47+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái G (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái G đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Gắp lửa bỏ tay người
- Góp gió thành bão
- Gan vàng dạ sắt
- Giậu đổ bìm leo
- Giàu vì bạn, sang vì vợ
- Giận cá chém thớt
- Gieo gió gặt bão
- Gậy ông đập lưng ông
- Giả nhân giả nghĩa
- Giá áo túi cơm
- Gần nhà xa ngõ
- Gió táp mưa sa
- Giấu đầu hở đuôi
- Giấu như mèo giấu cứt
- Giấy trắng mực đen
- Giơ cao đánh khẽ
- Gửi trứng cho ác
- Gần chùa gọi bụt bằng anh
- Gần đất xa trời
- Giang sơn cẩm tú
- Gạo trắng nước trong
- Giả chết bắt quạ
- Giả thần giả quỷ
- Gần lửa rát mặt
- Giặc bên ngô không bằng bà cô bên chồng
- Giật gấu vá vai
- Gắn bó keo sơn
- Ghét cay ghét đắng
- Gan bằng sắt
- Ghi lòng tạc dạ
- Giả câm giả điếc
- Giá cắt cổ
- Gầy như hạc
- Giả hình giả dạng
- Già néo đứt dây
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình
- Gái có chồng như gông đeo cổ
- Gan thỏ đế
- Gầy như que củi
- Ghen bóng ghen gió
- Gà trống nuôi con
- Gãi đúng chỗ ngứa
- Gan vàng dạ ngọc
- Gây thù chuốc oán
- Gian thần tặc tử
- Gạo bồ thóc đống
- Gánh phân làm cỏ, chẳng bỏ đi đâu
47+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái G (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Gắp lửa bỏ tay người
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bịa đặt, vu khống để hãm hại người khác.
- Giải thích thêm
- Gắp lửa: dùng đồ vật để gắp than hồng hoặc lửa đang cháy
- Bỏ tay người: đặt than hồng hoặc lửa đang cháy vào tay người khác
Thành ngữ phê phán, lên án những hành động vô trách nhiệm, ích kỷ, gây hại cho người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngậm máu phun người
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có gan ăn cắp có gan chịu đòn
2, Góp gió thành bão
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc khi con người tích cóp, tiết kiệm của cải, kinh nghiệm, công sức từng chút một, lâu dần người đó sẽ sở hữu tài sản lớn, có nhiều đóng góp cho xã hội và có nhiều kinh nghiệm sống hơn.
- Giải thích thêm
- Góp: đưa phần riêng vào phần chung để tạo thành cái chung khác.
- Bão: gió xoáy mạnh trong phạm vi rộng, thường phát sinh ngoài biển khơi, có sức phá hoại dữ dội do mua to, gió lớn.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “góp gió” ẩn dụ cho việc tích cóp, góp nhắt; còn “bão” ẩn dụ cho thành quả to lớn sau khi tích cóp.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Tích tiểu thành đại.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Ném tiền qua cửa sổ.
- Vung tay quá trán.
3, Gan vàng dạ sắt
- Ý nghĩa: Thành ngữ được hiểu theo 2 nghĩa
- Nghĩa 1: Thành ngữ ám chỉ đến tấm lòng chung thuỷ, son sắt của con người
- Nghĩa 2: Thành ngữ chỉ sự vững vàng, kiên định trước những khó khăn, thử thách của cuộc đời
- Giải thích thêm
- Gan, dạ: những bộ phận nằm phía trong cơ thể (nội tạng)
- Vàng: kim loại quý giá
- Sắt: kim loại, chỉ sự cứng cỏi, chắc chắn
Thành ngữ sử dụng biện pháp hoán dụ. Trong đó, “gan”, “dạ” hoán dụ cho ý chí, tinh thần của con người
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Gan đồng dạ sắt
- Dạ đá gan vàng
- Dạ sắt gan đồng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Nhát như thỏ đế
- Run như cầy sấy
4, Giậu đổ bìm leo
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc ta lợi dụng lúc người khác gặp hoạn nạn, khó khăn, gặp điều không may để lấn át, áp đảo, vùi dập người đó.
- Giải thích thêm
- Giậu: tấm tre nứa đan hoặc hàng cây nhỏ và rậm, dùng để ngăn cách sân vườn.
- Bìm: cây bìm bìm, một loại cây dây leo, hoa hình phễu màu trắng hoặc tím xanh, thường mọc leo ở các bờ rào.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Mượn gió bẻ măng.
