170+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái D, Đ (hay, đầy đủ nhất)

Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái D, Đ đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

170+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái D, Đ (hay, đầy đủ nhất)

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

1, Đẽo cày giữa đường

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm hỏng việc vì không quyết đoán, cứ nghe theo ý kiến của người khác.

- Giải thích thêm

- Đẽo cày: dùng dụng cụ để đẽo, tạc thành cái cày

- Giữa đường: dở dang, chưa hoàn thành

Thành ngữ phản ánh hành động không khôn ngoan, thiếu suy nghĩ trước khi thực hiện.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gió chiều nào xoay chiều ấy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vững như bàn thạch

2, Đi đời nhà ma

- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa là một sự vật, sự việc bị chết, bị hỏng hoặc biến mất hoàn toàn với ý hài hước, mỉa mai.

- Giải thích thêm: Thành ngữ cũng ám chỉ sự mất mát hoặc thất bại không thể cứu vãn được.

Quảng cáo

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cơm không lành, canh không ngọt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Còn nước còn tát

3, Đứng núi này trông núi nọ.

- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những kẻ quá tham vọng, tham lam, không bao giờ bằng lòng với tất cả những gì mình đang có mà luôn so sánh, mơ tưởng đến những thứ cao sang hơn. Những người như này sẽ luôn chạy theo những điều phù phiếm, đánh mất đi những điều tốt đẹp từng thuộc về mình.

- Giải thích thêm

- Núi: địa hình lồi, sườn dốc, nổi cao trên mặt đất.

- Trông: nhìn.

- Này, nọ: chỉ vị trí.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “núi này” ẩn dụ cho những điều bản thân đã đạt được; còn “núi nọ” ẩn dụ cho tham vọng, khao khát có những thứ cao sang hơn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Được voi đòi tiên.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đã có một lượt thì thôi. Lượt này lượt khác người đời khinh chê.

Quảng cáo

4, Đất lành chim đậu

- Nghĩa đen: Chim chóc thường rủ nhau đến làm tổ ở những nơi có cây cao bóng cả, có lùm bụi rậm rạp, và nhất là không bị người đến quấy phá, săn đuổi.

- Nghĩa bóng: Con người chọn những vùng đất đai phì nhiêu, màu mỡ, người dân hiền hoà để mà sinh sống và làm việc.

- Giải thích thêm

- Đất lành: ý chỉ nơi có điều kiện thuận lợi để sinh sống và phát triển như giao thông thuận lợi, an ninh tốt, an sinh xã hội phát triển

- Chim đậu: hình ảnh ẩn dụ cho con người đến sinh sống và làm việc

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ao sâu cá cả

5, Đồng tâm hiệp lực

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về sự đoàn kết, thống nhất, chung sức chung lòng của nhiều người nhằm làm nên việc lớn, vì mục đích chung.

- Giải thích thêm

- Đồng tâm: cùng chung một chí hướng, ý chí, khát khao,.

- Hiệp lực: cùng góp sức vào đó làm việc.

Quảng cáo

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cả bè hơn cây nứa.

- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.

- Kề vai sát cánh.

6, Đem muối bỏ bể

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm việc tốn công, vô ích, không thấm vào đâu, không có hiệu quả.

- Giải thích thêm

- Đem: lấy đi, mang đi

- Muối: chất khoáng dùng làm gia vị trong nấu ăn, chiết xuất từ nước biển

- Bỏ: cho vào, đổ vào

- Bể: biển hoặc không gian lớn

Thành ngữ so sánh với đổ muối vào bể nước mặn, không có tác dụng, lãng phí, không cần thiết.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dạy khỉ trèo cây

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nước chảy đá mòn

7, Đền ơn đáp nghĩa

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những hành động đền đáp công ơn của chúng ta với những người đã từng giúp đỡ mình bằng những việc làm cụ thể, có ý nghĩa

- Giải thích thêm

- Đền, đáp: trả lại cho người khác tương xứng với công ơn của người đó với mình.

- Ơn, nghĩa: tình cảm thắm thiết, gắn bó do có ơn với nhau.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ân trả, nghĩa đền.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Vong ơn bội nghĩa.

- Qua cầu rút ván.

8, Dãi nắng dầm mưa

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự vất vả, cực nhọc của những người lao động chân tay.

- Giải thích thêm: Thành ngữ này xuất phát từ hình ảnh thực tế của những người lao động phải làm việc ngoài trời, chịu đựng nắng mưa suốt ngày. Qua thời gian, hình ảnh này được cô đọng lại thành một thành ngữ, trở thành biểu tượng cho cuộc sống lao động vất vả.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Một nắng hai sương.

