54+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái K (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái K đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Kẻ cắp gặp bà già
- Kinh bang tế thế
- Khai thiên lập địa
- Khổ tận cam lai
- Kẻ hầu người hạ
- Kính thầy yêu bạn
- Kiến giả nhất phận
- Khố rách áo ôm
- Kỳ phùng địch thủ
- Khỏe như voi
- Kề vai sát cánh
- Kính trên nhường dưới
- Khuynh gia bại sản
- Khỏe như trâu
- Khóc như ri
- Khôn nhà dại chợ
- Khẩu xà tâm phật
- Khỏi vòng cong đuôi
- Kẻ ăn ốc người đổ vỏ
- Khẩu Phật tâm xà
- Khỉ ho cò gáy
- Kín như bưng
- Không đội trời chung
- Kẻ cắp già mồm
- Khác máu tanh lòng
- Khẩu thị tâm phi
- Kẻ cắp như rươi
- Khôn ba năm dại một giờ
- Không khảo mà xưng
- Kiến tha lâu ngày đầy tổ
- Kẻ tám lạng người nửa cân
- Khô như củi
- Khua môi múa mép
- Khuôn vàng thước ngọc
- Khuynh quốc khuynh thành
- Kín cổng cao tường
- Kinh thiên động địa
- Kẻ bắc người nam
- Kẻ xướng người hoạ
- Khéo ăn khéo nói
- Kiến công lập nghiệp
- Kính lão đắc thọ
- Kẻ ăn người ở
- Khô như ngói
- Không kịp trở tay
- Khua chiêng gióng trống
- Kẻ đón người đưa
- Kêu như ó
- Không tên không tuổi
- Kẽ tóc chân răng
- Kêu trời trách đất
- Khao binh thưởng tướng
- Không nên cơm cháo
- Kẻ ở người đi
54+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái K (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Kẻ cắp gặp bà già
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc những kẻ gian xảo, ranh mãnh, nhiều mánh khóe lại gặp phải những người cao tay, dày dặn kinh nghiệm, không dễ bị lừa, có thể trừng trị những kẻ gian.
- Giải thích thêm
- Kẻ cắp: người chuyên đi ăn trộm đồ.
- Bà già: người phụ nữ đã cao tuổi, có nhiều kinh nghiệm sống.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “kẻ cắp” ẩn dụ cho những kẻ xảo trá, hay đi lừa lọc; còn “bà già” ẩn dụ cho những người dày dặn kinh nghiệm sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Ở quỷ gặp quái.
- Gian tà gặp nhau.
- Ở tỉnh gặp ma.
2, Kinh bang tế thế
- Ý nghĩa: Ý nghĩa: Chỉ tài năng trị nước cứu đời, sắp xếp việc nước và giúp đỡ nhân dân.
- Giải thích thêm:
- Kinh: Sắp xếp, cai quản.
- Bang: Quốc gia, đất nước.
- Tế: Giúp đỡ, cứu giúp.
- Thế: Đời, người dân.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trị quốc bình thiên hạ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Đục nước béo cò
- Hại nước hại dân.
3, Khai thiên lập địa
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về thời gian khi mới bắt đầu có trời đất (theo truyền thuyết dân gian); thông thường còn được dùng để chỉ thời gian, thời kì xa xưa.
- Giải thích thêm
- Khai: mở ra, làm cho bắt đầu tồn tại.
- Thiên: trời, bầu trời.
- Lập: tạo ra, xây dựng nên.
- Địa: đất, mặt đất.
4, Khổ tận cam lai
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hết khổ đau, bất hạnh thì đã đến sung sướng, hạnh phúc.
- Giải thích thêm
- Khổ: đau khổ, khó khăn, gian truân
- Tận: kết thúc, chấm dứt
- Cam: ngọt ngào, hạnh phúc, sung sướng
- Lai: đến, đến sau
Thành ngữ chỉ điều tốt đẹp mà con người gặp được sau những khó khăn, gian nan.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Họa vô đơn chí
5, Kẻ hầu người hạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là những người đầy tớ, hầu hạ, phục dịch trong các gia đình quyền quí.
- Giải thích thêm
- Kẻ hầu: người phục vụ, hầu hạ người khác
- Người hạ: người có địa vị thấp kém trong xã hội
Thành ngữ chỉ việc được trọng vọng, phục dịch, hầu hạ đầy đủ, chu đáo.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ ăn người ở
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Quyền cao chức trọng
6, Kính thầy yêu bạn
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc chúng ta kính trọng, biết ơn thầy cô và yêu quý, quan tâm bạn bè xung quanh. Đây là những phẩm chất tốt mà con người cần có.