- Đục nước béo cò.
5, Giàu vì bạn, sang vì vợ
- Ý nghĩa: Thành ngữ thể hiện tầm quan trọng của người vợ và người bạn đối với người đàn ông. Khi biết cách chọn bạn tốt, bạn sẽ cùng làm giàu với ta, giúp đỡ ta qua sự khó khăn. Khi cưới được người vợ tốt, khéo ăn nói, cư xử, người vợ ấy sẽ giúp ta trở nên sang trọng hơn trong mắt người ngoài. Từ đó, tác giả dân gian nhắc nhở chúng ta cần thủy chung, biết ơn, quý trọng người vợ, người bạn tốt của mình.
- Giải thích thêm
- Sang: có tiền tài và danh vọng, được nhiều người trong xã hội kính trọng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Của chồng, công vợ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.
6, Giận cá chém thớt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là giận một người nhưng lại trút sự bực tức lên người, vật không liên quan.
- Giải thích thêm
- Giận cá: tức giận vì con cá
- Chém thớt: trút giận lên cái thớt vô tội, không liên quan đến cơn giận
Thành ngữ chỉ giận cá mà băm vằm mạnh lên thớt vậy.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chín bỏ làm mười
7, Gieo gió gặt bão
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc người nào gây tội ác thì phải tự nhận lấy, gánh chịu hậu quả của tội ác mình gây ra.
- Giải thích thêm
- Gieo: làm cho nảy sinh, phát triển, lan truyền.
- Gặt: ý chỉ những điều nhận lấy sau khi đã gieo rắc.
- Bão: gió xoáy trong phạm vi rộng, thường phát sinh ngoài biển khơi, có sức phá hủy mạnh do gió lớn, mưa to.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “gieo gió” ẩn dụ cho việc con người làm điều sai trái; còn “gặt bão” ẩn dụ cho những hậu họa mà người gây ra phải gánh chịu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Oan oan tương báo.
- Sinh sự, sự sinh.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Ở hiền gặp lành.
- Có phúc có phần.
8, Gậy ông đập lưng ông
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc một người mưu mô, dùng thủ đoạn để hãm hại người khác, nhưng cuối cùng lại bị chính thủ đoạn đó làm hại bản thân mình.
- Giải thích thêm
- Gậy: đoạn tre, gỗ,.. tròn, cầm vừa tay, thường dùng để đánh, tấn công người khác.
- Đập lưng: tác động một lực mạnh vào lưng, gây đau đớn.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả lấy sự việc gậy của ông dùng để đánh người khác, nhưng kết quả lại tự ông đập gậy vào lưng mình để ẩn dụ cho những người tự hứng chịu chính thủ đoạn, mưu mô mà mình bày ra để hại người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Gieo gió gặp bão.
- Gieo nhân nào, gặp quả nấy.
- Sống tham, chết thối.
9, Giả nhân giả nghĩa
- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những kẻ tỏ ra mình là người có nhân cách tốt, sống biết điều, nhưng bản chất lại độc ác, hành động đê tiện, giả dối.
- Giải thích thêm
- Nhân: có lòng thương yêu người khác.
- Nghĩa: điều được coi là hợp lẽ phải, là khuôn phép cho cách ứng xử của con người.
- Giả: làm như thật để đánh lừa người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm.
- Khẩu Phật tâm xà.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Thẳng như ruột ngựa.
- Ăn ngay nói thẳng.
10, Giá áo túi cơm
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người vô tích sự, chẳng làm nên việc gì.
- Giải thích thêm
- Giá áo: giá treo áo bình thường, không đặc biệt
- Túi cơm: túi đựng cơm đơn giản cho cá nhân
Thành ngữ chỉ cái giá để treo áo, cái túi để đựng cơm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Văn dốt vũ dát
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Văn võ kiêm toàn
11, Gần nhà xa ngõ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhà thì gần, còn đường vào, cổng vào thì quanh co.
- Giải thích thêm
- Gần nhà: nhà nằm ở vị trí gần
- Xa ngõ: đường vào nhà xa, khó tiếp cận
Thành ngữ chỉ sự xa cách về tình cảm giữa những người sống gần nhau.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đường ngang lối tắt
12, Gió táp mưa sa
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gian truân, vất vả, gây bao nỗi cực nhọc.
