35+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái H (hay, đầy đủ nhất)

Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái H đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

35+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái H (hay, đầy đủ nhất)

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

1, Học một biết mười.

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người học ít, nhưng lại suy ngẫm, hiểu biết được nhiều điều hay. Từ đó, tác giả dân gian nhắc nhở mọi người cần biết suy nghĩ rộng, từ một kiến thức có thể suy luận ra nhiều kiến thức khác nhau

- Giải thích thêm

- Một: ý chỉ cho số ít.

- Mười: ý chỉ cho số nhiều.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Học đâu hiểu đấy.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dốt đặc cán mai.

2, Hữu xạ tự nhiên hương

- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ việc nếu chúng ta có lương thiện, đạo đức, tài năng, sống có ích thì tự khắc sẽ được mọi người nhận ra đức tính tốt, không cần phải khoe mẽ, phô bày bản thân.

- Giải thích thêm

- Hữu: có, đang tồn tại.

Quảng cáo

- Xạ: hương thơm xạ hương - một loại mùi hương rất thơm, dùng để làm nước hoa, dược liệu tạo mùi.

- Tự nhiên hương: có mùi thơm tự nhiên, xuất phát từ chính vật đó mà không cần có sự tác động.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả đã lấy hình ảnh chất xạ bản thân nó thơm thì ắt sẽ có người thích để ẩn dụ cho những con người có ích thì chắc chắn sẽ được người khác biết đến.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chuột chù lại có xạ hương.

3, Há miệng chờ sung

- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những người lười biếng, không chịu lao động, chỉ chờ ăn sẵn bằng cách cầu may.

- Giải thích thêm

- Há: mở to miệng ra.

- Sung: quả sung, một loại quả mọc từng chùm trên thân cây và các cành to, khi chín màu đỏ.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả lấy hình ảnh con người nằm sẵn dưới gốc sung, há miệng để chờ quả sung rụng vào để ẩn dụ cho những người ăn bám, lười lao động.

Quảng cáo

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng.

- Ôm cây đợi thỏ.

- Ngồi dưng ăn hoang, mỏ vàng cũng cạn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Muốn ăn thì lăn vào bếp.

- Thân tự lập thân.

4, Học rộng tài cao

- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người ham học, có học vấn, hiểu biết rất rộng, uyên bác và thâm sâu.

- Giải thích thêm

- Học rộng: người có vốn hiểu biết nhiều.

- Tài cao: người có nhiều tài năng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Học một biết mười.

Quảng cáo

- Học đâu biết đó.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Dốt hay nói chữ.

- Dốt như bò.

5, Huynh đệ như thủ túc

- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói anh em, bạn bè gắn bó mật thiết, keo sơn, khăng khít với nhau như chân với tay.

- Giải thích thêm

- Huynh đệ: anh em, bạn bè thân thiết.

- Thủ túc: chân tay.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Máu chảy ruột mềm.

- Môi hở răng lạnh.

- Anh em giọt máu sẻ đôi.

6, Hữu danh vô thực

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những kẻ tưởng như có danh, có tiếng, có tài nhưng thực chất thì bản thân người đó lại chẳng có gì.

- Giải thích thêm

- Hữu: có.

- Danh: tiếng tăm, nổi tiếng, được nhiều người biết đến và nể phục.

- Vô thực: không có ngoài đời thật, không có thật.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Dốt hay nói chữ.

- Thùng rỗng kêu to

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hùm chết để da, người ta chết để tiếng.

7, Hữu dũng vô mưu

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người chỉ có sức mạnh, làm việc gì cũng chỉ cậy vào sức lực chứ không có trí tuệ, mưu trí, chiến lược nào. Những người như này thường khó có thể đạt được thành công lớn.

- Giải thích thêm

- Hữu: có.

- Dũng: sức mạnh thể chất và tinh thần trên hẳn mức bình thường, dám đương đầu với nguy hiểm.

- Vô: không có.

- Mưu: khôn khéo, có trí tuệ cao.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật.

8, Họa vô đơn chí

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tai họa không chỉ đến một lần, thường là dồn dập, hết nạn này đến nạn khác.

- Giải thích thêm

- Họa: tai họa, điều không may mắn

- Vô: không

- Đơn: một mình, đơn lẻ

- Chí: đến, tới

Thành ngữ chỉ người gặp phải nhiều rắc rối, trở ngại liên tiếp trong cuộc sống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Khổ tận cam lai

9, Hổ phụ sinh hổ tử

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là cha là người hùng thì sinh ra con là người hùng, như hổ sinh ra hổ.

