97+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái C (hay, đầy đủ nhất)

Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái C đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

97+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái C (hay, đầy đủ nhất)

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

1, Con rồng cháu tiên

- Ý nghĩa: Thành ngữ thể hiện nguồn gốc cao quý, thiêng của của con người Việt Nam. Đây là sự tự hào về cội nguồn, dân tộc của tất cả mọi người trên khắp mọi miền nước ta.

- Giải thích thêm: Thành ngữ xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”, kể về nguồn gốc của người Việt. Trong đó, Rồng chỉ Lạc Long Quân, Tiên chỉ Âu Cơ. Hai người lấy nhau, rồi Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm người con. Và theo quan niệm, đó là những người dân Việt Nam đầu tiên trên đất nước ta.

2, Cẩn tắc vô ưu, vô áy náy

- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta nên cẩn thận trong mọi việc. Cẩn thận sẽ giúp ta về sau không phải lo lắng tai họa, giải quyết các hậu quả; đồng thời khiến công việc của ta thêm suôn sẻ.

- Giải thích thêm:

- Cẩn: cẩn thận, biết quản lý công việc chặt chẽ.

- Tắc: luật lệ, nguyên tắc trong công việc.

- Vô: không.

- Ưu: lo lắng, bận tâm.

Quảng cáo

- Áy náy: cảm thấy lo ngại, không yên lòng vì đã làm điều gì đó không theo ý muốn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rút dây động rừng.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Đánh trống bỏ dùi.

- Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy.

3, Chung lưng đấu cật

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về sự đoàn kết, chung sức của con người nhằm vượt qua những thử thách lớn.

- Giải thích thêm:

- Lưng: bộ phận đằng sau, góp phần nâng đỡ cơ thể người, vật.

- Đấu: gộp nhiều cái làm một.

- Cật: phần lưng chỗ ngang bụng.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Tác giả dân gian đã mượn hình ảnh những tấm lưng chắp ghép lại với nhau để ẩn dụ cho sự đoàn kết của con người.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Kề vai sát cánh.

Quảng cáo

- Môi hở răng lạnh.

- Cả bè hơn cây nứa.

4, Cáo chết ba năm quay đầu về núi

- Nghĩa đen: Cáo sinh ra ở các hốc núi và dựa vào núi mà sống. Do đó, dù chết đã ba năm thì nó cũng quay đầu về núi để nhớ nơi ăn chốn ở cũ của mình. Đó là điều mà cha ông ta tin như vậy.

- Nghĩa bóng: Con người dù lớn lên sinh sống ở đâu, bao giờ cũng hướng về quê hương, nhớ đến cội nguồn của mình. Càng đi xa tình cảm đó càng trở nên thắm thiết

- Giải thích thêm

- Cáo: thú ăn thịt, sống ở rừng, gần giống chó nhưng chân thấp, tai to, mõm dài và nhọn, rất tinh khôn

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa

- Lá rụng về cội

- Chim bay về tổ

- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng

Quảng cáo

5, Chó treo mèo đậy

- Ý nghĩa: Thành ngữ nhắc nhở chúng ta cần cất trữ đồ ăn cẩn thận trước những vật nuôi trong nhà. Nhà có chó thì phải treo thức ăn lên, vì chó không trèo cao được; còn có mèo thì đậy thức ăn lại, vì mèo có sức yếu.

- Giải thích thêm

- Chó, mèo: động vật nhiều lông, được nuôi để làm thú cưng, trông nhà.

- Treo: làm cho cố định hoàn toàn trên cao.

- Đậy: lấy vật gì úp, trùm lên cho kín, thường là để bảo vệ vật được đậy.

6, Chân cứng đá mềm

- Ý nghĩa: Thành ngữ ca ngợi sự quyết chí, bền bỉ, không ngại đối mặt và vượt qua khó khăn và quyết tâm đạt được mục đích đã đề ra của con người. 

- Giải thích thêm

- Chân: một bộ phận trên cơ thể con người, nằm dưới bụng.

- Cứng: mạnh mẽ, có khả năng chịu tác động bất lợi.

- Đá: một sự vật rắn, thường thành từng mảng, hòn.

- Mềm: dễ bị biến dạng, thay đổi bởi một tác động bên ngoài.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ và hoán dụ. Trong đó, “chân” hoán dụ cho con người, “cứng” ẩn dụ cho sự mạnh mẽ, bền bỉ, còn “đá mềm” ẩn dụ cho việc đã vượt qua những khó khăn, thử thách.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Có chí thì nên.

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chồn chân mỏi gối.

7, Cầu được ước thấy

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ về việc khi ta ước mong điều gì thì ngay sau đó, điều ta đang ước trở thành hiện thực. Thành ngữ đã lan tỏa niềm hi vọng tới mọi người rằng chỉ cần ta nỗ lực, trong thời gian không lâu sau, chắc chắn ta sẽ đạt được thành công.

- Giải thích thêm

- Cầu: muốn điều gì đó có lợi cho bản thân.

- Được: sự may mắn, thuận lợi.

- Ước: mong có một điều biết là rất khó hoặc không thực hiện được.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ước sao được vậy.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ước của trái mùa.

8, Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn

- Ý nghĩa: Thành ngữ thể hiện tình yêu thương bao la của người mẹ dành cho con. Mẹ luôn dành những điều kiện tốt nhất cho con cái của mình.

- Giải thích thêm

- Ráo: trạng thái khô, không có nước

9, Cõng rắn về cắn gà nhà

- Ý nghĩa: Thành ngữ tố cáo những kẻ đê hèn, chịu thua trước kẻ thù, phản bội những người yêu thương mình, dẫn đường cho kẻ thù về để hãm hại gia đình, quê hương, đất nước.

- Giải thích thêm

- Cõng: mang trên lưng, thường bằng cách còng lưng xuống và đưa hai tay về sau để đỡ.

- Rắn: đồng vật thân dài, có vảy, không chân, thích ăn trứng gà và chuột.

- Gà nhà: gà được nuôi trong nhà để lấy trứng, thịt.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “rắn” ẩn dụ cho kẻ thù, còn “gà nhà” ẩn dụ cho những người thân xung quanh mình hoặc quê hương, đất nước, “cắn” ẩn dụ cho hành động làm hại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rước voi giày mả tổ.

10, Công thành danh toại

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự thành công to lớn, đạt được kết quả mĩ mãn trên con đường gây dựng công danh, sự nghiệp.

- Giải thích thêm

- Công: sự nghiệp, việc lớn.

- Thành: đạt được kết quả như ý.

- Danh: danh tiếng, danh dự.

- Toại: thỏa mãn, toại nguyện, đạt kì vọng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Áo gấm về làng.

- Đai công cáo thành.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kém công danh lao lực về sau.

11, Chậm như rùa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về người, vật có hành động chậm chạp, rề rà, làm mãi không xong, được ví như sự chậm chạp của con rùa khi bò.