- Giải thích thêm
- Kính: có thái độ rất coi trọng đối với người bề trên.
- Thầy: chỉ chung những người đã truyền dạy kiến thức cho ta.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tôn sư trọng đạo.
7, Kiến giả nhất phận
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mọi người đều chỉ chú ý tới số phận của mình, ai biết phận ấy.
- Giải thích thêm
- Kiến giả: kẻ thấy, người thấy
- Nhất phận: một số phận, một phần số của mình
Thành ngữ chỉ nỗi khổ, con đường riêng của ai đó mà chỉ họ mới hiểu rõ, gánh vác được.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đèn nhà ai nấy rạng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chia ngọt sẻ bùi
8, Khố rách áo ôm
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nghèo khổ, hèn mọn.
- Giải thích thêm
- Khố rách: quần áo rách rưới, tả tơi
- Áo ôm: áo không đủ ấm, không lành lặn
Thành ngữ chỉ người nghèo khổ, không có quần áo lành lặn, phải mặc quần áo rách rưới.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn đói mặc rách
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn sung mặc sướng
9, Kỳ phùng địch thủ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những đối thủ mạnh, có trình độ, bản lĩnh tương đương với ta, rất khó đánh thắng.
- Giải thích thêm
- Kỳ: đánh cờ, chơi cờ.
- Phùng: gặp mặt.
- Địch: ngang tài, ngang sức
- Thủ: đối thủ.
Thành ngữ được dịch là: đối thủ đánh cờ với ta có tài năng ngang tài, ngang sức với ta; từ đó, nhân dân ta đã mở rộng nghĩa của thành ngữ hơn, là: đối thủ ngang cơ, khó có thể bất phân thắng bại.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Kẻ tám lạng, người nửa cân.
- Ngang tài ngang sức.
10, Khỏe như voi
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người rất khỏe, có thể làm được nhiều việc nặng, được ví như sức mạnh của con voi.
- Giải thích thêm
- Voi: loài thú lớn, mũi dài thành vòi, răng nanh dài thành ngà, tai to, có sức khỏe phi thường, được nuôi để kéo vật nặng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khỏe như trâu
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Yếu như cây sậy.
- Yếu như sên.
11, Kề vai sát cánh
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự đoàn kết, chung sức, đồng lòng của nhiều người trong một cộng đồng, nhằm hướng tới một mục đích chung.
- Giải thích thêm
- Kề vai: ở gần nhau, sát nhau, không còn hoặc coi như không còn khoảng cách giữa mọi người.
- Sát cánh: cùng hợp sức chặt chẽ để hoàn thành công việc chung.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Chung lưng đấu cật.
- Cả bè hơn cây nứa.
12, Kính trên nhường dưới
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói đến cách giao tiếp, ứng xử của con người. Theo đó, ở trong gia đình cũng như ngoài xã hội, gặp ai lớn tưởi, có địa vị cao hơn, vai vế hơn mình thì mình cần lễ phép kính trọng. Còn đối với người kém tuổi hơn thì mình cần nhường nhịn, lấy sự hoà dịu để đối xử với họ.
- Giải thích thêm
- Kính: có thái độ rất coi trọng đối với người trên
- Trên: chỉ những người lớn tuổi hơn, có vai vế, địa vị cao hơn mình
- Nhường: nhường nhịn, chia sẻ
- Dưới: chỉ những người nhỏ tuổi hơn, có vai vế, địa vị thấp hơn mình
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Trên kính dưới nhường
- Kính lão đắc thọ
13, Khuynh gia bại sản
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tan nát cửa nhà, khánh kiệt tài sản, của cải.
- Giải thích thêm
- Khuynh gia: gia đình nghiêng ngả, đổ vỡ
- Bại sản: mất hết tài sản, của cải
Thành ngữ chỉ sự phá sản, thất bại hoàn toàn trong kinh doanh, làm ăn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tan gia bại sản
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn nên làm ra
14, Khỏe như trâu
- Ý nghĩa: Thành ngữ ca ngợi những người có sức khỏe phi thường, được ví với sức khỏe vượt trội của con trâu.