- Lên thác xuống ghềnh.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng.

9, Đất khách quê người

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những nơi xa lạ, nơi mà chúng ta lần đầu đặt chân đến. Ở đó, chúng ta không có bất cứ người thân thích, mối quan hệ quen thuộc nào.

- Giải thích thêm

- Đất khách: vùng đất xa lạ (“khách” là từ dùng để chỉ những người bên ngoài, người chúng ta không biết).

- Quê người: ý chỉ không phải quê hương của mình mà là nơi ở của những người xa lạ.

10, Dốt đặc cán mai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là quá dốt, mù tịt, không biết gì.

-         Giải thích thêm

- Dốt: ngu dốt, không có kiến thức

- Đặc: rất nặng, cực kỳ

- Cán mai: phần cuối của cây tre, nứa, hay bị gọt bỏ

Thành ngữ chê bai người có trình độ học vấn thấp, không hiểu biết gì, đặc biệt khi cần sự thông minh, khả năng để giải quyết vấn đề.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngu như bò

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết người biết ta

11, Đi guốc trong bụng

- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa là hiểu rõ mọi suy nghĩ, ý định của một ai đó, giống như nhìn thấy tâm trí của họ.

- Giải thích thêm: Thành ngữ là hình ảnh ẩn dụ cho hành động đi vào sâu mọi ngõ ngách trong lòng ai đó như đi trên đường lớn một cách dễ dàng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhìn thấu tim đen

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết người biết mặt, không biết lòng

12, Đầu trâu mặt ngựa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hung hãn, ngang ngược, không có tình người.

- Giải thích thêm

- Đầu trâu: phần đầu của con trâu, hình dáng thô kệch, hung dữ

- Mặt ngựa: mặt nghiêm nghị, dữ dằn, tàn nhẫn

Thành ngữ chỉ người có vẻ ngoài dữ tợn, xấu xí hay làm việc xấu, vô đạo đức.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:  Ăn thịt người không tanh

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hiền như bụt

13, Danh lam thắng cảnh

- Ý nghĩa: Thành ngữ được dùng để chỉ những địa điểm nổi tiếng, có vẻ đẹp tự nhiên hoặc nhân tạo đặc biệt, thu hút nhiều người đến tham quan

- Giải thích thêm

- Danh lam: ngôi chùa đẹp, nổi tiếng

- Thắng cảnh: phong cảnh đẹp

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phong cảnh hữu tình

14, Độc nhất vô nhị

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất hiếm thấy, chỉ có một, độc nhất, hoàn toàn khác biệt.

- Giải thích thêm

- Độc: chỉ có hay duy nhất, độc đáo

- Nhất: một

- Vô: không có

- Nhị: hai

Thành ngữ chỉ người hay vật cực kỳ đặc biệt, không thể tìm trường hợp tương tự.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có một không hai

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như muối bỏ bể

15, Đồng cam cộng khổ

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người mà gặp lúc khổ sở cũng như lúc sung sướng đều chia sẻ với nhau. Đó là những người thân thiết nhất với mình, như cha con, vợ chồng và bạn bè thân thiết. Câu thành ngữ này cũng có ý nghĩa rằng những người này no đói có nhau, suốt đời ta  không có quyền ruồng bỏ được

- Giải thích thêm

- Đồng: cùng

- Cam: vị ngọt, chỉ những điều vui vẻ, sung sướng trong cuộc sống

- Khổ: vị đắng, chỉ những khó khăn, vất vả, thử thách trong cuộc sống

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Chung lưng đấu cật

- Chia ngọt sẻ bùi

- Vào sinh ra tử

- Đồng sinh đồng tử

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Thân ai nấy lo

- Một mất một còn

16, Đức cao trọng vọng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những con người có đạo đức, phẩm chất tốt, đóng góp nhiều cho xã hội và được mọi người coi trọng

- Giải thích thêm

- Đức: đức tính, đạo đức.

- Trọng vọng: được số đông hết sức coi trọng và ngưỡng mộ.

17, Đồng sức đồng lòng

- Ý nghĩa: Thành ngữ mang ý nghĩa sâu sắc về sự đoàn kết, hợp tác và chung sức của một tập thể. Nó diễn tả tình trạng mà tất cả mọi người cùng chung sức, cùng nỗ lực, cùng hướng về một mục tiêu chung.