- Giải thích thêm

- Rùa: động vật thuộc lớp bò sát, có mai bảo vệ cơ thể, di chuyển chậm chạp.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Chậm như sên.

- Cà rịch cà tang.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Nhanh như sóc.

- Nhanh như chớp.

12, Chó cùng rứt giậu

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người liều lĩnh, làm bậy làm bạ, hành động thiếu suy nghĩ và sự cân nhắc khi bị đẩy đến đường cùng, không còn cách nào khác.

- Giải thích thêm

- Chó: động vật nhiều lông, được nuôi để làm thú cưng, trông nhà.

- Cùng: ở tình trạng lâm vào thế bí, không có lối thoát, không biết cách làm sao nữa.

- Rứt: giật mạnh cho đứt ra.

- Giậu: tấm tre bằng nứa đan hoặc hàng cây nhỏ và rậm, dùng để làm hàng rào ngăn sân, vườn.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã mượn hình ảnh con chó không có đường lui phải giật cả hàng rào để chạy để ẩn dụ cho những con người liều lĩnh khi lâm vào thế bí.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Được ăn cả, ngã về không.

13, Cá lớn nuốt cá bé

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kẻ có thế lực, quyền uy chèn ép, tiêu diệt kẻ yếu kém, thấp hèn.

- Giải thích thêm

- Cá lớn: đối tượng mạnh hơn về quyền lực, tài chính, địa vị

- Nuốt: chiếm đoạt, thôn tính, loại bỏ hoàn toàn

- Cá bé: đối tượng yếu thế hơn, dễ bị tổn thương và bị động

Thành ngữ chỉ sự cạnh tranh khốc liệt, bất công trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ỷ thế hiếp người

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lá lành đùm lá rách

14, Cạn tàu ráo máng

- Ý nghĩa: Thành ngữ lên án những con người không còn chút tình nghĩa nào với người khác, đối xử với nhau một cách tàn nhẫn.

- Giải thích thêm

- Cạn: tình trạng đã hết hoặc gần hết, không còn mấy nữa.

- Máng: dụng cụ đựng thức ăn cho lợn, gà,... (các loại gia súc nói chung).

- Ráo: hết tất cả, không còn chừa một cái gì.

- Tàu: ban đầu dùng để chỉ dụng cụ đựng thức ăn cho ngựa, sau dùng để chỉ chuồng ngựa.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Thành ngữ đã mượn hành động con người đối đãi tệ bac với các loài động vật, để chúng chết đói để ẩn dụ cho việc con người hết tình nghĩa với nhau.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cạn tình cạn nghĩa.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ở như bát nước đầy.

15, Cháy nhà ra mặt chuột

- Ý nghĩa: Thành ngữ này ám chỉ khi gặp khó khăn, biến cố đặc biệt thì mới phát hiện ra tung tích của kẻ phá hoại, bộc lộ rõ mặt thật của kẻ xấu.

- Giải thích thêm

- Chuột: động vật gặm nhấm, ăn tạp, thường hay phá phách mùa màng, lương thực của người nông dân.

- Cháy nhà: là sự kiện bất ngờ, tình huống khẩn cấp, hoặc những biến cố lớn gây ra thiệt hại.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “chuột” đại diện cho mặt xấu, kẻ phá hoại, “cháy nhà” là biến cố, tình huống cấp bách.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: 

Hoạn nạn mới biết bạn hiền.

Bình thường không thấy, lúc khó mới hay.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lá lành đùm lá rách

16, Chậm như sên

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ những người, vật hoạt động quá chậm chạp, ví như con sên bò chậm.

- Giải thích thêm

- Sên: loài ốc sống trên cạn, có vỏ cứng, di chuyển vô cùng chậm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cà rịch cà tang.

- Chậm như rùa.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Nhanh như gió.

- Nhanh như cắt.

17, Chín bỏ làm mười

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người khoan dung, độ lượng, dễ dãi, không hơn thua, sẵn sàng tha thứ người khác, chịu phần thiệt về mình.

- Giải thích thêm

- Chín: đơn vị liền sau tám trong dãy số tự nhiên.

- Mười: đơn vị liên sau số chín trong dãy số tự nhiên.

Thành ngữ này sử dụng biện pháp ẩn dụ. “Chín” thì luôn luôn nhỏ hơn “mười”, “chín” và “mười” đại diện cho lỗi lầm, thiếu xót, cư xử chưa đúng mực. Hành động “bỏ” là hành động tha thứ, không chấp vặt, không để bụng lỗi lầm của đối phương.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mắt nhắm mắt mở.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kẻ thù không đụng trời chung.

18, Chịu thương chịu khó

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người biết chăm lo làm ăn, không nề hà sự khổ nhọc, miễn sao kiếm được tiền giúp đỡ gia đình. Người như vậy là người tốt trong xã hội

- Giải thích thêm

- Chịu thương: sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, gian khổ, thử thách trong cuộc sống

- Chịu khó: có ý chí nỗ lực, kiên trì làm việc, không ngại vất vả

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cần cù bù thông minh

- Một nắng hai sương

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Lười như hủi

- Ăn không ngồi rồi

19, Có mới nới cũ/ Có trăng quên đèn

- Ý nghĩa: Cả hai thành ngữ đều phê phán những kẻ dễ thay lòng đổi dạ, phụ tình phụ nghĩa, vì có cái mới mà bỏ đi  người đã từng dốc sức giúp đỡ mình.

- Giải thích thêm

- Nới: hững hờ, xa cách.

- Đèn: ở đây chỉ đèn lồng, một loại đèn có khung bọc bên ngoài như một cái lồng, dán giấy lụa hoặc màu, bên trong được thắp sáng bằng nến.

Hai thành ngữ đều sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả lấy hình ảnh con người có điều mới thì quên cái cũ, có trăng thắp sáng thì không cần đèn để ẩn dụ cho những người phụ tình bạc nghĩa.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Tham phú phụ bần.

- Vắt chanh bỏ vỏ.

- Thay lòng đổi dạ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Đạo vợ, nghĩa chồng.

- Gan vàng dạ sắt.

20, Công tư phân minh

- Thành ngữ chỉ những người biết phải trái, đúng sai, luôn tôn trọng lẽ phải, phân biệt rạch ròi giữa việc chung và việc riêng.

- Giải thích thêm

- Công: việc chung, của tập thể.

- Tư: việc của bản thân, việc có liên quan đến lợi ích cá nhân.

- Phân minh: rõ ràng, rành mạch.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Bênh lý, không bênh thân

- Cầm cân nảy mực.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhất bên trọng, nhất bên khinh.

21, Chắc như đinh đóng cột

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự chắc chắn, mang tính khẳng định tuyệt đối những điều vừa được nói ra, tin rằng điều đó không thể sai, ví như sự chắc chắn của đinh khi đã được đóng vào cột.

- Giải thích thêm

- Chắc: chắc chắn.

- Đinh: vật bằng kim loại cứng, một đầu nhọn, dùng để đóng, treo, giữ vật này vào vật khác, hoặc ghép các vật vào nhau.