- Giải thích thêm
- Gió táp: gió thổi mạnh, tạt ngang, khó di chuyển
- Mưa sa: mưa rơi mạnh, xối xả, gây ngập úng
Thành ngữ chỉ cảnh tượng thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh và mưa rơi tạt vào mặt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gió dập sóng dồi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Xuôi chèo mát mái
13, Giấu đầu hở đuôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc một người định giấu giếm, che đậy điều sai trái nào đó, nhưng cuối cùng thì vẫn có chỗ sơ hở mà bị lộ tẩy hết điều xấu đó.
- Giải thích thêm
- Giấu: giữ kín, không muốn cho ai biết.
- Hở: để lộ ra bên ngoài, làm cho người khác biết.
- Đầu, đuôi: bộ phận bên trên cùng và dưới cùng của các con vật.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “đầu” ẩn dụ cho việc đã giấu một cách suôn sẻ, “đuôi” thể hiện những điều chưa kịp giấu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra.
14, Giấu như mèo giấu cứt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là giấu kĩ, giấu kín, không cho ai biết.
- Giải thích thêm
- Giấu: giấu giếm, che đậy, không cho ai biết
- Mèo giấu cứt: mèo đào hố, vùi chất thải sau khi đi vệ sinh
Thành ngữ chỉ bí mật, điều xấu xa, thứ không muốn người khác nhìn thấy.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Giấu ngược giấu xuôi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Quang minh chính đại
15, Giấy trắng mực đen
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đã có bằng chứng cụ thể, rõ rành, bằng văn bản, không thể chối cãi.
- Giải thích thêm
- Giấy trắng: tờ giấy trắng tinh, không có vết bẩn, sạch sẽ, minh bạch
- Mực đen: dòng chữ được viết bằng mực đen, rõ ràng, dễ đọc
Thành ngữ chỉ yêu cầu các bên liên quan thực hiện đúng theo những điều đã được ghi trong văn bản.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rành rành như canh nấu hẹ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lời nói gió bay
16, Giơ cao đánh khẽ
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc ta dọa nạt, kết tội trọng cho ai đó, nhưng thực chất lại trừng phạt nhẹ nhàng, chủ yếu muốn răn dạy, bảo ban hoặc lấy lệ.
- Giải thích thêm
- Giơ cao: đưa một vật lên cao; ở đây chỉ việc giơ roi (vật để trừng trị người có tội) lên cao và tác động mạnh vào người khác, gây thương tổn trên cơ thể.
- Đánh khẽ: đánh nhẹ nhàng.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã mượn hình ảnh con người cầm roi lên cao nhằm hăm dọa, nhưng thực chất lại đánh vào người có tội một cách nhẹ nhàng để ẩn dụ cho việc chúng ta dọa nạt, tỏ ra sẽ trừng trị mạnh tay nhưng thực chất chỉ là răn đe.
17, Gửi trứng cho ác
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là cả tin, dại dột trao gửi cho kẻ xấu thứ kẻ đáo thèm khát, muốn chiếm đoạt.
- Giải thích thêm
- Gửi trứng: giao phó, tin tưởng giao một vật quý giá, quan trọng
- Cho ác: cho kẻ xấu, độc ác, nguy hiểm
Thành ngữ chỉ sự thiếu cảnh giác, tin người mù quáng, dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cõng rắn cắn gà nhà
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chọn mải tự gửi vàng
18, Gần chùa gọi bụt bằng anh
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhờn, quen thân nên coi thường người trên.
- Giải thích thêm
- Gần chùa: ở gần nơi thờ cúng Phật
- Gọi bụt bằng anh: gọi Phật (bụt) bằng cách xưng hô thân mật như anh em
Thành ngữ chỉ người có thái độ suồng sã, thiếu lịch sự với những người, sự vật đáng kính.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hỗn như gấu
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kính trên nhường dưới
19, Gần đất xa trời
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đã già yếu lắm rồi, không còn sống được bao lâu nữa.
- Giải thích thêm
- Gần đất: sống gần hết đời, sắp về với cát bụi
- Xa trời: xa rời cuộc sống, sắp lìa đời
Thành ngữ chỉ trạng thái gần kề cái chết, chỉ còn chờ chết.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gần kề miệng lỗ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Sức dài vai rộng
20, Giang sơn cẩm tú
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là non sông, đất nước tươi đẹp tựa gấm thêu.
- Giải thích thêm
- Giang sơn: sông núi, đất nước
- Cẩm tú: gấm vóc, lụa là, chỉ sự đẹp đẽ, rực rỡ
Thành ngữ tôn vinh một vùng đất, một đất nước hoặc một cảnh quan thiên nhiên đẹp đẽ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Non xanh nước biếc
21, Gạo trắng nước trong
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là điều kiện vật chất đầy đủ, điều kiện tự nhiên tốt, cuộc sống no đủ, dễ chịu.