- Giải thích thêm

- Đồng sức: cùng chung sức để làm việc gì đó

- Đồng lòng: cùng chung mục tiêu, nguyện vọng

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đồng tâm hiệp lực

- Đồng tâm nhất trí

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chín người mười ý

18, Dĩ hòa vi quý

- Ý nghĩa: Thành ngữ nhắc nhở mọi người nên sống hòa thuận, gắn bó với nhau. Nếu có xảy ra mâu thuẫn giữa người với người, chúng ta hãy nhường nhịn nhau chút, như thế sẽ cải thiện được các mối quan hệ.

- Giải thích thêm

- Dĩ: lấy.

- Hòa: hòa thuận, hài hòa, không xảy ra mâu thuẫn với nhau.

- Vi: làm

- Qúy: quý giá, cần được đề cao, coi trọng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Ăn ở như bát nước đầy.

- Hàng xóm tắt lửa, tối đèn có nhau.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hết tiền tài, hết nhân nghĩa.

19, Đũa mốc chòi mâm son

- Ý nghĩa: Thành ngữ thể hiện quan niệm xưa của ông cha ta trong tình yêu: những người ở tầng lớp nghèo hèn thì không nên yêu những người ở tầng lớp cao quý, giàu sang, bởi họ không hợp nhau trong cả hoàn cảnh, địa vị xã hội cũng như người nghèo khó có đủ tiền sính lễ.

- Giải thích thêm

- Đũa mốc: đôi đũa có dấu hiệu bị hỏng, xuất hiện các mảng màu trắng, không thể dùng để ăn,

- Chòi: nhô ra, ngoi lên, đưa lên một cách khó khăn.

- Mâm son: mâm gỗ sơn đỏ, thường chỉ được dùng trong các nhà quyền quý.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “đũa mốc” ẩn dụ cho những người nghèo, thuộc địa vị thấp; còn “mâm son” ẩn dụ cho những người giàu sang, ở địa vị cao hơn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn mày mà đòi xôi gấc.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mây tầng nào gặp mây tầng đó.

20, Dục tốc bất đạt

- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta không vì muốn đạt kết quả nhanh mà đốt cháy giai đoạn, làm việc một cách nóng vội, cẩu thả. Điều đó chỉ khiến bạn nhận thất bại ê chề.

- Giải thích thêm

- Dục tốc: làm việc nhanh chóng nhưng không cẩn thận.

- Bất đạt: không đạt tới thành công.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy.

- Nhất cự ly, nhì tốc độ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Thời gian là vàng là bạc.

- Tốc chiến tốc thắng.

21, Đầu voi đuôi chuột

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự việc có khởi đầu có vẻ to tát, rầm rộ, khoa trương nhưng kết thúc lại rất nhỏ bé, thậm chí là không có gì.

- Giải thích thêm

- Voi: là động vật to lớn, sống ở vùng nhiệt đới, mũi dài thành vòi, rang nanh dài thành ngà, có thể nuôi để kéo gỗ.

- Chuột: là động vật gặm nhấm, có kích thước nhỏ.

Thành ngữ này sử dụng phép ẩn dụ. Trong đó “đầu voi” đại diện cho sự khởi đầu khoa trương, to lớn, “đuôi chuột” đại diện cho kết thúc hời hợt, nhỏ bé thậm chí không có gì.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

- Khởi đầu hoành tráng, kết thúc lèo tèo.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói được làm được

22, Dữ như cọp

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những con người hung dữ, độc ác, dữ tợn, tàn nhẫn, được ví như đặc điểm hung dữ của loài hổ.

- Giải thích thêm

- Cọp: con hổ, một loài thú ăn thịt cỡ lớn có răng nanh nhọn, tính cách hung tợn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Mọc lông trong bụng.

- Lòng lang dạ sói.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Hiền như bụt.

- Hiền như đất.

23, Đâm chồi nảy lộc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sinh sôi, phát triển tốt đẹp, mạnh mẽ hơn.

- Giải thích thêm

- Đâm: nhú lên khỏi một bề mặt

- Chồi: mầm non, nhánh nhỏ mới nhú lên từ cây cối

- Nảy: bật ra, phát triển, sinh sôi

- Lộc: nhánh, mầm cây non hay may mắn, điều tốt đẹp

Thành ngữ mô tả cây cối nảy mầm, đâm chồi non, trở nên xanh tốt.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ra hoa kết trái

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Sa cơ lỡ vận

24, Danh chính ngôn thuận

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đủ tư cách, năng lực để làm việc, được pháp luật hay mọi người thừa nhận.