- Cột: vật làm bằng chất liệu cứng, chắc, thường có hình trụ tròn hoặc hình vuông, dựng thẳng đứng và cố định vào một chỗ, dùng để chống, đỡ, treo,...

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Nhất ngôn cửu đỉnh.

- Quân tử nhất ngôn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Lời nói gió bay.

- Ăn đằng sóng, nói đằng gió.

22, Chó ngáp phải ruồi

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người không có tài năng, không làm gì hết, nhưng lại nhận được sự may mắn một cách ngẫu nhiên, hiếm có.

- Giải thích thêm

- Chó: động vật nhiều lông, được nuôi để làm thú cưng, trông nhà.

- Ngáp: há rộng miệng thở ra thật dài.

- Ruồi: bọ hai cánh, hình dáng rất nhỏ.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh con chó ngáp trúng phải con ruồi để ẩn dụ cho những trường hợp may mắn ngẫu nhiên.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Chuột sa chĩnh gạo.

- Cầu được ước thấy.

- Gặp thời gặp vận.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Họa vô đơn chí.

- Đã nghèo còn mắc cái eo.

23, Của thiên trả địa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc những tài sản, vật chất vốn đã không thuộc về mình thì, do mình tạo ra thì sau này cũng sẽ biến mất, không có sự lâu bền.

- Giải thích thêm

- Của: những thứ thuộc về bản thân người nào đó.

- Thiên: trời, bầu trời.

- Địa: đất, mặt đất.

24, Cây cao bóng cả

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người cao tuổi, người từng trải đời. Họ có sự hiểu biết thâm sâu, có uy tín, thanh danh, là tấm gương, chỗ dựa cho người khác

- Giải thích thêm

- Bóng cả: cái bóng lớn.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “cây cao” ẩn dụ cho những người già, người trải đời; còn “bóng cả” ẩn dụ cho tầm ảnh hưởng lớn, vị thế quan trọng của họ trong xã hội

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Gừng càng già càng cay.

- Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trẻ người non dạ.

25, Chuột sa chĩnh gạo

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bất ngờ gặp may mắn, được lợi lớn hay nhận được một cơ hội quý giá không ngờ tới.

- Giải thích thêm

- Chuột: loài động vật có vú, hay tìm kiếm thức ăn khắp nơi

- Sa: rơi vào, lọt vào

- Chĩnh gạo: tủ chứa gạo

Thành ngữ chỉ con chuột vô tình sa vào một tủ gạo nên có cơ hội ăn no thỏa thích.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Buồn ngủ lại gặp chiếu manh

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

26, Cờ bí dí tốt

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự việc lựa chọn giải quyết vấn đề không sáng suốt, không mang tính lâu dài khi giải quyết một tình huống khó khăn, vì không còn cách nào khác.

- Giải thích thêm

- Cờ bí: tình huống khi chơi cờ không còn nước đi khả thi hoặc có lợi, bị bế tắc.

- Dí tốt: con tốt trong môn cờ vua thường đi chậm và tiến 8 bước mới đi đến thành của đối phương, hàm ý chỉ nước đi cuối cùng và ít hiệu quả.

Thành ngữ chỉ tình huống chơi cờ trong thế bí. Từ đó nhằm hàm ý chỉ việc giải quyết không thông mình nhưng bắt buộc khi xử lí, giải quyết một vấn đề khó khăn trong cuộc sống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cắn răng chịu đựng.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bách phát bách trúng.

27, Chôn rau cắt rốn

- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa là ám chỉ nơi nguồn cội của mình, nơi mình sinh ra và lớn lên. Cho dù sau này có đi ngược về xuôi hay đi dâu thì cũng nhớ về quê hương vì nơi đó có nhiều kỉ niệm đầu đời, cho ta cảm giác yên mình, thoải mái nhất.

- Giải thích thêm

- Rau: hay là nhau, là phần ruột nối từ tử cung mẹ đến rốn bào thai.

“Chôn rau” và “cắt rốn” là hai việc làm đầu tiên sau khi sinh ra, gắn liền với sự ra đời của một người.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Quê cha đất tổ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đất khách quê người.

28, Chân lấm tay bùn

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự vất vả cực nhọc của người nông dân, làm ăn vất vả quanh năm nhưng vẫn không đủ ăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

Một nắng hai sương.

Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng

29, Chia ngọt sẻ bùi

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chia sẻ, cùng hưởng chung niềm hạnh phúc, vui vẻ, cùng gánh chịu nỗi khổ đau, bất hạnh.

- Giải thích thêm

- Chia: chia sẻ, chia tách

- Ngọt: niềm hạnh phúc, vui vẻ

- Sẻ: phân chia, san sớt

- Bùi: nỗi bất hạnh, khổ đau

Thành ngữ còn ngụ ý chỉ những người, những vật hay sự việc có sự kết hợp hài hòa, đậm đà và dễ cảm nhận.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đoạn tuyệt tình nghĩa

30, Cải tử hoàn sinh

- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa đen là chúng ta làm cho người đã chết đi sống lại một cách thần kì. Tuy nhiên, thành ngữ thường được sử dụng với nghĩa bóng là: chúng ta cứu giúp người, vật khác thoát khỏi cái chết cận kề.

- Giải thích thêm

- Cải: thay đổi.

- Tử: cái chết.

- Hoàn: trả lại.

- Sinh: sự sống.

31, Cha nào con nấy

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là con cái giống tính cách, thói nết của cha mẹ.

- Giải thích thêm

- Cha nào: người cha sinh ra, nuôi dưỡng con cái

- Con nấy: người con, được sinh ra, có cùng hệ huyết thống với người cha đó

Thành ngữ chỉ sự giống nhau giữa các thế hệ trong gia đình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Con nhà nòi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Khác máu tanh lòng

32, Cày sâu cuốc bẫm

- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên con người ta cố gắng, chăm chỉ, cần cù làm việc thì sẽ đạt được kết quả tốt đẹp.

- Giải thích thêm

- Cày: thao tác gồ đất, làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu

- Sâu: độ sâu của một vật hoặc một vấn đề.

- Cuốc: dụng cụ đào, xới đất.

- Bẫm: nhiều

Thành ngữ này sử dụng phép ẩn dụ. Trong đó “cày sâu”, “cuốc bẫm” chỉ sự bền bỉ, chăm chỉ, không ngừng cố gắng để hoàn thành công việc.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Có công mài sắt có ngày nên kim.

- Có chí thì nên.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn không ngồi rồi.

33, Cá nước chim trời

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự xa cách, khó có thể gặp nhau, sum họp; ngoài ra chỉ sự không ràng buộc, gắn bó lâu dài; miêu tả cuộc sống tự do, phóng khoáng.

- Giải thích thêm

- Cá nước: Chỉ thế giới dưới nước, nơi cá sinh sống tự do.

- Chim trời: Chỉ bầu trời bao la, nơi chim bay lượn tự tại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chim bay cá lặn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như hình với bóng.