- Giải thích thêm
- Gạo trắng: gạo ngon, chất lượng
- Nước trong: nước sạch, môi trường sống trong lành
Thành ngữ chỉ sự trong sạch, thanh liêm, không vướng bận những điều xấu xa, ô uế.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cơm no áo ấm
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn đói mặc rách
22, Giả chết bắt quạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khôn ngoan, giả vờ hiền lành, ngoan ngoãn để lừa người ta vào cạm bẫy.
- Giải thích thêm
- Giả chết: giả vờ như đã chết
- Bắt quạ: bắt con quạ, loài chim thường ăn xác chết
Thành ngữ chỉ chiến lược lừa đối hoặc đánh lừa đối thủ để có được lợi thế hoặc kết quả mong muốn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Điệu hổ ly sơn
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Quang minh chính đại
23, Giả thần giả quỷ
- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những người dùng chuyện tâm linh, ma quỷ để hù dọa, lừa đảo, làm những người hèn nhát sợ hãi và một mực nghe lời.
- Giải thích thêm
- Giả: làm như thật để đánh lừa người khác.
- Thần: lực lượng siêu nhiên được tôn thờ (thần tiên, thần thánh,...), rất linh thiêng, có sức mạnh, phép lạ phi thường, có thể đem lại sự hạnh phúc hoặc đau khổ cho con người, theo quan niệm của con người.
- Quỷ: con vật theo tưởng tượng của con người, ở dưới âm phủ, có hình dạng xấu xí và dữ tợn, hay làm hại con người.
24, Gần lửa rát mặt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gần người có quyền thế, cấp trên chỉ tổ bị hăm dọa, mắng mỏ, không nhờ cậy được.
- Giải thích thêm
- Gần lửa: tiếp xúc với lửa hay người có quyền
- Rát mặt: bị đối xử tệ bạc, ảnh hưởng tiêu cực
Thành ngữ chỉ lựa chọn cẩn thận môi trường sống và làm việc, kết giao bạn bè.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chơi với lửa
25, Giặc bên ngô không bằng bà cô bên chồng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tính đáo để của em chồng với chị dâu.
- Giải thích thêm
- Giặc bên Ngô: giặc Ngô (Trung Quốc) thường xâm lược nước ta
- Bà cô bên chồng: chị em gái của chồng
Thành ngữ chỉ khó khăn, phức tạp trong mối quan hệ giữa nàng dâu và gia đình chồng.
26, Giật gấu vá vai
- Ý nghĩa: Thành ngữ hàm ý chỉ việc xoay sở, chạy vạy, lấy chỗ nọ bù đắp vào chỗ kia để khắc phục tình trạng thiếu thốn túng quẫn, khó khăn.
- Giải thích thêm
- Gấu: hay còn gọi là lai quần, lai áo, ở phần cuối của chiếc quần (ở áo là cuối cánh tay) theo chiều từ trên xuống dưới.
- Vá: hành động sửa chữa, bổ sung một mảnh vải, miếng da hoặc vật liệu khác để bịt kít phần bị rách, bị hỏng của vật.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Vặt đầu cá vá đầu tôm.
- Bốc tay sốt, để tay nguội.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn nên làm ra.
27, Gắn bó keo sơn
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có quan hệ khăng khít, gần gũi, thân thiết với nhau.
- Giải thích thêm
- Gắn bó: kết nối, liên kết chặt chẽ với nhau
- Keo sơn: keo có độ dính rất cao, được dùng để gắn kết các vật liệu
Thành ngữ chỉ sự đồng lòng, sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cá nhân hay nhóm người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gắn bó tất giao
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chia đàn xẻ nghé
28, Ghét cay ghét đắng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là căm ghét, ác cảm vô cùng sâu sắc, không thể tha thứ.
- Giải thích thêm
- Ghét: không ưa, không thích một người hoặc vật gì đó
- Cay: cay nồng, khó chịu
- Đắng: đắng chát, khó nuốt
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Không đội trời chung
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Quý như vàng
29, Gan bằng sắt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gan dạ, lì lợm, không biết sợ.
- Giải thích thêm
- Gan: nội tạng trong cơ thể, chứa lòng dũng cảm
- Sắt: kim loại cứng, chắc chắn
Thành ngữ ca ngợi, khâm phục những người có lòng dũng cảm, gan dạ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gan lì tướng quân
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhát như thỏ đế
30, Ghi lòng tạc dạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ghi nhớ, khắc ghi trong lòng, mãi mãi không quên công ơn, điều quý giá.
