+ Ăn bữa sáng lo lần bữa tối
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn nên làm ra
Cơm no áo ấm
14, Anh hùng rơm
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ nhũng người tỏ vẻ mạnh mẽ, có thể giúp đỡ người khác nhưng thực chất lại không có khả năng.
- Giải thích thêm:
Rơm: phần gốc và thân cây lúa sau khi thu hoạch, có màu vàng.
Rơm thường mỏng manh, dễ bị lửa thiêu cháy do có tính khô. Vì vậy, thành ngữ “Anh hung rơm” dùng để chê bai những người không có khả năng, không mạnh mẽ nhưng lại luôn tỏ vẻ với mọi người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Anh hùng bàn phím.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói ít làm nhiều.
15, Anh hùng tạo thời thế
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người có năng lực xuất sắc và uy tín to lớn, có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến xu thế, vận mệnh của một thời đại.
- Giải thích thêm
Thời thế: tình thế, hoàn cảnh chung của xã hội trong một thời kì
Thành ngữ đề cao tinh thần chủ động, dám hành động để vượt qua gian khó, từ đó làm chủ sự phát triển của thời đại và để lại dấu ấn trong xã hội.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có chí thì nên
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thời thế tạo anh hùng
16, Ăn trên ngồi trốc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có chức có quyền, ở địa vị cao, thống trị, áp bức người có địa vị thấp hơn.
- Giải thích thêm:
Ăn trên: ăn thì ngồi mâm trên. Theo tục lễ xưa, chỉ có người đàn ông, người có quyền, có chức thì mới được ngồi ăn ở vị trí cao, trong mâm có đầy đủ món ăn ngon.
Trốc: đầu, phía trên.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, cả “ăn trên” và “ngồi trốc” đều ẩn dụ cho những người có quyền lực cao trong xã hội.
17, Anh em cột chèo
- Ý nghĩa: Thành ngữ dùng để chỉ những người đàn ông cùng làm rể trong một gia đình, có nghĩa là vợ của họ là chị em của nhau.
- Giải thích thêm:
Cột chèo: Là một bộ phận trên thuyền, dùng để buộc mái chèo. Hình ảnh này gợi lên sự gắn kết chặt chẽ, cùng nhau làm việc, cùng chung một mục đích.
Anh em: Dùng để chỉ mối quan hệ thân thiết, gần gũi giữa những người đàn ông này, mặc dù họ không có quan hệ huyết thống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Anh em đồng hao.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nước sông không phạm nước giếng.
18, Áo gấm đi đêm
- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những hành động không đúng lúc, đúng chỗ, không hợp lý, gây ra sự lãng phí. Ngoài ra, thành ngữ còn chỉ những hành động sang trọng nhưng rất đáng nghi ngờ, khuất tất, thường là hành động xấu.
- Giải thích thêm
Gấm: chất vải được dệt bằng tơ, có nhiều màu sắc, rất quý hiếm.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “áo gấm” ẩn dụ cho cái đẹp, sự giàu sang, tôn quý, còn “đi đêm” ẩn dụ cho hành động khuất tất, mờ ám.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dạy khỉ trèo cây.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Áo gấm về làng.
19, Ăn gian nói dối.
- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những người luôn nói dối, không ngay thẳng, thật thà. Những người có tính xấu này thường không có được lòng tin cậy và sự yêu mến của mọi người.
- Giải thích thêm
Ăn gian: cố ý làm sai, tính sai để thu về lợi ích cho mình.
Nói dối: nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Buôn gian bán lận.
Đi dối cha, về nhà dối chú.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn cho ngay, ở cho lành.
Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối.
20, Ăn cá bỏ xương
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta cần suy nghĩ kĩ trước khi làm việc; làm cẩn thận, tỉ mỉ ngay cả trong những công việc nhỏ nhất. Ngoài ra, thành ngữ còn có một ý nghĩa khác là khuyên con người không nên tham lam, cũng giống như việc ăn cá thì ta không thể tham lam mà ăn cả xương.
- Giải thích thêm
Cá: động vật có xương sống, sống trong nước.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ăn cá” là hành động ăn đồ ăn, nhưng ẩn dụ cho những công việc nhỏ; còn “bỏ xương” ẩn dụ cho những hành động cẩn thận, tỉ mỉ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm.
Thành nhân bất đạt.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đánh trống bỏ dùi.