34, Chín người mười ý

- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói mọi người cùng thảo luận, nói về một vấn đề, nhưng mỗi người lại một ý kiến khác nhau, không ai đồng tình với ai.

- Giải thích thêm

- Ý: ý kiến, suy nghĩ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lắm thầy thối ma.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đồng thanh tương ứng.

35, Chuột chạy cùng sào

- Ý nghĩa: Thành ngữ phản ánh số phận của kẻ xấu đến bước đường cùng. Đồng thời còn ngụ ý nói về sự túng quẫn của người lương thiện không may sa vào hoàn cảnh, tình huống bi đát.

- Giải thích thêm

- Sào: một thanh tre hoặc luồng (cây cùng loại với tre), đặt nằm ngang trong nhà hoặc ngoài sân để phơi quần áo. Nếu một đầu sào để lửng lơ, không chạm vào đâu cả thì khi chuột chạy đến đó không thể quay đầu lại, chỉ còn cách rơi xuống. 

- Chạy cùng sào: chạy đến điểm cuối cùng của chiếc sào

36, Của một đồng công một nén

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là của cải mang đến cho mình rất quý, nhưng tấm lòng và công sức khó nhọc còn đáng trân trọng hơn.

- Giải thích thêm

- Của một đồng: số tiền ít ỏi, nhỏ bé (một đồng tiền)

- Công một nén: công sức bỏ ra rất nhiều, lớn lao (một nén bạc)

Thành ngữ chỉ công sức bỏ ra rất nhiều nhưng lợi ích thu về lại quá ít.

37, Cưng như cưng trứng, hứng như hứng hoa

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những hành động nâng niu, chăm sóc từng li từng tí, thường là do vật được chăm sóc rất quan trọng và quý hiếm.

- Giải thích thêm

- Cưng: nâng niu, chăm sóc tỉ mỉ do hết sức yêu quý.

- Hứng: đón đỡ lấy vật đang rơi xuống bằng cách nhẹ nhàng.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong nó, tác giả dân gian mượn hình ảnh cưng trứng và hứng hoa (là hai vật rất dễ bị vỡ, hỏng) để ẩn dụ cho sự nâng niu, chăm sóc nhẹ nhàng, cẩn thận.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cưng như trứng mỏng.

- Thương hoa tiếc ngọc.

38, Chim sa cá lặn

- Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả vẻ đẹp nhan sắc tuyệt trần của người phụ nữ. Vẻ đẹp ấy làm động lòng người, không một ai có thể sánh bằng.

- Giải thích thêm:

- Chim: động vật nhỏ, thân phủ lông vũ, có cánh để bay.

- Sa: từ từ rơi thẳng xuống.

- Cá: động vật sống dưới nước, bơi bằng vây.

- Lặn: làm cho mình tự chìm hẳn xuống dưới mặt nước.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Diện như quan ngọc.

- Nghiêng nước nghiêng thành.

- Mạo tự thiên tiên.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Mặt như mặt chuột.

- Đầu dơi mặt chuột.

39, Chó chê mèo lắm lông

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những người luôn đi soi mói, phê phán, mỉa mai người khác mà không nhận ra bản thân mình cũng có đầy sự xấu xí, thiếu xót.

- Giải thích thêm:

- Chó, mèo: hai con vật nuôi trong nhà, đều có nhiều lông.

- Chê: tỏ ra không thích, không vừa ý vì cho là kém, xấu hơn mình.

- Lắm: nhiều.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “chó” ẩn dụ cho những con người luôn đi chê bai, “mèo” ẩn dụ cho những người bị chê bai, “lông” ẩn dụ cho những tật xấu, những điều chưa hay mà cả người chê và người bị chê đều có.

40, Có qua có lại mới toại lòng nhau

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự công bằng trong mối quan hệ giữa người với người. Cả hai bên đều có sự trao đổi, ai cũng nhận quyền lợi riêng, không ai phải chịu thua thiệt hơn.

- Giải thích thêm:

- Có qua có lại: đối xử tốt lại với người đã đối xử tốt với mình.

- Toại: được đầy đủ như mong muốn.

- Lòng: biểu tượng cho tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc con người.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn cho đều, kêu cho sòng.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhất bên trọng, nhất bên khinh.

41, Cá nằm trên thớt

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ tình thế nguy khốn, khó thoát khi tính mạng và số phận đang bị người khác trực tiếp đe doạ nghiêm trọng.

- Giải thích thêm: Con cá đã nằm trên mặt thớt nghĩa là cá sắp bị làm vảy, móc ruột, moi gan và đem đi nấu. Thành ngữ chỉ tình huống nguy cấp, khó thoát khỏi hoàn cảnh éo le để tự cứu lấy mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rối như gà mắc tóc.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.

42, Cầm cân nảy mực

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là điều khiển, giữ cho đúng đắn, công bằng, khách quan, không thiên vị, không để sai lệch.

- Giải thích thêm:

- Cầm cân: giữ chiếc cân để đo lường

- Nảy mực: vạch đường thẳng bằng dây mực của thợ mộc, chính xác, thẳng thắn

Thành ngữ chỉ việc nắm quyền chỉ đạo, hướng dẫn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Công minh chính trực

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhắm mắt đưa chân

43, Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc một người mong muốn có cuộc sống yên ổn, bình an, nhưng lại bị người xấu gây gổ, chống phá.

- Giải thích thêm:

- Lặng: ở trạng thái yên tĩnh, không động đậy.

- Ngừng: không tiếp tục hoạt động.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “cây muốn lặng” ẩn dụ cho những người muốn và đang có cuộc sống bình ổn, còn “gió chẳng ngừng” ẩn dụ cho những kẻ đang có hành động xấu, ảnh hưởng tới cuộc sống người khác.

44, Có nếp có tẻ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gia đình có cả con trai và con gái, đường con cái đầy đủ.

- Giải thích thêm:

- Nếp: lúa hạt to, nấu chín thì dẻo, dùng để làm bánh, nấu xôi vào các dịp nhất định.

- Tẻ: lúa hạt nhỏ, dài, dùng để nấu cơm ăn hàng ngày

Thành ngữ còn chỉ sự đầy đủ thành phần cả nam và nữ trong tập thể.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đủ nếp đủ tẻ

45, Có tật giật mình

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người có tội, phạm tội thì thường chột dạ, dễ giật mình khi có ai nhắc đến tội lỗi của mình.

- Giải thích thêm

- Tật: thói quen xấu, khó sửa.

- Giật mình: đột nhiên thấy lo, do tác động của một điều không ngờ đến, nghĩ đến.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có tịch thì rục rịch.

46, Cầm đèn chạy trước ô tô

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là vội vã lo toan, làm những việc đáng lẽ phải được yêu cầu là bởi người có thẩm quyền.