- Giải thích thêm
- Trâu: động vật nhai lại, sừng rỗng và cong, lông thưa màu đen, rất khỏe mạnh, thường được dùng để kéo xe hoặc lấy thịt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Khỏe như vâm.
- Khỏe như voi.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Yếu như sên.
15, Khóc như ri
- Ý nghĩa: Câu thành ngữ nói đến tiếng khóc của nhiều người cùng lúc, với những âm thanh, cung bậc cao thấp khác nhau, hòa lẫn với nhau, tạo nên một thứ thanh âm bi thương, thống thiết
- Giải thích thêm
- Ri: con chim ri, một loài chim nhỏ cỡ bằng chim sẻ
Chim ri có tập tính đi kiếm ăn theo bầy và loài chim này được dân gian đặt theo tiếng kêu của chúng. Bầy chim ri di chuyển trên bầu trời như một đám mây đen, liên tục co giãn, biến hình, vừa bay vừa kêu hót; khi đáp xuống thì cả bầy phủ đen cả cành cây, ngọn cỏ, trong khi vẫn không ngừng cất tiếng ri...íc, ri...íc..., ríc...rii, ríc...ri...ri, keéc... vang vọng một vùng. Tiếng “ri...íc” nghe cao và thanh, hòa cùng tiếng “ri...i, keéc...” ở cung bậc thấp và rè tựa như tiếng khóc “hi hi” chen lẫn với giọng khàn đặc của một đám người đang kêu la, than khóc trước một sự kiện bi thương nào đó.
16, Khôn nhà dại chợ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người khi ở nhà, đối mặt với người thân quen thì cư xử tinh ranh, khôn ngoan; nhưng khi bước ra ngoài xã hội, người đó lại xư xử vụng về, dại dột, bị kẻ khác lừa.
- Giải thích thêm
- Khôn: có khả năng suy xét để xử sự một cách có lợi nhất, tránh được việc làm, thái độ không nên có. “Khôn nhà” ý chỉ việc cư xử khôn ranh, toan tính với người thân, trong phạm vi hẹp.
- Dại: không đủ khả năng suy xét để ứng phó với hoàn cảnh, mắc phải những điều không nên.
- Chợ: nơi buôn bán. “Dại chợ” ý chỉ việc cư xử vụng về, không khéo léo với người lạ trong phạm vi rộng.
17, Khẩu xà tâm phật
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người tuy lời nói không dễ nghe, không dịu dàng nhưng thực chất lại là người tốt bụng, lương thiện nên vẫn được nhiều người yêu quý.
- Giải thích thêm
- Khẩu: miệng, lời nói.
- Xà: con rắn, biểu tượng cho sự ác độc, xảo quyệt.
- Tâm: tâm hồn, suy nghĩ bên trong.
- Phật: Đức Phật, tượng trưng cho sự lương thiện, tốt đẹp.
Đây là một thành ngữ Hán Việt. Ý chỉ những con người có lời nói khó nghe, cay độc nhưng trong tâm rất tốt bụng, không hề có ý xấu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thẳng như ruột ngựa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Khẩu Phật tâm xà.
- Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm
18, Khỏi vòng cong đuôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ này ám chỉ những kẻ vô ơn, bạc nghĩa. Lúc sa cơ lỡ vận, thất thế thì tìm đến để được nhận sự giúp đỡ. Đến lúc làm ăn được thì lại bày tỏ thái độ vô ơn với người đã giúp đỡ mình lúc khó khăn.
- Giải thích thêm: Thành ngữ ở dựa trên một tình huống trực quan. Vòng ở đây chỉ chiếc vòng (xích) ở cổ con chó, khi chủ tháo vòng ra thì chú chó mừng rỡ, cong đuôi lên sung sướng rồi chạy đi. “Cong đuôi” ở đây sự nịnh nọt khi cần giúp đỡ, cũng vừa thể hiện sự lập tức quay đi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Chưa khỏi vòng đã cong đuôi.
- Ăn mật trả gừng.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
19, Kẻ ăn ốc người đổ vỏ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người lén lút hưởng lộc một cách bất chính mà người khác phải chịu thiệt thòi, hậu quả xấu.
- Giải thích thêm
- Kẻ ăn ốc: người được hưởng lợi, được hưởng thành quả
- Người đổ vỏ: người phải chịu trách nhiệm, hậu quả, hoặc làm công việc vất vả mà không được hưởng lợi
Thành ngữ chỉ sự bất công trong xã hội, khi kẻ có lợi thì ung dung, còn người làm thì phải chịu khổ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Công minh chính trực
20, Khẩu Phật tâm xà
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những kẻ ngoài miệng thì nói những điều hay, điều tốt, thể hiện mình có nhân cách tốt, nhưng thực chất bên trong lại nham hiểm, độc ác.