- Giải thích thêm

- Danh chính: danh phận, vị trí hợp pháp, chính thức

- Ngôn thuận: lời nói, hành động rõ ràng, hợp lý

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đúng người, đúng việc

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bói ra ma, quét nhà ra rác

25, Đàn gảy tai trâu

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những người không có khả năng tiếp thu, nghe người khác nói mãi nhưng vẫn không hiểu. Ngoài ra, thành ngữ còn có ý nghĩa khác là chê cười những người không biết chọn đối tượng giao tiếp phù hợp, giảng những đạo lí thâm sâu cho những người chậm tiếp thu, rồi kết quả cũng là phí công.

- Giải thích thêm

- Đàn: một loại nhạc cụ gồm nhiều dây.

- Gảy: làm nẩy dây đàn cho rung lên thành tiếng bằng động tác liên tiếp.

- Trâu: động vật nhai lại, có sừng rỗng và cong, lông thưa, được nuôi để lấy thịt và kéo hàng.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hình ảnh người đánh đàn gảy đàn cho con trâu nghe để ẩn dụ cho những con người chậm tiếp thu và những người làm việc vô ích.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nước đổ đầu vịt./ Nước đổ lá khoai.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Học một biết mười.

26, Đen như quạ

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ màu sắc rất đen, đen tuyền một màu, giống như màu lông của con quạ.

- Giải thích thêm

- Quạ: loài chim có bộ lông màu đen, cánh và mỏ dài, hay bắt gà con.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đen như mực.

- Đen như gỗ mun.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Trắng như bông.

- Trắng như ngó cần.

27, Đều như vắt tranh

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ mọi thứ được thực hiện một cách đồng đều, theo thứ tự.

- Giải thích thêm

- Vắt tranh: hành động lớp mái nhà bằng tranh.

Thành ngữ này bắt nguồn từ hình ảnh thực tế của việc lợp nhà tranh. Để mái nhà được chắc chắn và đẹp mắt, những vắt tranh phải được đan đều nhau, có kích thước giống nhau. Việc đan vắt tranh đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo và kinh nghiệm của người thợ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đều tăm tắp.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rối như tơ vò.

28, Đi ngược về xuôi

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người đi nhiều nơi, gặp gỡ được nhiều người, có nhiều trải nghiệm. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về những người làm ăn, buôn bán bận rộn, vất vả.

- Giải thích thêm

- Ngược: đi lên miền ngược (vùng núi, nơi đi ngược với dòng chảy của sông) hoặc theo một hướng được coi là ngược chiều.

- Xuôi: đi về phía miền xui (đồng bằng, biển) hoặc theo hướng được coi là xuôi chiều.

- Thành ngữ sử dụng biện pháp chơi chữ. Trong đó, tác giả dân gian đã sử dụng hai từ có nghĩa đối lập nhau là “ngược” và “xuôi”; “đi” và “về” để thể hiện việc con người đi rất nhiều nơi.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đi đây đi đó.

29, Đen như cột nhà cháy

- Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả sự vật có màu rất đen, đen như cột nhà sau khi bị cháy (thường được dùng để miêu tả màu da).

- Giải thích thêm

- Cột nhà: bộ phận chống đỡ cho ngôi nhà, thường được làm từ gỗ, bê tông, thường có hình tròn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đen như mực

- Đen như quạ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Trắng như bông.

- Trắng như vôi

30, Đầu xuôi đuôi lọt

- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ khởi đầu công việc suôn sẻ, thuận lợi, trôi chảy thì các bước sau sẽ trở nên dễ dàng và có khả năng cao đạt được kết quả.

- Giải thích thêm

- Đầu: mở đầu, công việc trong quá trình bắt đầu.

- Xuôi: ổn thỏa, không gặp vướng mắc gì.

- Đuôi: các công việc tiếp theo.

- Lọt: vượt qua được khó khăn, trở nên thuận lợi.

31, Đếm cua trong lỗ

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về việc chúng ta không nên tính toán, dự đoán, vạch ra những kế hoạch cho những điều mà ta không chắc chắn có được. Điều đó chỉ tốn công vô ích, không đem lại ích lợi gì cho bản thân ta.

- Giải thích thêm

- Cua: loài vật giáp xác có phần đầu và mình ẩn trong mai cứng, có tám càng, hai càng, bò ngang, sống trong lỗ.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã lấy cua ở trong lỗ, con người không nhìn thấy nhưng vẫn cố đếm, thành ra kết quả không chính xác để ẩn dụ cho những hành động tính toán, dự đoán sự việc khó xảy ra trong tương lai.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lo bò trắng răng.