- Giải thích thêm

- Cầm đèn: cầm một chiếc đèn để chiếu sáng, soi đường

- Ô tô: phương tiện giao thông hiện đại, có hệ thống đèn chiếu sáng rất mạnh

Thành ngữ chỉ hành động thừa thãi, vô ích, hoặc cố gắng làm điều gì đó một cách không cần thiết.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chưa học bò đã lo học chạy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Liệu cơm gắp mắm

47, Cờ tàn pháo hoàn

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ hoàn thành tốt công việc trong cuộc sống.

- Giải thích thêm:

- Hoàn: thoái về, hoàn thành.

- Đây là thành ngữ thường được sử dụng khi chời cờ tướng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lùi một bước, tiến hai bước.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cờ bí thí tốt.

48, Cưỡi ngựa xem hoa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là qua loa, đại khái, không tìm hiểu kỹ lưỡng, không sâu sát.

- Giải thích thêm

- Cưỡi ngựa: di chuyển nhanh chóng trên lưng ngựa

- Xem hoa: quan sát hoa một cách vội vàng, lướt qua

Thành ngữ chỉ việc không thực sự hiểu rõ bản chất của vấn đề do chỉ nhìn nhận một cách nông cạn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đào sâu suy nghĩ

49, Cha nó lú có chú nó khôn

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc dù chúng ta có trẻ người non dạ thì sẽ luôn được những người thân quen trong gia đình chỉ bảo, dạy dỗ. Qua đó, thành ngữ còn có ý nhắn nhủ ta không nên thấy người nào đó khờ dại, ngốc nghếch mà chèn ép, lấn át.

- Giải thích thêm

Cha: bố.

- Lú: ở trạng thái trí tuệ kém, hầu như không có hoặc không còn trí nhớ, trí khôn.

- Khôn: có khả năng suy xét để xử sự một cách có lợi nhất, tránh được việc làm, thái độ không nên có.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “cha nó lú” ẩn dụ cho những con người khờ dại, ngốc nghếch, hay bị lừa; còn “chú nó khôn” ẩn dụ cho những người thân trong gia đình luôn dạy dỗ, bảo ban những người chưa biết cách ứng xử xã hội.

50, Chữ như gà bới

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ chữ viết nguệch ngoạc, lộn xộn, khó đọc.

- Giải thích thêm

- Chữ: chữ viết

- Gà bới: gà bới đất lộn xộn, không quy củ

Thành ngữ chỉ những người bất cẩn, vụng về trong việc viết lách.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chữ như lúa gặt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Văn hay chữ tốt

51, Còn nước còn tát

- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta mặc dù trong hoàn cảnh hiểm nghèo, dù chỉ còn chút hi vọng mong manh, vẫn cần phải giải quyết vấn đề khó khăn đến cùng.

- Giải thích thêm

- Tát: dùng vật dụng múc nước (xô, gàu, chậu,...) để chuyển nước từ nơi này sang nơi khác.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh người nông dân đang ra sức tát những gàu nước ít ỏi để cứu ruộng lúa khô cạn để ẩn dụ cho việc con người cần nỗ lực giải quyết các vấn đề đến cùng, dù cho hầu như không còn chút hi vọng nào.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chùn chân, mỏi gối.

52, Chờ lót ổ sẵn vô đẻ

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những kẻ không chịu tự thân làm việc, mà chỉ biết ăn sẵn, ỷ lại, chực chờ người khác mang lại những điều tốt đẹp cho mình.

- Giải thích thêm

- Lót ổ: hành động tạo một lớp bằng rơm, vải,... thành tổ cho chim, gà, chó, mèo,... sống và sinh sản.

- Vô: vào.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình các con vật chờ con người đến lót ổ sẵn rồi mới đẻ để ẩn dụ cho những người không biết làm chủ cuộc đời, ỷ lại vào người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Há miệng chờ sung.

- Ôm cây đợi thỏ.

- Ngồi dưng ăn hoang, mỏ vàng cũng cạn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

- Thân tự lập thân.

53, Cải tà quy chính

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc bỏ làm điều ác để làm điều thiện, điều ngay thẳng, hợp với đạo lý, chuẩn mực đạo đức.

- Giải thích thêm

- Chính: xuất phát từ “Chánh” trong tiếng của nhà Phật, là chính đạo, ngay thẳng.

- Cải: làm lại, sửa đổi.

- Quy: quay lại, bắt đầu lại.

- Tà: điều ác, điều xấu.

Thành ngữ này là một thành ngữ Hán Việt.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cải ác hoàn lương.

- Cải ác vi thiện.

- Rửa tay gác kiếm.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngựa quen đường cũ.

54, Chân trời góc bể

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ khoảng cách rất xa xôi, cách trở; hoặc chỉ về một nơi rộng lớn, xa lạ, khiến cho người ở đó nhớ quê hương của mình.

- Giải thích thêm

- Chân trời: đường giới hạn của tầm mắt ở xa tít, trông như bầu trời đang tiếp xúc với mặt biển.

- Góc bể: một góc ở trên biển.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “chân trời”, “góc bể” ẩn dụ cho không gian mênh mông, cô đơn, khoảng cách xa vời bất tận.

55, Chuyện bé xé ra to

- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa là làm những việc nhỏ nhặt, không đáng kể trở nên nghiêm trọng, ầm ĩ hơn mức cần thiết.

- Giải thích thêm: Thành ngữ cũng ám chỉ hành động phóng đại vấn đề, tạo ra rắc rối không cần thiết và phản ứng thái quá.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vẽ rắn thêm chân

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dĩ hòa vi quý

56, Cõng voi về giày mả tổ

- Ý nghĩa: Thành ngữ lên án những kẻ phản bội người thân, dòng tộc, tổ quốc; dẫn kẻ xấu về để hãm hại đến tính mạng, tinh thần của những người từng kề vai sát cánh với mình.

- Giải thích thêm

- Cõng: mang trên lưng, thường bằng cách còng lưng xuống và đưa hai tay về sau để đỡ.

- Voi: con thú lớn, mũi dài thành vòi, răng nanh dài thành ngà, rất khỏe mạnh.

- Giày: giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra.

- Mả tổ: nơi chôn cất những người trong cùng dòng họ, tổ tiên.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “voi” ẩn dụ cho kẻ thù, còn “mả tổ” ẩn dụ cho những người thân xung quanh mình hoặc quê hương, đất nước, “giày” ẩn dụ cho hành động gây hại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cõng gà về cắn gà nhà.

57, Chưa biết mèo nào cắn mỉu nào

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chưa chắc ai đã hơn ai, phải chờ thực tế chứng minh.

- Giải thích thêm

- Mèo: tượng trưng cho sự nhanh nhẹn, tinh ranh

- Mỉu: từ khác dùng để gọi mèo con hoặc mèo cái

Thành ngữ chỉ tình thế cân tài cân sức, kết quả còn chưa ngã ngũ, khó đoán định.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kẻ tám lạng người nửa cân

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cá lớn nuốt cá bé

58, Có thủy có chung

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khen những người thủy chung, trước sau như một, luôn giữ tình cảm nguyên vẹn, không bao giờ thay đổi.