- Giải thích thêm

- Hổ phụ: người cha mạnh mẽ, tài giỏi, có uy quyền như hổ cha

- Hổ tử: người con trai mạnh mẽ, tài giỏi, có phẩm chất giống cha như hổ con

Thành ngữ chỉ sự ngưỡng mộ với người con có tài năng, phẩm chất vượt trội, giống như cha của họ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

10, Hót như khướu

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người nói nhiều, nói hay, lời nói ngọt ngào. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về những kẻ chuyên nịnh bợ cấp trên.

- Giải thích thêm

- Hót: nói, nịnh bợ

- Khướu: loài chim nhỏ, lông đen, cánh ngắn, đuôi dài, rất hay hót.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đời dưa nói dưa đỏ, đời mít khen mít thơm.

- Nói như tép nhảy.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im lặng là vàng.

11, Hoa nhường nguyệt thẹn

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những cô gái có vẻ ngoài hoàn mĩ, xinh đẹp tuyệt hảo, không một ai có thể sánh bằng.

- Giải thích thêm

- Nhường: để cho những người khác được hưởng những điều mà mình đang hưởng hoặc lẽ ra được hưởng.

- Nguyệt: mặt trăng.

- Thẹn: cảm thấy xấu hổ, tự ti.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Chim sa cá lặn.

- Nghiêng nước nghiêng thành.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ma chê quỷ hờn.

12, Học tài thi phận

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đỗ đạt, thành đạt trong thi cử là do số phận, chứ không phải do học lực, tài năng quyết định.

- Giải thích thêm

- Học tài: chăm chỉ học tập, rèn luyện kiến thức và kỹ năng

- Thi phận: kết quả thi cử như là do may rủi, số phận chi phối

Thành ngữ chỉ kết quả thi cử có thể phụ thuộc vào yếu tố may mắn, không hoàn toàn phản ánh đúng năng lực.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có công mài sắt có ngày nên kim

13, Há miệng mắc quai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đã ăn, đã nhận của người thì không thể tố cáo, phê phán điều xấu xa của người ta được.

- Giải thích thêm

- Há miệng: mở miệng để nói, ăn

- Mắc quai: bị vướng, kẹt xương hàm, gây đau, khó khép miệng

Thành ngữ chỉ việc không dám nói khuyết điểm của người khác, sợ lộ khuyết điểm của mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngậm bồ hòn làm ngọt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cây ngay không sợ chết đứng

14, Hương đồng cỏ nội

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là vẻ đẹp mộc mạc, giản dị, trong trẻo và thanh bình của làng quê.

- Giải thích thêm

- Hương đồng: mùi hương của đồng ruộng, cây cỏ, đất đai

- Cỏ nội: cỏ mọc ở vùng nội đồng, vùng quê

Thành ngữ chỉ món ăn, đồ vật, con người mang đậm phong vị quê hương, không cầu kỳ, sang trọng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chân lấm tay bùn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phồn hoa đô hội

15, Hiền như bụt

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hiền lành, tốt bụng, ví như bụt được coi là rất hiên, rất đức độ ở trong chùa.

- Giải thích thêm

- Hiền: hiền lành, nhân từ

- Bụt: cách gọi dân gian của Phật, sự từ bi, bác ái.

Thành ngữ người có tấm lòng bao dung, độ lượng, hay giúp đỡ người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hiền như phỗng đất

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ác như hùm

16, Hồn bay phách lạc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sợ hãi, hốt hoảng đến mức không còn hồn vía nữa.

- Giải thích thêm

- Hồn: phần tinh thần, ý thức của con người

- Bay: rời khỏi, mất đi

- Phách: phần thể xác, bản năng của con người

- Lạc: mất phương hướng, không còn kiểm soát

Thành ngữ chỉ sự sợ hãi, hoảng loạn, mất kiểm soát.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hồn vía lên mây

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vững như bàn thạch

17, Hỉ mũi chưa sạch

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là còn non nớt, dại dột, nhưng thường làm những việc của người lớn.

- Giải thích thêm

- Hỉ mũi: hành động làm sạch mũi bằng khăn hoặc giấy

- Chưa sạch: chưa hoàn toàn sạch sẽ, còn vết bẩn

Thành ngữ chỉ người thiếu kinh nghiệm, chưa đủ khả năng mà đã tỏ ra kiêu căng, tự phụ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trứng khôn hơn vịt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đủ lông đủ cánh

18, Hôi như cú mèo

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ mùi hôi gây khó chịu, không thể ngửi được.