32, Đá thúng đụng nia

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có thái độ tức giận, bực dọc, nhưng lại thể hiện gián tiếp qua những hành động thô bạo.

- Giải thích thêm

- Đá: đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho người, vật khác bị tổn thương.

- Thúng: đồ đan khít bằng tre, hình tròn, lòng sâu, to hơn rổ, dùng để đựng.

- Đụng: chạm vào bằng một lực khá mạnh.

- Nia: đồ đan khít bằng tre, hình tròn, lòng nông, dùng để đựng, phơi đồ.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn sự việc một người tức giận mà vô cớ đá cái thúng, cái nia để ẩn dụ cho những người hay thể hiện nỗi giận bằng những hành động vô cớ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Giận cá chém thớt.

- Giận chồng vật con.

33, Đẹp như tiên

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người có vẻ bề ngoài xinh đẹp, lý tưởng, lộng lẫy, kiêu sa.

- Giải thích thêm

- Tiên: nhân vật được con người tưởng tượng, có vẻ ngoài xinh đẹp, có phép màu, hay giúp đỡ người khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Chim sa cá lặn.

- Hoa nhường nguyệt thẹn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Xấu như quỷ.

- Ma chê quỷ hờn.

34, Được voi đòi tiên

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những kẻ tham lam, có những đòi hỏi quá đà, vượt xa so với tầm với của mình.

- Giải thích thêm

- Voi: con thú lớn, mũi dài thành vòi, tai to, rất khỏe.

- Tiên: nhân vật trong truyện thần thoại, đẹp khác thường, có những phép màu.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả lấy hình ảnh con người có con voi nhưng lại mong ước một điều không thể là tiên để ẩn dụ cho những người tham lam, có cái này nhưng lại muốn có những cái tốt hơn, nhưng lại vượt xa khả năng với tới của mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đứng núi này, trông núi nọ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết thân biết phận.

35, Điệu hổ ly sơn

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc đưa kẻ thù ra khỏi điều kiện, địa bàn thuận lợi, từ đó làm suy yếu sức mạnh, tinh thần hoặc giảm bớt mối nguy hại của họ.

- Giải thích thêm

- Điệu: đưa đi, bắt đi bằng cách cưỡng bức.

- Hổ: thú dữ lớn, ăn thịt, sống trong rừng.

- Ly: tách ra.

- Sơn: núi.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh con người bắt hổ ra khỏi rừng (vốn là nơi sinh sống lí tưởng của nó) để ẩn dụ cho việc đưa kẻ thù ra khỏi điều kiện thuận lợi.

36, Đơn thương độc mã

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hành động đơn độc, lẻ loi trong công việc nặng nhọc, không có người khác hỗ trợ.

- Giải thích thêm

- Đơn: có một, đơn lẻ

- Thương: vũ khí có thân gậy dài, đầu là lưỡi dao sắc

- Độc: đơn độc, một mình

- Mã: ngựa

Thành ngữ chỉ người làm việc độc lập, không ai giúp đỡ, hoặc đang phải đối mặt với khó khăn một mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một mình vừa chống vừa chèo

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chung lưng đấu cật

37, Danh gia vọng tộc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gia đình, gia tộc, họ hàng có danh tiếng, truyền thống lâu đời, uy tín và ảnh hưởng trong xã hội.

- Giải thích thêm

- Danh gia: gia đình, dòng họ có uy tín, danh tiếng

- Vọng tộc: gia tộc có ảnh hưởng, được kính trọng

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cây có cội, nước có nguồn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cha mẹ không có công, con cháu chẳng nên tích sự.

38, Đanh đá cá cày

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chua ngoa, ương bướng, không chịu thua kém hay lép vế ai.

- Giải thích thêm

- Đanh: cái đinh, đanh

- Đá: cục đá

- Đanh đá: nóng nảy, hay cãi vã, tranh luận

- Cá cày: dụng cụ nhỏ để nâng bắp cày lên xuống, điều khiển lưỡi cày

Thành ngữ ám chỉ một người có cá tính mạnh mẽ, không ngại đối đầu một cách vui vẻ, hài hước.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cãi chày cãi cối

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trên kính dưới nhường

39, Đèn nhà ai nấy rạng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khép kín, chỉ biết mình, không quan tâm việc của người khác.

- Giải thích thêm

- Đèn: vật dụng dùng để chiếu sáng

- Nấy: của

- Rạng: sáng

Thành ngữ còn khuyên không nên can thiệp vào chuyện của người khác mà hãy tập trung vào việc của mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Muối đổ lòng ai nấy xót

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lá lành đùm lá rách

40, Dệt gấm thêu hoa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tô điểm, làm đẹp thêm, hay thêm.