- Giải thích thêm

- Thủy, chung: được tách ra từ từ “thủy chung”, chỉ những người không bao giờ thay đổi tình cảm, trước sau như một.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Gan vàng dạ sắt.

- Một lòng một dạ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Cạn tình cạn nghĩa.

- Có trăng phụ đèn.

59, Cơm lành canh ngọt

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự hạnh phúc của gia đình, ấm no, vợ chồng tâm đầu ý hợp, vui sống bên nhau.

- Giải thích thêm

- Cơm lành: cơm dẻo và ngon.

- Canh ngọt: canh được nêm nếm vừa phải, giữ được độ ngọt của rau, củ quả.

Thành ngữ này sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “cơm lành” “canh ngọt” ngụ ý chỉ cho sự hạnh phúc, đối xử hoà thuận.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cơm no áo ấm.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ông ăn chả, bà ăn nem.

60, Cốt nhục phân ly

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự chia cách, không hòa hợp giữa những người thân trong gia đình, nguyên nhân chủ yếu do sự tranh chấp quyền lợi cá nhân.

- Giải thích thêm

- Cốt nhục: xương thịt; hay những người thân ruột thịt trong gia đình.

- Phân ly: chia lìa, cách biệt.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Anh em ghét nhau, ốm đau tìm tới.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Trên thuận, dưới hòa.

- Trong ấm, ngoài êm.

61, Của bền tại người

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự tính cẩn thận của con người, sử dụng hợp lí và khoa học để giữ đồ vật lâu dài và tốt hơn.

- Giải thích thêm

- Bền: lâu dài, vững chắc, khó bị ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Của để dành.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dùng như phá.

62, Cả thèm chóng chán

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người dễ thay đổi, thích thì muốn có cho bằng được, nhưng khi có được điều đó thì mau chóng chán ghét.

- Giải thích thêm

- Cả: ở mức độ cao, phạm vi không hận chế của sự việc.

- Thèm: tha thiết muốn được có điều gì đó.

- Chóng: nhanh chóng, vội vàng.

- Chán: ở trạng thái không còn thích thú, vì đã quá thỏa mãn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thay lòng đổi dạ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có thủy có chung.

63, Chân đăm đá chân chiêu

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm dáng đi lảo đảo, không vững, chân nọ đá vào chân kia của những người đang say rượu.

- Giải thích thêm

- Chân: một bộ phận trên cơ thể con người, nằm dưới bụng.

- Đăm:(từ cũ) bên phải.

- Đá: đưa nhanh chân và hất mạnh vào vật khác.

- Chiêu: (từ cũ) bên trái.

64, Chửi chó mắng mèo

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ việc con người chửi bâng quơ, mượn cớ chửi mắng cái khác để biểu hiện sự tức giận với người nào đó.

- Giải thích thêm

- Chửi: thốt ra những lời lẽ thô tục, cay độc để xúc phạm, làm nhục người khác.

- Mắng: dùng những lời nói nặng, to tiếng.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn những hành động bên ngoài miệng thì chửi con chó, nhưng thật ra lại đang mắng con mèo để ẩn dụ cho những con người chửi đối tượng này nhưng thật ra lại đang tức giận với đối tượng khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đá thúng đụng nia.

- Giận cá chém thớt.

65, Có mắt như mù

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không nhìn thấy, không thể phát hiện ra sự thật trước mắt.

- Giải thích thêm

- Mắt: bộ phận trên gương mặt để nhìn

- Mù: mắt không thể nhìn thấy

Thành ngữ chỉ người thiếu quan sát, nhạy bén hay thờ ơ với mọi chuyện xung quanh.  

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mắt không thấy, tim không đau

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mắt sáng như đèn pha

66, Có một không hai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là duy nhất, hiếm có tới nỗi không gì sánh bằng.

- Giải thích thêm: Thành ngữ ca ngợi sự độc đáo, khác biệt của một sự vật, sự việc nào đáo.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một mình một cõi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Giống như hai giọt nước

67, Con ông cháu cha

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những con cháu của người giàu có, có quyền lực trong xã hội. Những người thuộc diện này thường sẽ được ưu ái trong tất cả mọi việc (học tập, thăng tiến công việc,...), có sự nghiệp hơn người khác.

- Giải thích thêm: Thành ngữ được ghép từ hai nhóm từ là “ông cha” biểu trưng cho sự quyền thế và “con cháu” biểu trưng cho con cháu dòng dõi nhà quyền thế.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Con vua thì lại làm vua.

68, Của đi thay người

- Ý nghĩa: Thành ngữ đề cao tính mạng, sức khỏe của con người. Mất của cải, tiền bạc thì rất buồn, nhưng vẫn có thể kiếm lại được. Còn mất tính mạng, sức khỏe thì mãi mãi không thể lấy lại.

- Giải thích thêm

- Của: tiền tài, vật chất.

- Đi: bị mất.

- Thay: bỏ ra khỏi vị trí và thay thế vị trí đó bằng một cái khác tốt hơn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một mặt người bằng mười mặt của.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có của lấy của che thân, không của lấy thân che của.

69, Cưng như trứng mỏng

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ một người có những hành động chăm sóc nhẹ nhàng, chu đáo, cẩn thận với người hoặc vật khác.

- Giải thích thêm

- Cưng: nâng niu, chăm sóc tỉ mỉ do hết sức yêu quý.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong nó, tác giả dân gian mượn hình ảnh cưng trứng mỏng (là vật rất dễ bị vỡ) để ẩn dụ cho hành động nâng niu, trân trọng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nâng như nâng trứng, hứng như hứng hoa.

70, Chạy bán sống bán chết

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chạy thục mạng, cắm đầu cắm cổ chạy thoát khỏi nơi nguy hiểm.

- Giải thích thêm

- Chạy: di chuyển nhanh bằng chân

- Bán sống bán chết: cố gắng hết sức, dốc toàn bộ sức lực, như bị đe dọa

Thành ngữ chỉ sự cố gắng, nỗ lực tột độ trong công việc, tình huống khẩn cấp, bất chấp mệt mỏi. nguy hiểm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chạy bán mạng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bình chân như vại

71, Chia đàn xẻ nghé

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chia rẽ, phá vỡ sự đoàn kết, tình cảm của những người trong cùng một cộng đồng.

- Giải thích thêm

- Chia: phân chia, chia tách

- Đàn: một nhóm, tập thể gồm nhiều thành phần khác nhau

- Xẻ: chia nhỏ, chia cắt

- Nghé: con bò con

Thành ngữ chỉ mối quan hệ không còn gắn kết như trước.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nước chia đôi dòng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chung lưng đấu cật

72, Của ít lòng nhiều

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc khi bạn cho tặng người khác điều gì đó, của cải đem cho có thể không đáng là bao, nhưng tình cảm chứa trong nó thì chân thành, thắm thiết.

- Giải thích thêm

- Của: tiền tài, vật chất.

- Lòng: tình cảm của mình dành cho người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Của một đồng, công một nén.

- Của cho không bằng cách cho.