- Giải thích thêm
- Khẩu: miệng, lời nói.
- Phật: người tu hành đã giác ngộ, có đức từ bi, quên mình để giúp người khác. Đây được xem là hình mẫu người tốt lý tưởng theo đạo Phật.
- Tâm: nhân cách, tình cảm, ý chí thuộc phần bên trong con người, không thể thấy được.
- Xà: con rắn độc.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “Phật” ẩn dụ cho những lời nói hay, nhân cách từ bi, cao thượng; còn “xà” ẩn dụ cho sự độc ác, gian xảo, nham hiểm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Ở quỷ gặp quái.
- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Ruột ngựa, phổi bò.
- Thẳng như ruột ngựa.
21, Khỉ ho cò gáy
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những nơi rất hoang vu, vắng vẻ, có điều kiện sống khắc nghiệt nên ít người ở hay qua lại.
- Giải thích thêm
- Khỉ: loài linh trưởng cỡ nhỏ, leo trèo giỏi, thường sống ở nơi rừng sâu hoang vu.
- Ho: bật mạnh hơi từ trong phổi, phát ra thành tiếng. Trong thành ngữ này, “khỉ ho” ý chỉ việc con người rất hiếm khi nghe được tiếng con khỉ ho do địa bàn sinh sống của chúng rất vắng vẻ, xa lạ với con người.
- Cò: loài chim chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, thường sống thành bầy ở vũng nước.
- Gáy: phát ra những chuỗi âm thanh cao thấp, liên tiếp, thường được dùng để chỉ tiếng của gà, chim bồ câu, chim cu gáy, không dùng để miêu tả tiếng của con cò.
Thành ngữ sử dụng cách nói hiệp vần và hiệp âm “khỉ ho” và “cò gáy”. Cụm từ “cò gáy” mặc dù không có nghĩa nhưng khi kết hợp với cụm từ “khỉ ho” thì cả hai cụm từ vẫn thể hiện sự vắng vẻ, hiu quạnh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Thâm sơn cùng cốc.
- Sơn cùng thủy tận.
22, Kín như bưng
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám nói về những vật, hiện tượng có đặc điểm kín mít, không thấy được gì bên trong hoặc những sự việc được giữ bí mật hoàn toàn. Ngoài ra, thành ngữ còn chỉ những người sống khép kín, kín đáo, không tâm sự, bộc bạch với người bên ngoài.
- Giải thích thêm
- Bưng: che, bịt kín đồ vật bằng tay hoặc bằng lớp mỏng và căng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Kín như hũ nứt.
- Sống để bụng, chết mang theo.
23, Không đội trời chung
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự hận thù sâu sắc, đến mức không thể chung sống, không thể cùng tồn tại.
- Giải thích thêm
- Đội trời chung: sống chung dưới một bầu trời
Thành ngữ còn chỉ những kẻ thù truyền kiếp, không thể hóa giải vì xung đột về lợi ích hay quan điểm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Như nước với lửa
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tay bắt mặt mừng
24, Kẻ cắp già mồm
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đã sai phạm, làm trái rõ ràng, còn to tiếng cãi bừa như bọn ăn cắp đã lấy của còn dọa nạt nạn nhân.
- Giải thích thêm
- Kẻ cắp: trộm cắp tài sản, vật dụng của người trái phép
- Già mồm: cãi chày cãi cối, biện minh cho hành động của mình
Thành ngữ chỉ người trơ trẽn, không biết xấu hổ, cố gắng lấp liếm sự thật bằng những lời lẽ xảo trá.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ cướp la làng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có gan ăn cắp có gan chịu đòn
25, Khác máu tanh lòng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không có quan hệ máu mủ, ruột thịt, nên đối xử tệ bạc, thiếu tình nghĩa.
- Giải thích thêm
- Khác máu: không cùng dòng máu, không có quan hệ huyết thống trực hệ
- Tanh lòng: ghê tởm, không ưa, rạn nứt trong tình cảm
Thành ngữ chỉ sự phân biệt, xa cách giữa những người không có chung nguồn cội huyết thống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Người dưng nước lã
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Anh em như thể tay chân
26, Khẩu thị tâm phi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không thực bụng, không thành thực, ngoài miệng thì nói đúng, nhưng trong lòng thì nghĩ trái ngược.