- Giải thích thêm

- Dệt gấm: dệt vải gấm vốn quý và đẹp, tượng trưng cho sự tỉ mỉ, công phu

- Thêu hoa: thêu hoa lên vải, cần khéo léo và tinh tế

Thành ngữ còn miêu tả các công việc có tính chất trang trí, nghệ thuật. tỉ mỉ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vẽ rồng vẽ phượng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cưỡi ngựa xem hoa

41, Đâm lao phải theo lao

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đã lỡ làm thì dù có thấy sai lầm cũng phải làm đến cùng.

- Giải thích thêm

- Đâm lao: đã bắt đầu hành động, tình huống

- Phải theo lao: phải tiếp tục, không thể bỏ dở

Thành ngữ nhấn mạnh sự kiên định, chấp nhận hoàn cảnh và tiếp tục cố gắng dù có khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đánh trống bỏ dùi

42, Đong đầy bán vơi

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người buôn bán, làm ăn không thật thà, khi mua cân đầy, nhưng khi bán thì lại vơi.

- Giải thích thêm

- Đong: đo lường vật có chất lỏng, chất rời bằng dụng cụ đo chuyên dụng.

- Đầy: nhiều, không thể chứa thêm được.

- Vơi: bớt dần, cạn dần, không còn đầy nữa.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Bán đong buông, buôn đong be.

- Buôn gian bán lận.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thuận mua vừa bán.

43, Đánh chó phải ngó chủ nhà

- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta nên cư xử khéo léo, thông minh, tế nhị, nể nang, cân nhắc những hành động của mình để không đụng chạm đến lợi ích của những người thân quen, quen biết.

- Giải thích thêm

- Ngó: nhìn vào.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “đánh chó” ẩn dụ cho việc chúng ta có suy nghĩ, hành động làm ảnh hưởng đến người khác, còn ‘ngó chủ nhà  ẩn dụ cho sự nể nang, suy nghĩ cân nhắc trước khi làm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đánh chó ngó chúa.

- Vuốt mặt phải nể mũi.

44, Đầu bạc răng long

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tuổi cao, già cả.

- Giải thích thêm

- Đầu: phần cơ thể có não, mắt, mũi, miệng, tai hoặc tóc

- Bạc: phai màu, biến thành màu trắng

- Răng: phần cứng trong miệng, dùng để cắn và nhai thức ăn

- Long: bị mòn, hoặc rụng mất

Thành ngữ chỉ người đã sự trải qua nhiều gian truân, vất vả của cuộc sống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gần đất xa trời

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bẻ gãy sừng trâu

45, Đắt như tôm tươi

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bán hàng rất được giá, được nhiều người mua và tiêu thụ với giá cao, nhanh hết hàng.

- Giải thích thêm

- Đắt: đắt hàng, bán bao nhiêu cũng hết

- Tôm tươi: tôm tươi mới, nhảy không ngừng, vui tai vui mắt

Thành ngữ diễn tả sự thuận lợi, thành công trong kinh doanh, kiếm được nhiều tiền.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Buôn may bán đắt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lúa gặt không đầy bao

46, Đồng chua nước mặn

- Thành ngữ nghĩa là vùng ven biển, ruộng đồng, đất đai xấu, khó làm ăn.

- Giải thích thêm

- Đồng chua: vùng đất không màu mỡ, không thích hợp trồng trọt

- Nước mặn: nước có độ mặn cao, không phù hợp để sinh hoạt, canh tác

Thành ngữ chỉ tình huống khó khăn, không thuận lợi, hoặc mối quan hệ có vấn đề, thiếu sự hỗ trợ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đất cày lên sỏi đá

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bờ xôi ruộng mật

47, Dây mơ rễ má

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có quan hệ thân thích, họ hàng với nhau.

- Giải thích thêm

- Dây mơ: cây leo thân dài, hay mọc quấn vào cây khác

- Rễ má: rễ cây đan vào nhau

Thành ngữ còn chỉ mối liên kết chặt chẽ qua nhiều thế hệ hay nhiều lĩnh vực khác nhau.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Máu mủ ruột rà

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Người dưng nước lã

48, Dùi mài kinh sử

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là miệt mài, chăm chỉ, bỏ nhiều công sức vào học tập.