73, Canh cánh bên lòng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về trạng thái lúc nào cũng lo lắng, vương vấn, vướng bận trong lòng, không làm sao quên được.

- Giải thích thêm

- Canh cánh: không lúc nào dừng lo nghĩ, không để lòng yên.

- Lòng: cảm xúc, tâm trạng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn không ngon, ngủ không yên.

74, Cháy ruột cháy gan

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lo lắng, bồn chồn, nẫu cả ruột gan.

- Giải thích thêm

- Cháy: đau đớn, khổ sở tột cùng, như có lửa đốt bên trong

- Ruột, gan: nội tạng, phần sâu kín nhất bên trong cơ thể và tâm hồn

Thành ngữ chỉ sự tức tối, căm giận đến cao độ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sôi gan nổi mật

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bình chân như vại

75, Cá bể chim ngàn

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cuộc sống phiêu bạt, nơi đây mai đó, không ở nhất định một chỗ.

- Giải thích thêm

- Cá bể: Chỉ số lượng cá trong biển cả, vô cùng lớn.

- Chim ngàn: Chỉ số lượng chim trên trời, vô cùng đông.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. “Bể” và “ngàn” chỉ cuộc sống mai đây nay đó, khó xác định.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cá nước chim trời.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: An cư lạc nghiệp.

76, Cải ác hoàn lương

- Thành ngữ này chỉ việc con người chịu bỏ làm điều ác để quay lại làm việc thiện.

- Giải thích thêm

- Cải: là từ Hán Việt có nghĩa là sửa đổi.

- Hoàn: là từ Hán Việt có nghĩa là quay về, trở về.

- Ác: việc xấu, hành động xấu.

- Lương: việc làm lương thiện, tốt đẹp.

Thành ngữ này là thành ngữ Hán Việt. Thành ngữ xuất phát từ quan niệm nhân sinh của con người Việt Nam, ai cũng có cơ hội để làm lại cuộc đời. Nó thể hiện tinh thần nhân đạo, khoan dung và niềm tin vào sự tốt đẹp của con người.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Rửa tay gác kiếm.

- Cải ác vi thiện.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngựa quen đường cũ.

77, Chua như dấm

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ chất giọng cao, the thé, khó nghe.

- Giải thích thêm

- Chua: khó ưa, giận dữ

- Dấm: chất lỏng có vị chua

Thành ngữ còn chỉ thái độ, hay lời nói khó chịu, hay gắt gỏng, ác ý.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cay như ớt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngọt như mía lùi

78, Chuyện như khướu

- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa là hay nói chuyện, nói rất hay, rất hợp tai người nghe.

- Giải thích thêm

- Chuyện: nói chuyện, kể chuyện

- Khướu: loài chim hay hót lảnh lót, vui tai

Thành ngữ dùng phép so sánh để ví ai đó hay nói chuyện rất hay như chim khướu với tiếng hót vui tai.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói như sáo

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ít nói như đếm

79, Có tịch thì rục rịch

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những kẻ phạm tội thường lo lắng, bồn chồn, cuối cùng để lộ ra những cử chỉ, hành động, dấu hiệu phạm tội và khiến người khác nghi ngờ.

- Giải thích thêm

- Tịch: tật xấu, phạm phải tội lỗi.

- Rục rịch: cựa liên tiếp, không chịu yên. Trong thành ngữ trên, từ này còn có nghĩa khác là để lộ những hành động chứng tỏ mình là thủ phạm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có tật giật mình.

80, Con cháu khôn hơn ông vải

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người còn trẻ tuổi, non dạ nhưng lại thích tỏ ra là người có hiểu biết, khôn ngoan hơn những người từng trải, có nhiều kinh nghiệm sống. Ngoài ra, thành ngữ còn ám chỉ việc thế hệ sau có sự tiến bộ, giỏi giang hơn thế hệ trước.

- Giải thích thêm

- Khôn: khôn khéo, biết các ứng xử hợp tình, hợp lý.

- Ông vải: ông bà, tổ tiên, những người thế hệ trước.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Trứng mà đòi khôn hơn vịt.

- Thùng rỗng kêu to.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.

81, Chạy nhanh như gió

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chạy nhanh vùn vụt, tựa như gió.

- Giải thích thêm

- Chạy nhanh: di chuyển với tốc độ lớn

- Gió: luồng khí di chuyển rất nhanh, khó nắm bắt

Thành ngữ chỉ sự mau lẹ, thần tốc trong hành động hoặc phản ứng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chạy như bay

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chậm như rùa

82, Chờ khát nước mới lo đào giếng

- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán một bộ phận người không biết lo toan, tính toán trước để đề phòng những hiểm họa có thể xảy ra trong tương lai.

- Giải thích thêm

- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, thường để lấy nước.

- Đào: lấy lên một khối lượng đất đá để tạo một khoảng trống sâu xuống.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh con người đợi đến lúc khát nước mới bắt đầu đào giếng tìm nước để ẩn dụ cho những người có tầm nhìn ngắn, không biết lo xa.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu (người không biết lo xa, chắc chắn sẽ gặp ưu phiền trong thời gian gần nhất).

- Ăn no ngủ kĩ, chẳng nghĩ điều gì.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Làm khi lành để dành khi đau.

- Làm người, phải đắn phải đo.

83, Chôn chân tại chỗ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đứng nguyên một chỗ, không di chuyển, không thể rời khỏi hay tiến lên.

- Giải thích thêm

- Chôn: đặt trong đất

- Tại chỗ: ở yên một chỗ, không thay đổi

Thành ngữ còn chỉ trạng thái mắc kẹt, không tiến triển, không thể làm gì để thay đổi hoàn cảnh.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dậm chân tại chỗ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có công mài sắt, có ngày nên kim

84, Chuyện bỏ ngoài tai

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những chuyện vụn vặt, không cần để tâm, chắp nhặt.

- Giải thích thêm: Thành ngữ là hình ảnh ẩn dụ hàm ý sự cứng đầu, tự tin quá mức, hoặc khôn ngoan khi một người chọn không để ý đến những điều không cần thiết.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vào tai này ra tai kia

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nghe lời phải, sửa lỗi lầm

85, Cò bay thẳng cánh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sự phát đạt, thành công, thịnh vượng hoặc tình hình rất thuận lợi, phát triển mạnh mẽ.

- Giải thích thêm:

- Cò: loài chim có thân, chân và cổ dài, mỏ nhọn

- Bay thẳng cánh: bay không gặp trở ngại, chỉ sự tự do

Thành ngữ chỉ việc dễ dàng, tự do đi đến nơi mình muốn mà không khó khăn, trở ngại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Xuôi chèo mát mái

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bè lim sào sậy

86, Chưa ăn đã lo đói

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là quá lo xa, lo vớ vẩn.