- Giải thích thêm
- Khẩu: miệng, lời nói
- Thị: phải, đúng, biểu hiện ra ngoài
- Tâm: lòng, suy nghĩ, ý nghĩ bên trong
- Phi: không phải, sai, trái ngược
Thành ngữ chỉ sự giả dối, không chân thành, hoặc không đáng tin cậy của một người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khẩu tâm bất nhất
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ruột để ngoài da
27, Kẻ cắp như rươi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kẻ trộm cắp rất nhiều, đầy rẫy như rươi khi tới mùa.
- Giải thích thêm
- Kẻ cắp: người có hành vi trộm cắp, lấy cắp tài sản của người khác
- Rươi: loài giun biển nhỏ, sống ở vùng nước lợ, thân mềm mại, trơn tuột, khó bắt
Thành ngữ chỉ kẻ trộm cắp lẩn lút, nhanh nhẹn, khó bị bắt giữ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trộm cắp như rươi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thái bình an lạc
28, Khôn ba năm dại một giờ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người phụ nữ chín chắn, khôn ngoan nhưng trong một lúc nhẹ dạ cả tin lại bị người khác lừa mà mắc sai lầm. Ngoài ra, thành ngữ còn có ý nghĩa nói về những người chỉ vì sơ suất nhỏ trong thời gian ngắn mà đánh mất toàn bộ thành quả đã gây dựng trước đó.
- Giải thích thêm
- Khôn: có khả năng suy xét để xử sự một cách có lợi nhất, tránh được những việc làm và thái độ không nên có.
- Dại: không có khả năng suy xét, mắc phải những việc không nên làm.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ba năm” ẩn dụ cho thời gian dài trước đó, còn “một giờ” ẩn dụ cho thời gian ngắn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Trăm cái khôn dồn một cái dại.
- Hết khôn dồn ra dại.
- Dại như vích.
29, Không khảo mà xưng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không ai xét hỏi mà đã khai ra bí mật hoặc điều không đáng nói với ý trách móc.
- Giải thích thêm
- Không khảo: không bị tra hỏi, điều tra
- Mà xưng: tự khai ra, thừa nhận
Thành ngữ cũng mỉa mai những người hay lỡ miệng hoặc chỉ một sự thật được bất ngờ tiết lộ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chưa đánh đã khai
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Câm như hến
30, Kiến tha lâu ngày đầy tổ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chắt chiu, kiên trì làm từng tí một để tạo nên kết quả, cơ đồ lớn lao.
- Giải thích thêm
- Kiến giả: kẻ thấy, người thấy
- Nhất phận: một số phận, một phần số của mình
Thành ngữ chỉ con kiến nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một chút mồi, nhưng cứ kiên trì thì sẽ làm đầy tổ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nước đến chân mới nhảy
31, Kẻ tám lạng người nửa cân
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về sự tương đồng, ngang tài ngang sức, không bên nào mạnh hơn bên nào.
- Giải thích thêm
- Lạng: đơn vị cũ đo khối lượng bằng cân ta.
- Cân: đơn vị cũ đo khối lượng bằng cân ta. 1 cân ta bằng 16 lạng.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian sử dụng các đơn vị đo khối lượng bằng nhau (“tám lạng”, “nửa cân”) để ẩn dụ cho sự ngang bằng sức mạnh, trí tuệ, địa vị,... giữa hai đối tượng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngang tài ngang sức.
32, Khô như củi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gầy đét.
- Giải thích thêm
- Khô: khô cằn, khẳng khiu, không có sức sống
- Củi: củi mảnh, khô đã mất hết độ ẩm
Thành ngữ chỉ người khô khan, thiếu cảm xúc, thiếu tình cảm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gầy như que củi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có da có thịt
33, Khua môi múa mép
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bẻm mép, nói nhiều, hay ba hoa, khoác lác.
- Giải thích thêm
- Khua môi: nói năng liên tục, không ngừng nghỉ
- Múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, không thực tế
Thành ngữ chỉ người nói năng thiếu trung thực để khoe khoang, đánh bóng bản thân.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói hươu nói vượn
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói có sách, mách có chứng
34, Khuôn vàng thước ngọc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khuôn thước, chuẩn mực hoàn mỹ nhất để noi theo, kiểm chứng mọi giá trị.