- Giải thích thêm

- Hôi: chỉ mùi khó chịu, gây khó thở.

- Cú mèo: là loài chim to có đôi mắt tròn và sáng rực trong đêm như mắt của loài mèo.

Trong dân gian, theo quan niệm xưa, mèo cú thường được liên tưởng đến những nơi ẩm thấp, tối tăm, bẩn thỉu và có mùi hôi.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hôi như chồn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thơm như hoa.

19, Hét ra lửa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đầy quyền uy, đầy vẻ hống hách, làm người khác phải nể sợ, phục tùng.

- Giải thích thêm

- Hét: nói, la lớn

- Ra lửa: mạnh mẽ, đầy quyền lực

Thành ngữ chỉ người nóng tính, dễ nổi giận, hoặc uy quyền, thường xuyên quát mắng người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Miệng kẻ sang có gang có thép

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói như rư

20, Hào hoa phong nhã

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thanh cao, lịch thiệp, tao nhã, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử.

- Giải thích thêm:

- Hào hoa: Đẹp đẽ, sang trọng, lịch sự

- Phong nhã: Thanh lịch, tao nhã, có phong cách

Thành ngữ ca ngợi người đàn ông có phong cách ăn mặc lịch sự, cử chỉ tao nhã, lời nói khéo léo, tài năng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngọc thụ lâm phong

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phàm phu tục tử

21, Hứa hươu hứa vượn

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người chỉ biết hứa suông, hứa hẹn đủ điều, nhưng lại thất hứa, không giữ đúng lời hẹn ước với người khác

- Giải thích thêm

- Hươu: một loài động vật có sừng, sống trong rừng, chạy rất nhanh.

- Vượn: một loài linh trưởng có hình dáng gần giống như con người, chủ yếu sống ở vùng núi cao, trèo cây rất nhanh.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã mượn hình ảnh thoát ẩn, thoát hiện, khó tìm ra dấu vết của hươu và vượn bởi chúng di chuyển nhanh để ẩn dụ cho những người hứa nhưng không thực hiện lời hứa.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Lời nói gió bay.

- Ăn đằng sóng, nói đằng gió

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Chữ tín còn quý hơn vàng.

- Một lần bất tín, vạn lần bất tin.

22, Hát hay không bằng hay hát

- Ý nghĩa: Thành ngữ như một câu khuyến khích chúng ta nên cố gắng, nỗ lực hơn trong những công việc không phải sở trường của mình. Sự kiên trì và cố gắng còn quý giá hơn cả tài năng thiên bẩm.

- Giải thích thêm

- Hát hay: giọng hát được đánh giá cao, đạt yêu cầu, có thể trở thành ca sĩ.

- Hay hát: thường xuyên luyện tập hát để cải thiện giọng hát.

Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Qúy hồ tinh bất quý hồ đa.

23, Hậu sinh khả úy

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người lớp sau lại đáng nể, đáng sợ hơn người lớp trước.

- Giải thích thêm

- Hậu sinh: những người sinh sau, thế hệ trẻ

- Khả úy: đáng sợ, đáng kính phục

Thành ngữ chỉ sự đánh giá cao, khâm phục đối với thế hệ trẻ, những người sinh sau.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tre già măng mọc

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trẻ người non dạ

24, Hữu sắc vô hương

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hoa có màu sắc đẹp nhưng không có hương thơm.

- Giải thích thêm

- Hữu sắc: có màu sắc, vẻ đẹp bên ngoài

- Vô hương: không có hương thơm, không có giá trị nội tại

Thành ngữ chỉ người con gái có ngoại hình đẹp nhưng vô duyên.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dẻ cùi tốt mã

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tài mạo kiêm toàn

25, Huynh đệ tương tàn

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là anh em, người trong một nước chém giết, hãm hại lẫn nhau.

- Giải thích thêm

- Huynh đệ: anh em ruột thịt

- Tương tàn: giết hại lẫn nhau

Thành ngữ chỉ sự mất mát trong tình cảm gia đình, sự đổ vỡ của các mối quan hệ thân thiết.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nồi da nấu thịt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Huynh đệ như thủ túc

26, Hàng tôm hàng cá

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kì kèo, lên xuống từng li, từng tí hoặc keo kiệt, bần tiện, bớt xén dối trá.

- Giải thích thêm

- Hàng tôm, hàng cá: sạp hàng bán tôm, cá ở chợ, nơi người dân buôn bán, nói chuyện ồn ào

Thành ngữ chỉ người chửi rủa, nói năng vô văn hóa, hỗn xược hoặc ngoa ngoắt, ti tiện.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mồm năm miệng mười

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói như ru

27, Hôn quân bạo chúa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là vua chúa ngu muội, hung ác. 