21, Ăn không ngồi rồi
- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những người lười biếng, ỷ lại vào người khác, không muốn làm gì, cả ngày chỉ biết ngồi chơi.
- Giải thích thêm
Không: rỗi rãi, không chịu làm gì.
Rồi: (từ cũ) cũng mang nghĩa là rỗi, không có gì để làm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Lười như hủi.
Há miệng chờ sung.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Muốn ăn thì lăn vào bếp.
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
22, Ăn ốc nói mò
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc nói về một vấn đề mà không hiểu rõ, không đủ thông tin nhưng lại nhận xét, đánh giá tuỳ tiện, gây ra hiểu lầm và ảnh hưởng uy tín của người khác và chính bản thân mình.
Giải thích thêm
Nói mò: nói theo dự đoán của mình, không quan trọng đúng hay sai, tuỳ thuộc vào may rủi.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn. “Ăn ốc” muốn ăn được thì phải đi mò, vì vậy “ăn ốc nói mò” ý chỉ sự dự đoán không có căn cứ nhưng may mắn trúng với câu chuyện, nhận xét mà mình đang dự đoán.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn không nói có.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Thẳng như ruột ngựa.
23, Áo gấm về làng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người đi học hoặc đi làm xa, thành công đạt được địa vị hay sự giàu có để rồi trở về quê hương trong niềm kiêu hãnh và tự hào.
- Giải thích thêm
Áo gấm: là loại trang phục quý giá, tượng trưng cho sự giàu sang, quyền quý và thành đạt
Về làng: trở về quê hương, nơi một người sinh ra và lớn lên
Thành ngữ cũng mang nghĩa mỉa mai, châm biếm những người hay khoe khoang, phô trương về thành tựu của họ khi về quê.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vinh quy bái tổ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn mày về làng
24, Ăn mày mà đòi xôi gấc
- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những người sống không biết thân biết phận, không nhận thức được thực trạng của mình, chỉ luôn đòi hỏi những thứ cao sang, vượt qua cả tầm với của mình.
- Giải thích thêm
Ăn mày: người đi xin tiền của người khác để sống.
Xôi gấc: xôi nấu trộn với ruột quả gấc, màu đỏ, vị thơm ngon, thường chỉ được bày trên mâm cơm cỗ hoặc xuất hiện trong mâm cơm nhà giàu thời xưa.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ăn mày” ẩn dụ cho những người yếu kém, không nhận thức được bản thân, còn “xôi gấc” ẩn dụ cho sự giàu có, cao sang hoặc mục tiêu quá tầm với.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Đũa mốc chòi mâm son.
Ăn chực đòi bánh chưng.
Con nhà lính, tính nhà quan.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng.
25, Ăn bánh trả tiền
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự sòng phẳng, đặc biệt trong mua bán, khi giao dịch cần phải sòng phẳng tránh mất lòng nhau, có như vậy mới giữ được quan hệ bền lâu.
Giải thích thêm
Trả tiền: là hành động gửi trả sau khi nhận được thứ mà mình mua từ người khác.
Thành ngữ này sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “ăn bánh” là khi đã được mục đích, có được thứ mình muốn, “trả tiền” là sự hoàn trả, trả ơn, trả tiền mà mình đã mua được mặt hàng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Có qua có lại mới toại lòng nhau.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn cháo đá bát.
26, Âm dương cách biệt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về sự chia lìa, rời xa, không bao giờ có thể gặp lại nhau giữa người sống và người chết.
Giải thích thêm
Âm: chỉ người đã chết.
Dương: chỉ người còn sống, người ở lại.
Cách biệt: cách xa nhau hoàn toàn, không liên lạc được với nhau.
27, Ăn sung mặc sướng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về người có cuộc sống đầy đủ, sung sướng, giàu sang.
- Giải thích thêm
Sung, sướng: được tách ra từ từ “sung sướng”, nghĩa là trạng thái tinh thần vui vẻ, cảm thấy được thỏa mãn về vật chất và tinh thần.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn ngon mặc đẹp.
Ăn trắng mặc trơn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Tội gì bằng tội nghèo.
Chân lấm tay bùn.
28, Ăn bánh vẽ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc bị gạt bằng những lời hứa suông, những lời nói hoa mĩ, hứa hẹn nhưng không có thật, không thực hiện được.