- Giải thích thêm
- Khuôn vàng: quy tắc, chuẩn mực tốt đẹp, quý giá
- Thước ngọc: tiêu chuẩn, giá trị cao quý, được coi trọng
Thành ngữ chỉ lời dạy bảo, khuyên nhủ có giá trị, được coi là kim chỉ nam cho hành động.
35, Khuynh quốc khuynh thành
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có vẻ đẹp tuyệt hảo với sức lôi cuốn kì diệu.
- Giải thích thêm
- Khuynh: nghiêng, đổ
- Quốc: nước, quốc gia
- Thành: thành trì, kinh thành
Thành ngữ chỉ người phụ nữ có nhan sắc đặc biệt, có thể tác động đến xã hội, lịch sử.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chim sa cá lặn
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ma chê quỷ hờn
36, Kín cổng cao tường
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhà cửa, thành quách bao che kín đáo, ra vào khó khăn.
- Giải thích thêm
- Kín cổng: cổng đóng kín, được bảo vệ nghiêm ngặt
- Cao tường: tường cao, khó xâm nhập
Thành ngữ chỉ người, tổ chức khép kín, không muốn giao tiếp, tiếp xúc với bên ngoài.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cửa đóng then cài
37, Kinh thiên động địa
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những sự việc vang dội, gây chấn động lớn có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ tới nhiều người.
- Giải thích thêm
- Kinh: làm kinh sợ.
- Thiên: bầu trời.
- Động: làm cho di chuyển.
- Địa: đất, mặt đất.
Thành ngữ được dịch nghĩa là: sự việc làm cho trời đất rung chuyển, kinh sợ; hay sự việc gây chấn động đến mọi người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Long trời lở đất.
38, Kẻ bắc người nam
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mỗi người một ngả, xa xôi, cách biệt.
- Giải thích thêm
- Kẻ bắc: người ở phương Bắc
- Người nam: người ở phương Nam
Thành ngữ chỉ sự xa cách, khác biệt trong suy nghĩ, lối sống giữa hai miền.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ tần người việt
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chung bóng chung đèn
39, Kẻ xướng người hoạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tán đồng, tâng bốc nhau.
- Giải thích thêm
- Kẻ xướng: người ra đề, làm bài thơ đầu tiên (bài xướng)
- Người hoạ: người làm bài thơ tiếp theo dựa trên bài xướng đó (bài hoạ)
Thành ngữ chỉ sự đồng điệu, ăn ý một cách nhanh chóng, đôi khi là vô điều kiện.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ tung người hứng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Một mình một chợ
40, Khéo ăn khéo nói
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khéo léo trong cách ăn nói, giao thiệp, làm đẹp lòng mọi người.
- Giải thích thêm
- Khéo ăn: đối xử với người khác đúng mực, tế nhị, không gây mất lòng
- Khéo nói: biết lựa lời, không nói lời khó chịu, gây xích mích
Thành ngữ chỉ người có tài giao tiếp, ứng xử tốt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lời hay ý đẹp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Sắc như dao
41, Kiến công lập nghiệp
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là xây dựng, tạo lập sự nghiệp lớn lao.
- Giải thích thêm
- Kiến công: xây dựng, tạo dựng công lao, thành tích
- Lập nghiệp: gây dựng sự nghiệp, tạo dựng cơ đồ, cuộc sống ổn định
Thành ngữ chỉ sự phấn đấu, làm việc chăm chỉ để đạt được thành công trong cuộc sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sinh cơ lập nghiệp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phá gia chi tử
42, Kính lão đắc thọ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tôn trọng, kính trọng người nhiều tuổi.
- Giải thích thêm
- Kính: quí trọng
- Lão: người già
- Đắc: được
- Thọ: tuổi tác, sống lâu
Thành ngữ chỉ kính trọng người già thì sẽ được sống lâu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trên kính dưới nhường
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hỗn như gấu
43, Kẻ ăn người ở
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là một số đông người làm thuê, ở đợ, hầu hạ trong các gia đình quyền quý thời phong kiến.
- Giải thích thêm
- Kẻ ăn: người được nuôi dưỡng, phụ thuộc vào người khác về mặt vật chất
- Người ở: người làm thuê, làm công cho người khác, thường là để kiếm sống
Thành ngữ chỉ sự phân biệt giai cấp xã hội trong quá khứ, khi có sự khác biệt rõ rệt về địa vị và hoàn cảnh sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ ăn người làm
44, Khô như ngói
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất khô, khô không khốc.