- Giải thích thêm

- Dùi mài: mài dũa

- Kinh sử: sách vở cổ điển, tri thức lịch sử, văn hoá

Thành ngữ chỉ quá trình phát triển bản thân và trí thức một cách không ngừng nghỉ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lười như hủi

49, Dương đông kích tây

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là giả vờ đánh phía này nhưng lại đánh chỗ khác để gây lạc hướng đối phương.

- Giải thích thêm

- Dương đông: giả vờ tấn công về hướng đông

- Kích tây: thực tế lại tấn công vào hướng tây

Thành ngữ chỉ việc chiến đấu mạnh mẽ ở khắp nơi, không bỏ sót.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lừa gà ra vịt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ngay nói thẳng

50, Đen như mực

- Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả mức độ màu đen: tối đen, không thể nhìn thấy được (miêu tả bầu trời. không gian); hoặc đen nhánh như màu mực (miêu tả da người).

- Giải thích thêm

- Mực: chất nước màu đen, dùng để viết chữ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đen như cuốc.

- Đen như hạt na.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Trắng như bông.

- Trắng bóng như ngọc.

51, Đánh trống bỏ dùi

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm.

- Giải thích thêm

- Đánh trống: bắt đầu làm việc

- Bỏ: ném đi, vứt bỏ

- Dùi: công cụ đánh trống hay công việc phải làm

Thành ngữ còn chỉ trích những người làm việc hời hợt, không thực hiện đến cùng một kế hoạch hay công việc.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đem con bỏ chợ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn cây nào rào cây ấy

52, Được đằng chân lân đằng đầu

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những kẻ không biết điều, tham lam, được người khác nhường nhịn và cho cái gì thì lấn tới, đòi hỏi nhiều hơn, muốn có được tất cả.

- Giải thích thêm

- Đằng: loại, trong quan hệ đối lập với những cái khác. 

- Lân: ăn sang, vượt sang phạm vi khác.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “đằng chân” ẩn dụ cho những điều bản thân đã nhận được từ người khác; còn “đằng đầu” ẩn dụ cho sự đòi hỏi, lấn tới, mong muốn được nhận nhiều hơn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Được nước lấn tới.

- Được voi đòi tiên.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ít ngon nhiều.

53, Đánh trống lảng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tảng lờ, nói chuyện khác hay làm việc khác tránh bị tập trung, chú ý đến.

- Giải thích thêm

- Đánh: chơi, dùng

- Trống lảng: điệu trống giục để nhanh lảng ra

Thành ngữ còn chỉ người không muốn đối diện với vấn đề hoặc tránh né trách nhiệm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bịt tai trộm chuông

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thẳng như ruột ngựa

54, Đầu gối tay ấp

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tình nghĩa vợ chồng gắn bó khăng khít, thắm thiết.

- Giải thích thêm

- Đầu: phần cơ thể có não, mắt, mũi, miệng, tai

- Gối: xếp sát nhau

- Tay: bộ phận của cơ thể dùng để cầm nắm, thực hiện nhiều hành động

- Ấp: chồng lên, bao phủ

Thành ngữ thể hiện sự thân mật, sự gắn bó và sự dịu dàng giữa các cặp đôi.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Yêu nhau con chấy cắn đôi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chim bay cách đàn

55, Đi mây về gió

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tảng lờ, nói chuyện khác hay làm việc khác tránh bị tập trung, chú ý đến.

- Giải thích thêm

- Đánh: chơi, dùng

- Trống lảng: điệu trống giục để nhanh lảng ra

Thành ngữ còn chỉ người không muốn đối diện với vấn đề hoặc tránh né trách nhiệm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bịt tai trộm chuông

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thẳng như ruột ngựa

56, Dương dương tự đắc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kiêu ngạo, vênh váo, coi mình hơn người.

- Giải thích thêm

- Dương dương: vênh váo, tự phụ

- Tự đắc: sách tự mãn, tự hào quá mức về bản thân

Thành ngữ chỉ người tự cao tự đại, hay đánh giá thấp người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tự cao tự đại

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng

57, Đầu sóng ngọn gió

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là vị trí phải hứng chịu, đối phó với nguy hiểm, khó khăn trước người khác.

- Giải thích thêm

- Đầu sóng: điểm đầu của con sóng, thường lớn mạnh nhất

- Ngọn gió: nơi cơn gió bắt đầu

Thành ngữ chỉ sự kiên cường, dũng cảm đối đầu trực tiếp với các vấn đề lớn lao, công việc khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Không vào hang hổ sao bắt được hổ con

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: An phận thủ thường

58, Đỉa leo chân hạc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là quá chênh lệch, không tương xứng, kẻ thấp hèn không với tới người cao sang.