- Giải thích thêm
- Ghi lòng: ghi nhớ trong lòng, trong tâm trí
- Tạc dạ: khắc sâu vào lòng, vào dạ
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khắc cốt ghi xương
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vong ân bội nghĩa
31, Giả câm giả điếc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm ngơ, lờ đi, tỏ vẻ không nghe, không biết gì.
- Giải thích thêm
- Giả câm: giả vờ không nói được
- Giả điếc: giả vờ không nghe thấy
Thành ngữ chỉ người trốn tránh trách nhiệm, không muốn đối mặt với sự thật.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Giả đui giả điếc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mắt thấy tai nghe
32, Giá cắt cổ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là giá cả quá đắt, quá cao so với bình thường.
- Giải thích thêm
- Giá: số tiền phải trả để mua sản phẩm, dịch vụ
- Cắt cổ: dùng vật sắc nhọn cắt cổ hoặc gây thiệt hại về tài chính
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đắt như vàng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rẻ như bèo
33, Gầy như hạc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gầy đét và dài ngoằng, cao kều như con hạc.
- Giải thích thêm
- Gầy: gầy gò, mảnh khảnh
- Hạc: chim có thân hình mảnh khảnh, chân dài, cổ cao
Thành ngữ chỉ người có thân hình mảnh khảnh, yếu đuối, không có sức lực.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gầy như con sếu
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có da có thịt
34, Giả hình giả dạng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ngụy trang, thay đổi hình dạng để đánh lừa kẻ thù.
- Giải thích thêm
- Giả hình: thay đổi hình dạng, bề ngoài
- Giả dạng: thay đổi dáng vẻ, hành động
Thành ngữ chỉ những thủ đoạn giả mạo, lừa lọc nhằm che đậy bản chất thật.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thay hình đổi dạng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rõ như ban ngày
35, Già néo đứt dây
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thái quá, rất gay gắt, không nhân nhượng nên hỏng việc, đổ vỡ hết.
- Giải thích thêm
- Già: cũ kỹ, suy yếu hoặc quá mức, thái quá
- Néo: cố gắng uốn nắn, ép buộc
- Đứt dây: đổ vỡ, hư hỏng, không thể cứu vãn
Thành ngữ chỉ hành động cố gắng ép buộc, uốn nắn những thứ đã cũ kỹ, suy yếu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dục tốc bất đạt
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mềm nắn rắn buông
36, Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc gươm dao sắc bén cũng không nguy hiểm bằng lời nói, miệng lưỡi của con người. Một lời nói của ta thốt ra cũng có thể gây hại đến tính mạng, tinh thần của người khác, vì vậy ta cần cẩn trọng hơn trong lời ăn tiếng nói.
- Giải thích thêm
- Gươm: một loại vũ khí có cán ngắn, lưỡi dài và hơi cong, mũi nhọn, dùng để đâm, chém.
- Lưỡi: bộ phận mỏng và sắc ở thanh gươm.
- Trăm hình: nhiều hình thù khác nhau. Ở thành ngữ trên, “miệng trăm hình” ý chỉ lời nói có thể biến hóa khôn lường, rất nguy hiểm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Lưỡi sắc hơn gươm.
- Lời nói đọi máu.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Ăn có nhai, nói có nghĩ.
- Lời nói gió bay.
37, Gái có chồng như gông đeo cổ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khi đã có chồng, người con gái sẽ mất tự do, không còn được bay nhảy như trước.
- Giải thích thêm
- Gái có chồng: người phụ nữ đã kết hôn
- Gông đeo cổ: công cụ trói phạm nhân, hay sự trói buộc, mất tự do, khổ sở
Thành ngữ chỉ phụ nữ thời xưa sau khi kết hôn phải tuân thủ lễ giáo khắt khe, phục vụ nhà chồng, ít có quyền tự quyết cuộc sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cá chậu chim lồng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chim sổ lồng
38, Gan thỏ đế
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhút nhát, luôn run sợ, hãi hùng.
- Giải thích thêm
- Gan: nội tạng trong cơ thể, chứa lòng dũng cảm
- Thỏ đế: thỏ nhỏ, nhút nhát, thường sống ẩn mình trong hang
Thành ngữ chê bai, mỉa mai những người nhút nhát, sợ hãi, thiếu dũng khí.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhát như thỏ đế
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gan bằng sắt
39, Gầy như que củi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gầy rạc, người khẳng khiu.