- Giải thích thêm
Thành ngữ bắt đầu từ câu chuyện cổ: khi đói người ta vẽ ra một cái bánh nhìn cho đỡ đói.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Nói gió bắt mưa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Quân tử nhất ngôn.
29, Ăn no rửng mỡ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người từ nghèo khó đến giàu có, để rồi đến khi có đời sống đầy đủ thì lại sinh ra thói hư tật xấu.
- Giải thích thêm:
Ăn no: đáp ứng, thoả mãn nhu cầu ăn của cơ thể.
Rửng mỡ: chỉ sự thừa.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “ăn no” chỉ sự đầy đủ về vật chất, “Rững mỡ” chỉ những hành động ngông cuồng, không tiết kiệm thậm chí thói hư tật xấu gây ảnh hưởng đến tài sản.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Giàu có sinh hư.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn chắc mặc bền.
30, An phận thủ thường
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc giữ đúng phận mình, không làm điều gì quá giới hạn, không đòi hỏi gì hơn.
- Giải thích thêm:
Thủ thường: giữ mức bình thường.
Đây là thành ngữ Hán Việt. Chỉ những người hài lòng với cuộc sống hiện tại, không có sự đột phá, biến động, nhiều lúc chỉ những người không có ý chí vươn lên, không có sự cầu tiến.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bình an vô sự.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đứng núi này trông núi cao.
31, An bần lạc đạo
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc yên lòng với cảnh nghèo và vui vẻ làm những điều mà con người có bổn phận giữ và tuân theo.
- Giải thích thêm
An: yên bình, yên ổn.
Bần: nghèo khó.
Lạc: vui vẻ, lạc quan, yêu đời.
Đạo: lí phải, đạo lí, bổn phận.
Thành ngữ chỉ sự lạc quan trong khó khăn, dù khó khăn vẫn sống đúng với đạo lí và vui vẻ cảm nhận.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tham công tiếc việc.
32, Ân đoạn nghĩa tuyệt
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc cắt đứt mối quan hệ, không còn liên lạc với một người nào đó (thường nói về tình yêu, hôn nhân).
- Giải thích thêm
Ân đoạn: cắt đứt mọi ân nghĩa, ân tình, tình cảm.
Nghĩa tuyệt: tuyệt giao, không còn tình nghĩa.
33, Ăn đằng sóng, nói đằng gió
- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những người điêu toa, chuyên đi nói dối, bịa đặt, làm ảnh hưởng tiêu cực đến danh dự người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn gian nói dối.
Nói dối như Cuội.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Một câu nói ngay bằng ăn chay cả tháng.
Ăn ngay nói thẳng.
34, Ăn mật trả gừng
- Ý nghĩa: Thành ngữ này ngụ ý chỉ những người sống vô ơn bạc nghĩa, họ chỉ biết lợi dụng lòng tốt của người khác, tính toán thiệt hơn người đã giúp đỡ mình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Lấy oán báo ân.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn miếng chả, trả miếng bùi.
35, Ăn như vạc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ thói ăn uống không hợp lí, không có giờ giấc khoa học, hay ăn đêm.
- Giải thích thêm
Vạc: cùng họ với cò, là loài chim hay kiếm ăn về đêm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn khuya như hũ chìm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn uống điều độ.
36, Ăn như mỏ khoét
- Ý nghĩa: Thành ngữ thể hiện sự chê bai khi ăn quá nhiều và luôn miệng, ăn bao nhiêu cũng không vừa.
- Giải thích thêm
Mỏ khoét: tên gọi của một loài chim chuyên tìm các loại quả chín để khoét và ăn.
Thành ngữ sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả hành động ăn uống liên tục, không biết giữ ý.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn như phá lấu.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn như mèo.
37, Ăn như tằm ăn rỗi
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về những người ăn nhanh, ăn khỏe. Con tằm vào thời điểm gần chín, sau khi nhả tơ và chuyển sang thời kì thành nhộng thường ăn rất khỏe. Chính vì thế, ông cha ta đã lấy hình ảnh con tằm lúc này để ví với người ăn nhiều.
Giải thích thêm
Tằm: ấu trùng của một loài bướm, ăn lá dâu hoặc lá sắn, nuôi để lấy tơ
Rỗi: ở trạng thái ít hoặc không có việc phải làm
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn như Thủy Tề đánh vực.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn như mèo ăn.