- Giải thích thêm
- Khô: khô cằn, không còn độ ẩm
- Ngói: vật liệu xây dựng, được nung từ đất sét và đặc tính khô cứng
Thành ngữ chỉ người khô khan, thiếu cảm xúc, thiếu tình cảm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khô như củi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mưa như trút
45, Không kịp trở tay
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tình huống bất ngờ, không thể xử lý hay đối phó ngay lập tức.
- Giải thích thêm
- Không kịp: đột ngột, không lường trước được
- Trở tay: thay đổi hành động, kế hoạch để giải quyết tình huống
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sét đánh ngang tai
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bình chân như vại
46, Khua chiêng gióng trống
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phô trương, cổ động rùm beng, ầm ĩ cho sự kiện, sự việc nào đó.
- Giải thích thêm
- Không tên: không có danh tính, không được biết đến
- Không tuổi: không có lai lịch, không có quá khứ
Thành ngữ chỉ sự không hài lòng với hành động phô trương, ồn ào.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khua chuông gõ mõ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im hơi lặng tiếng
47, Kẻ đón người đưa
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là được trọng vọng, được nhiều người săn đón, đón tiếp nồng hậu.
- Giải thích thêm
- Kẻ đón: người đi đón, chờ đợi để nhận ai đó
- Người đưa: người tiễn đưa, người đưa ai đó đi
Thành ngữ chỉ mối quan hệ thân thiết, gắn bó, có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ hầu người hạ
48, Kêu như ó
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ tiếng kêu van ầm ĩ, chói tai hoặc gây chú ý mạnh mẽ.
- Giải thích thêm
- Ó: chim diều hâu, hoặc đại bàng nhỏ có tiếng kêu lớn, chói tai
Thành ngữ ngụ ý những việc gây tiếng động lớn hoặc người hay than phiền khiến người khác khó chịu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Oang oang như chợ vỡ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im như thóc
49, Không tên không tuổi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người bình thường, vô danh.
- Giải thích thêm
- Không tên: không có danh tính, không được biết đến
- Không tuổi: không có lai lịch, không có quá khứ
Thành ngữ chỉ công việc vụn vặt, nhỏ nhặt thường ngày.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Danh gia vọng tộc
50, Kẽ tóc chân răng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tất cả, đến tận cùng, đến mọi chi tiết nhỏ.
- Giải thích thêm
- Kẽ tóc: khoảng cách rất nhỏ giữa hai sợi tóc
- Chân răng: phần gốc răng, nơi tiếp giáp với lợi
Thành ngữ chỉ việc quan tâm đến những điều không đáng, soi mói, xét nét khuyết điểm nhỏ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chân tơ kẽ tóc
51, Kêu trời trách đất
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kêu van, than thở về số phận và nỗi khổ đau của mình.
- Giải thích thêm
- Kêu trời: bất lực, không biết nhờ ai, đành kêu lên với trời
- Trách đất: oán trách cuộc đời với đất
Thành ngữ cũng phê phán, mỉa mai những người hay than phiền thay vì cố gắng tìm cách giải quyết vấn đề.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Than thân trách phận
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thua keo này, bày keo khác
52, Khao binh thưởng tướng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ăn mừng, ban thưởng cho tướng sĩ sau trận chiến đấu thắng lợi.
- Giải thích thêm
- Khao binh: thiết đãi, tổ chức ăn uống linh đình cho binh lính
- Thưởng tướng: ban thưởng cho các tướng lĩnh đã có công lớn trong chiến thắng
Thành ngữ chỉ sự phân biệt, xa cách giữa những người không có chung nguồn cội huyết thống.
53, Không nên cơm cháo
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không đạt được kết quả, không ra sản phẩm gì.
- Giải thích thêm
- Không nên: không thành, không làm ra được
- Cơm cháo: kết quả, thành tựu mong muốn
Thành ngữ chỉ sự thất vọng, chán nản vì không đạt được kết quả mong muốn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Công dã tràng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nên cơm nên cháo
54, Kẻ ở người đi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chia tay, li biệt nhau.
- Giải thích thêm
- Kẻ ở: người ở lại, không di chuyển hay đổi vị trí
- Người đi: người ra đi, đến một nơi khác
Thành ngữ chỉ sự biến đổi trong mối quan hệ hoặc tình hình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kể về người ở
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gắn bó keo sơn
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