- Giải thích thêm
- Gầy: gầy gò, thiếu sức sống
- Que củi: vật dụng khô khan, mảnh khảnh được dùng để nhóm lửa
Thành ngữ chỉ người có thân hình gầy gò, ốm yếu đến mức đáng lo ngại.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gầy như xác ve
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có da có thịt
40, Ghen bóng ghen gió
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ghen tuông vu vơ vì hay suy diễn, nghi ngờ mà không có bằng chứng xác thực.
- Giải thích thêm
- Ghen bóng: ghen tuông với điều không rõ ràng, như cái bóng
- Ghen gió: ghen tuông với điều không có thật, như gió thoảng qua
Thành ngữ chỉ người không vui vì người khác đạt được điều mình mong muốn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ghen ăn tức ở
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tầm đầu ý hợp
41, Gà trống nuôi con
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đàn ông không có vợ, một mình nuôi dạy, chăm sóc con cái.
- Giải thích thêm
- Gà trống: gà giống đực, thường bảo vệ đàn gà
- Nuôi con: chăm sóc, nuôi nấng con cái
Thành ngữ mang ý nghĩa sâu sắc về tình cha con, sự hy sinh cao cả của người cha.
42, Gãi đúng chỗ ngứa
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đáp ứng, thỏa mãn yêu cầu lúc cần thiết nhất.
- Giải thích thêm
- Gãi: dùng tay hoặc vật bất kì để làm dịu cơn ngứa
- Đúng chỗ ngứa: chính xác vị trí đang cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu
Thành ngữ chỉ sự thấu hiểu, tinh tế và khả năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
43, Gan vàng dạ ngọc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là giữ lòng chung thủy.
- Giải thích thêm
- Gan: nội tạng trong cơ thể, chứa lòng dũng cảm
- Vàng: kim loại quý, tượng trưng cho sự cao quý, giá trị
- Dạ: lòng dạ, tâm hồn
- Ngọc: đá quý, tượng trưng cho sự tinh khiết, trong sáng
Thành ngữ chỉ lòng dũng cảm, gan dạ, không nao núng, sợ hãi trước khó khăn, nguy hiểm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một thuyền một bến
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thay lòng đổi dạ
44, Gây thù chuốc oán
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gây chuyện thù hằn, oán hận với người khác.
- Giải thích thêm
- Gây thù: tạo ra sự thù hằn, oán giận cho người khác
- Chuốc oán: khiến người khác oán giận, không hài lòng
Thành ngữ chỉ hành động không khéo léo, gây tổn thương hoặc làm mất lòng người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gây thù kết oán
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dĩ hòa vi quý
45, Gian thần tặc tử
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người phản bội, bán nước, làm tay sai cho kẻ thù, có hành động xấu xa và gây hại cho đất nước hay gia đình, bất trung, bất hiếu.
- Giải thích thêm
- Gian thần: tên quan có hành vi gian trá, phản bội nhà vua
- Tặc tử: con cái phản bội cha mẹ
Thành ngữ nhấn mạnh sự phản bội giữa những người cùng thuộc một đơn vị hoặc tổ chức, thần dân phản bội vua, con cái phản bội cha mẹ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phản thần nghịch tử.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trung thần hiếu tử.
46, Gạo bồ thóc đống
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là giàu có, nhiều lúa gạo.
- Giải thích thêm
- Gạo bồ: gạo được chứa đầy trong bồ (một loại dụng cụ đựng lúa gạo)
- Thóc đống: thóc được chất thành đống lớn
Thành ngữ chỉ công việc làm ăn, buôn bán đang rất tốt, đầy đủ và dư dả.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn ngon mặc đẹp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gạo chợ nước sông
47, Gánh phân làm cỏ, chẳng bỏ đi đâu
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên người ta rằng mọi việc đã bỏ công bỏ sức thì luôn được đền đáp xứng đáng.
- Giải thích thêm: Thành ngữ này xuất phát từ hình ảnh đời thường của người nông dân. Họ phải làm việc vất vả, gánh phân, làm cỏ để chăm sóc ruộng vườn. Công việc này tuy nặng nhọc nhưng lại vô cùng cần thiết để có được mùa màng bội thu. Qua đó, người xưa muốn nhắn nhủ con cháu về ý nghĩa của sự cần cù, chịu khó và sự công bằng trong cuộc sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cày sâu cuốc bẫm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tiền mất tật mang.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