- Giải thích thêm

- Chưa ăn: chưa bắt đầu hưởng thụ, nhận được điều gì đó

- Đã lo đói: vội vàng lo lắng về những khó khăn, thiếu thốn có thể xảy ra

Thành ngữ chỉ sự thiếu tự tin, không dám hành động vì sợ thất bại, rủi ro trong tương lai.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lo bò trắng răng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vô lo vô tự

87, Chung chăn chung gối

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự chung sống, gắn bó và chia sẻ cuộc sống trong hôn nhân hoặc tình yêu.

- Giải thích thêm

- Chung: chia sẻ, cùng hưởng

- Chăn: vật dụng giữ ấm khi ngủ, chỉ sự che chở, bảo vệ

- Gối: vật dụng kê đầu và cổ khi ngủ, chỉ sự gắn bó

Thành ngữ còn chỉ những người có mối quan hệ gần gũi, chia sẻ nhiều với nhau trong các tình huống khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cay như ớt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngọt như mía lùi

88, Cười như được mùa

- Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả việc ai đó cười rất vui vẻ, sảng khoái khi họ nghe được một chuyện vui, cảm giác như người đó mới được mùa.

- Giải thích thêm

- Được mùa: thu hoạch thóc lúa, rau củ trong mùa nhiều hơn bình thường. Đây là lúc người trồng cấy cảm thấy vui sướng nhất.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cười như nghé.

89, Chối bay chối biến

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phủ nhận cho bằng được điều người khác nói về mình hoặc khi bị gặng hỏi, bắt khai báo.

- Giải thích thêm

- Chối: chối bỏ, phủ nhận

- Bay: liến thoắng

- Biến: ngay lập tức

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bưng bô đổ vạ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ngay nói thật

90, Của ăn của để

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc một người khá giả, không những có đủ tiền tài, vật chất để tiêu xài mà còn có tiền để dành.

- Giải thích thêm

- Của: tiền tài, vật chất.

- Ăn: tiêu xài vào mục đích cá nhân, thường ngày.

- Để: để dành, tiết kiệm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Mâm đàn, bát bịt.

- Ăn sung mặc sướng.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Nhà như tàu tượng

- Tràng sưa sáo rách.

91, Cạn tình cạn nghĩa

- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những kẻ vô cảm, không có tình nghĩa, không coi trọng tình cảm của người khác, có những hành động phản bội, cư xử không có tình người.

- Giải thích thêm

- Cạn: tình trạng đã hết hoặc gần hết, không còn mấy nữa.

- Tình: sự yêu mến, gắn bó giữa người với người.

- Nghĩa: quan hệ tình cảm thủy chung.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cạn tàu ráo máng.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Ăn ở như bát nước đầy.

- Tiền là gạch, ngãi là vàng.

92, Có kiêng có lành

- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên răn chúng ta nên biết kiêng cữ đúng lúc, đúng chỗ, đàng hoàng. Có như vậy thì ắt ta sẽ gặp được những điều may mắn. Thành ngữ này thường được dùng để nói về việc thờ cúng tâm linh.

- Giải thích thêm

- Kiêng: tránh điều gì, cài gì, vì sợ có điều không hay, theo tôn giáo, tín ngưỡng.

- Lành: chỉ gặp những điều may mắn, tránh gặp sự điều tai họa.

93, Cung chúc tân xuân

- Ý nghĩa: Lời chúc mừng năm mới thường dùng trong dịp Tết Nguyên. Lời chúc mừng tốt đẹp nhất dành cho mọi người khi bước sang một năm mới.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chúc mừng năm mới, Vạn sự như ý.

94, Cá chép hóa rồng

- Ý nghĩa: Chỉ sự nỗ lực phi thường, vượt qua những thử thách khắc nghiệt để đạt được thành công rực rỡ, thay đổi hoàn toàn vị thế và cuộc đời của một người.

- Giải thích thêm:

- Cá chép: Một loài cá bình thường, nhỏ bé trong thế giới tự nhiên.

- Hóa rồng: Biến đổi thành loài rồng linh thiêng, cao quý, có quyền năng phi thường.

- Điển tích: Bắt nguồn từ truyền thuyết "Cá chép vượt Vũ Môn". Giữa muôn vàn loài cá, chỉ có cá chép kiên trì, không bỏ cuộc trước sóng dữ mới vượt được cửa Vũ Môn để hóa thành rồng. Câu này thường dùng để ca ngợi ý chí bền bỉ và sự thăng tiến vượt bậc (đặc biệt trong thi cử, sự nghiệp).

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cá chép vượt Vũ Môn.

- Công thành danh toại.

- Đổi đời đổi vận.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Cá chậu chim lồng.

- Giậm chân tại chỗ.

- Đời đời kiếp kiếp làm thân trâu ngựa.

95, Cầm kỳ thi họa

- Ý nghĩa: Chỉ những người đa tài, tinh thông các bộ môn nghệ thuật phong nhã; đại diện cho mẫu người có học thức, tài hoa và tâm hồn cao đẹp trong xã hội xưa.

- Giải thích thêm:

- Cầm: Tài chơi đàn (âm nhạc).

- Kỳ: Tài chơi cờ (trí tuệ và chiến thuật).

- Thi: Tài làm thơ (văn chương, ngôn từ).

- Họa: Tài vẽ tranh (hội họa).

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: 

- Đa tài đa nghệ.

- Văn võ song toàn (nếu giỏi cả võ thuật).

- Tài mạo song toàn (nếu có cả nhan sắc).

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Bất học vô thuật (không có học vấn, không có tài cán).

- Thô lậu (vụng về, không có tính nghệ thuật).

- Vai u thịt bắp (thường chỉ người có sức mạnh cơ bắp nhưng thiếu đi sự tinh tế, thanh tao).

96, Cây nhà lá vườn

- Ý nghĩa: Chỉ những sản phẩm, vật dụng do chính tay mình làm ra hoặc tự nuôi trồng được; mang tính chất gần gũi, chân phương, không cầu kỳ hay phô trương.

- Giải thích thêm:

- Cây nhà, lá vườn: Hình ảnh cụ thể về những loại cây trái, rau củ mọc ngay trong khuôn viên nhà mình, không phải đi mua hay tìm kiếm đâu xa.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Của ít lòng nhiều.

- Của nhà lá vườn.

- Tự cung tự cấp.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Của ngon vật lạ.

- Cao lương mỹ vị.

- Hàng ngoại nhập (xét trong ngữ cảnh tiêu dùng hiện đại).

97, Cẩn ngôn vô ưu

- Ý nghĩa: Khuyên răn con người nên cẩn trọng, giữ gìn lời ăn tiếng nói để tránh chuốc lấy những phiền phức, tai họa hoặc sự hối hận về sau.

- Giải thích thêm:

- Cẩn: Sự cẩn thận, giữ gìn, không lơ là.

- Ngôn: Lời nói, phát ngôn.

- Vô: Không có.

- Ưu: Sự lo lắng, phiền muộn, ưu tư.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Ăn có nhai, nói có nghĩ.

- Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.

- Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Họa tòng khẩu xuất (Họa từ miệng mà ra).

- Ăn không rau, nói không váng.

- Mồm loa mép giải.

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học