- Giải thích thêm

- Hôn quân: vua không sáng suốt, không biết điều hay lẽ phải

- Bạo chúa: vua tàn bạo, độc ác, chuyên quyền, thích dùng bạo lực để cai trị

Thành ngữ chỉ những vị vua có hành vi tàn ác, độc đoán, gây hại cho đất nước và nhân dân.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hôn quân vô đạo

28, Hiếu trọng tình thâm

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người vừa hiếu thảo với cha mẹ vừa có tình nghĩa sâu nặng với người yêu.

- Giải thích thêm

- Hiếu: là tấm lòng hiếu thảo, có hiếu với cha mẹ, những người đã nuôi dưỡng mình

- Trọng: coi trọng, trân trọng

- Tình: tình nghĩa, tình yêu

- Thâm: nhiều, sâu sắc

Thành ngữ nhấn mạnh sự coi trọng các mối quan hệ tình cảm bền vững, sâu đậm mọi người, đặc biệt là mối quan hệ gia đình, bạn bè hay người yêu.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cắt đứt tình thâm.

29, Hồn trương ba, da hàng thịt

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không ăn khớp, không thống nhất giữa nội dung và hình thức.

- Giải thích thêm

- Hồn trương ba: linh hồn, bản chất tốt đẹp, thanh cao của một người

- Da hàng thịt: thể xác thô kệch, tầm thường, không phù hợp với linh hồn

Thành ngữ chỉ người bị ép buộc phải sống trong một hoàn cảnh không phù hợp với bản chất của mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hồn vía lên mây

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vững như bàn thạch

30, Hôi như chuột chù

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất hôi hám, có mùi như mùi chuột chù.

- Giải thích thêm

- Hôi: mùi khó chịu, nồng nặc

- Chuột chù: chuột có mùi hôi đặc trưng, khó chịu, sống ở nơi ẩm thấp, tối tăm

Thành ngữ chỉ mùi hôi thối khó chịu, nồng nặc từ một vật thể, địa điểm hoặc người nào đó.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hôi như cú

31, Hú hồn hú vía

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sợ hãi quá mức vì suýt nữa rơi vào cảnh nguy khốn

- Giải thích thêm

- Hú hồn: thốt lên tiếng kêu vì quá sợ hãi, như thể hồn vía bị bay mất

- Hú vía: sợ hãi đến mất vía, mất bình tĩnh, hoảng loạn

Thành ngữ chỉ hành động hú gọi hồn vía về nhập vào xác người ngất để họ tỉnh lại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kinh hồn bạt vía

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vững như bàn thạch

32, Hắc bạch phân minh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phân biệt rõ ràng, không lẫn lộn hay đánh đồng giữa đúng và sai, tốt và xấu.

- Giải thích thêm

- Hắc: màu đen, tượng trưng cho cái xấu, cái ác

- Bạch: màu trắng, tượng trưng cho cái tốt, cái thiện

- Phân minh: rõ ràng, rành mạch

Thành ngữ đề cao tính công bằng, minh bạch và sự phân biệt rõ ràng giữa đúng và sai.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Công minh chính đại

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vàng thau lẫn lộn

33, Hớt tay trên

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ăn chặn, tranh lấy phần do người khác bỏ công sức làm ra.

- Giải thích thêm

- Hớt: lấy đi nhanh chóng, thường là phần trên cùng

- Tay trên: người có lợi thế, sắp đạt được thành quả

Thành ngữ chỉ người chơi xấu, hãm hại người khác để đạt được mục đích cá nhân.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thừa nước đục thả câu

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Muốn ăn cá phải thả câu

34, Hại người hại của

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không có lợi lộc gì, gây nên thiệt hại cho mình.

- Giải thích thêm

- Hại người: gây tổn thương, thiệt hại cho người khác về sức khỏe, tính mạng

- Hại của: gây tổn thất, thiệt hại cho tài sản, của cải của người khác

Thành ngữ chỉ hành động xấu xa, độc ác, gây ra hậu quả nghiêm trọng.

35, Hiếm như vàng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hiếm hoi, ít ỏi như thứ quý giá như vàng bạc.

- Giải thích thêm

- Hiếm: ít thấy, khó tìm

- Vàng: kim loại quý hiếm, có giá trị cao

Thành ngữ chỉ người có tài năng, phẩm chất xuất sắc mà ít ai có được.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đọc nhất vô nhị

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhung nhúc như rươi tháng chín

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học