38, Ăn thùng uống vại
- Thành ngữ chỉ người ăn uống nhiều, tham lam về đồ ăn và đồ uống, không quan tâm tới người xung quanh.
- Giải thích thêm:
Thùng, vại là vật chứa đựng thức ăn với khối lượng lớn. Việc sử dụng từ “thùng” và “vại” nhằm nhấn mạnh khối lượng thức ăn mà người đó nạp vào, cho thấy người này có sức ăn lớn, thậm chí là tham ăn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn như hạm.
Ăn khoẻ như trâu.
Ăn không biết no.
39, Ăn lông ở lỗ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc sống không ngăn nắp, không gọn gàng, , không đúng vị trí, sống không vệ sinh, không văn minh, còn lạc hậu, không đầy đủ tiện nghi.
- Giải thích thêm
Thời xưa, khi con người ở xã hội nguyên thuỷ, con người sống dựa hoàn toàn vào tự nhiên. Họ săn bắt, hái lượm để kiếm sống, sống trong hang và tự nhiên. Mọi thứ khá thô sơ. Vì vậy, thành ngữ này mang nghĩa bóng, ý chỉ sống lạc hậu, không sạch sẽ, gọn gàng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Sống như thú rừng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn no mặc ấm.
40, Ăn ngon mặc đẹp
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về một cuộc sống đầy đủ, sung sướng, cao sang, đầy đủ về vật chất, tiền bạc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn sung mặc sướng.
Nhà cao cửa rộng.
Ăn trắng mặc trơn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tội gì bằng tội nghèo.
41, Ăn no ngủ kĩ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cuộc sống ấm no, đầy đủ vật chất, an nhàn trong cuộc sống.
- Giải thích thêm
Ăn no: trạng thái ăn đủ, không bị đói, thoả mãn nhu cầu của cơ thể.
Ngủ kĩ: ngủ ngon, không bị tỉnh giấc, không lo lắng hay phiền muộn
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Từ hình ảnh “ăn no” và “ngủ kĩ” chỉ sự ăn, nghỉ điều độ, nó còn đại diện cho cuộc sống đầy đủ vật chất, hạnh phúc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Cơm no áo ấm.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Áo mảnh quần manh.
42, Ăn cơm hớt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những người nhanh nhảu, lanh chanh, hay tranh lời hay giành phần của người khác mặc dù chưa đến lượt hoặc không có phần của mình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Đầu trộm đuôi cướp.
Ăn một miếng, tiếng để đời.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thân lập tự thân.
43, Ăn đơm nói đặt
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cách nói vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
- Giải thích thêm
Ăn đơm: ý chỉ việc nghe nhặt những thông tin không chính xác, tin đồn thất thiệt.
Nói đặt: nghĩa là bịa đặt, thêm thắt, phóng đại những thông tin đó lên để tạo ra những chuyện không có thật.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Ăn không nói có.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Thật như đếm.
44, Ân trả nghĩa đền
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đền đáp lại công ơn, nghĩa tình dối với những người đã giúp đỡ, đối xử tốt với mình.
- Giải thích thêm:
Ân: ơn huệ, sự giúp đỡ, lòng tốt ai đáo dành cho mình
Trả: đáp lại, hoàn lại những gì đã nhận
Nghĩa: nghĩa tình, lòng tốt, sự giúp đỡ, cưu mang
Đền: đáp lại tương xứng với nghĩa tình đã nhận
Thành ngữ chỉ người sống biết ơn, biết báo đáp ân nghĩa người đã giúp mình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đền ơn đáp nghĩa
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn cháo đá bát
45, Ăn đời ở kiếp.
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc sống chung với một người trong cả cuộc đời (thường nói về tình cảm vợ chồng), hoặc có ý nghĩa khác là khẳng định sự định cư cả đời ở một nơi.
Giải thích thêm
Đời, kiếp: khoảng thời gian sống của một người từ lúc sinh ra đến lúc chết đi
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ăn” và “ở” chỉ việc cùng sống với một người và định cư ở một nơi nào đó.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vợ chồng là nghĩa cả đời.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đất khách quê người.
46, Ăn thô nói tục
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có lời nói thô tục, xúc phạm đến người khác, không biết chọn lời hay ý đẹp.
- Giải thích thêm
Thô: không tế nhị, khéo léo trong cách ứng xử, ăn nói.
Tục: thô bỉ, thiếu lịch sự, thiếu văn hóa.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lưỡi sắc hơn gươm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lời nói, gói vàng.
47, Áo đơn đợi hè
- Ý nghĩa: hành ngữ nghĩa là mọi điều, mọi thứ đều phải phù hợp với hoàn cảnh, với điều kiện, phải đúng dịp, đúng thời mới có tác dụng thiết thực.
- Giải thích thêm
Áo đơn: loại áo mỏng, nhẹ, thường được mặc trong tiết trời ấm áp, như mùa hè.
Đợi hè: ngụ ý mùa hè sắp đến, khi mà người ta có thể mặc trang phục thoải mái hơn.
Thành ngữ là hình ảnh ẩn dụ cho trạng thái sẵn sàng, kiên nhẫn chờ đợi thứ phù hợp đang đến, tựa như người ta chờ thời tiết ấm lên để mặc áo mỏng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngày mai trời lại sáng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn xổi ở thì
48, Ác như hùm
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc làm độc ác, hoặc người không hiền lành.
- Giải thích thêm
Hùm hay còn gọi là hổ, là loài thú dữ bậc nhất trong rừng. Thành ngữ sử dụng biện pháp so sánh để làm nổi bật sự tàn ác của sự vật, sự việc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ác như quỷ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hiền như bụt.
49, Ăn bậy nói càn
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc ăn nói thô tục, nói năng bỗ bã, lời nói bậy bạ, vô duyên, không có lí lẽ.
- Giải thích thêm
Nói càn: nói bậy, nói không kể gì duyên cớ, đúng sai.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn gian nói dối.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lời hay ý đẹp.
50, Ăn bốc ăn bải
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cách ăn uống quá tự nhiên, xuề xoà, thiếu lịch sự, không có chừng mực.
- Giải thích thêm
Ăn bốc: hành động dùng tay để đưa thức ăn vào miệng thay vì dùng đũa, thìa, muỗng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ham ăn tục uống.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn chậm nhai kĩ.
51, Ăn chung ở chạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc sinh sống sinh hoạt với nhiều người không phải ruột thịt, xô bồ, chia sẻ không gian sinh hoạt và ăn chung với nhau.
- Giải thích thêm
Chạ: không ngăn nắp.
Thành ngữ chỉ cuộc sống không quy củ, thiếu sự ngăn nắp khi sống chung không gian chung.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn ở như chợ chiều.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chung lưng đấu cật.
52, Ăn bờ ở bụi
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ tình trạng lang bạt, không có nhà cửa ổn định, phải sống chui rúc, khổ sở, tạm bợ ở những nơi thiếu thốn.
- Giải thích thêm
Ăn bờ: ăn uống ở những nơi không cố định như ven đường, bờ ruộng, bờ sông, ám chỉ sự thiếu thốn, tạm bợ
Ở bụi: sinh sống ở những
Thành ngữ cũng ám chỉ kiểu người sống tạm bợ, thiếu trách nhiệm hay không chịu ổn định cuộc sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đầu đường xó chợ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhà cao cửa rộng
53, Ăn no lo đặng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người khi đầy đủ về vật chất thì lại có nỗi lo khác, những vấn đề xa vời, lo xa.
- Giải thích thêm
Ăn no: chỉ trạng thái ăn đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.
Lo đặng: lo lắng, băn khăn về việc gì đó.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn no rửng mỡ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn no ngủ kĩ.
54, Áo mảnh quần manh
- Ý nghĩa: Thành ngữ ngụ ý chỉ sự nghèo khó, thiếu thốn về vật chất.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Áo rách quần manh.
Khố rách áo ôm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ngồi mát ăn bát vàng.
55, Ăn cá bỏ lờ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự bội bạc, vô ơn, chỉ biết hưởng thụ mà không nhớ tới người đã mang lại cho mình thành quả cho mình.
- Giải thích thêm
Lờ: dụng cụ bắt cá, được đan bằng tre, hai đầu ó hom để cá chui vào trở ra không được.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Vong ân bội nghĩa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
56, Ăn chắt để dành
- Ý nghĩa: Thành ngữ khen những người biết căn cơ, tính toán trong cuộc sống.
- Giải thích thêm:
Ăn chắt: ăn uống chắt bóp, tiết kiệm, ăn chậm
Để dành: tiết kiệm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn chắc mặc bền.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn no rửng mỡ.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