- Giải thích thêm

- Đỉa: sinh vật xuất hiện ở các ao hồ, sông suối, nước đọng hay tầng lớp dưới

- Leo: quấn lấy, vươn lấy

- Chân hạc: thanh thoát, cao quý, tầng lớp trên

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đũa mốc chòi mâm son

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Môn đăng hộ đối

59, Đứng mũi chịu sào

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gánh vác vị trí đi đầu, tiên phong, hứng chịu mọi khó khăn, hiểm nguy.

- Giải thích thêm

- Đứng mũi: đứng ở mũi, đầu thuyền, đối mặt với sóng gió

- Chịu sào: cầm sào, điều khiển con thuyền

Thành ngữ chỉ người đứng đầu, trách nhiệm chính trong công việc, dự án hay trong một tình huống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đầu sóng ngọn gió

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trốn việc quan ở chùa

60, Được nước lấn tới

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc khi ta nhường nhịn người khác, thì có khả năng người đó sẽ lấn tới, đòi hỏi nhiều thứ ở chúng ta hơn.

- Giải thích thêm

- Lấn tới: mở rộng phạm vi, chiếm dần sang phạm vi khác.

- Được nước: ý chỉ đã nhận được sự giúp đỡ từ người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Được đằng chân lân đằng đầu.

- Được voi đòi tiên.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tri túc chi túc, hằng túc hĩ (người biết đủ thì sẽ luôn không cảm thấy thiếu thứ gì).

61, Đa mưu túc trí

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhiều mưu kế, trí tuệ để ứng phó, giải quyết vấn đề.

- Giải thích thêm

- Đa: nhiều

- Mưu: mưu tính, kế hoạch

- Túc: đầy đủ, hoàn thiện, sâu sắc

- Trí: trí tuệ, thông minh

Thành ngữ khen ngợi người giỏi tìm ra giải pháp, cách thức để vượt qua khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mưu trí hơn người

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dốt đặc cán mai

62, Đầu đường xó chợ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nơi đường đi lối lại hoặc góc phố, góc chợ.

- Giải thích thêm

- Đầu: phần cơ thể có não, mắt, mũi, miệng, tai

- Đường: tuyến đường, lối đi

- Xó: góc khuất, chỗ hẻo lánh, không nổi bật

- Chợ: nơi diễn ra các hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ

Thành ngữ chỉ người sống ở nơi hẻo lánh, ít người biết, không có quan hệ hay không quan trọng trong xã hội.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khỉ ho cò gáy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nổi như cồn

63, Đau như cắt

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đau đớn, xót xa trong lòng như thể bị dao cắt phải.

- Giải thích thêm

- Đau: đau đớn, rất khó chịu

- Cắt: vết cắt đột ngột do dao hay vật sắc nhọn

Thành ngữ chỉ cơn đau dữ dội khi bị cắt, rạch một phần cơ thể.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đau thấu xương

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mình đồng da sắt

64, Đêm ngắn tình dài

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thời gian ngắn quá mà tình cảm dạt dào, không thể bày tỏ hết.

- Giải thích thêm

- Đêm: trời khuya tối, rất muộn

- Ngắn: nhanh kết thúc, có hạn

- Tình: tâm tư, tình cảm

- Dài: còn nhiều, tràn đầy, vô hạn

Thành ngữ chỉ khó khăn, thử thách chỉ là tạm thời, còn tình cảm chân thành sẽ tồn tại lâu dài.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tình thâm nghĩa trọng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Xa mặt cách lòng

65, Đen như củ tam thất

- Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả da người, đồ vật có màu rất đen, hầu như không thấy màu nào khác ngoài màu đen.

- Giải thích thêm

- Tam thất: cây nhỏ mọc ở vùng núi cao, rễ và củ có màu đen, dùng để làm thuốc.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đen như củ súng.

- Đen như mực.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Trắng như cước.

- Trắng như ngà.

66, Điều hay lẽ phải

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hành vi, lời nói tốt lành, hợp lý, thuận lòng người.

- Giải thích thêm

- Điều hay: việc làm tốt đẹp, đúng đắn

- Lẽ phải: nguyên tắc, giá trị, hành động đúng đắn, hợp lý và công bằng

Thành ngữ nhấn mạnh sự quan trọng của việc làm theo đúng lẽ phải trong các tình huống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Điều nên lẽ phải

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn bậy nói càn

67, Đục nước béo cò

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kẻ xấu ở ngoài lợi dụng nội bộ bất ổn để kiếm thêm lợi ích cho mình.

- Giải thích thêm

- Đục nước: nước bị vẩn đục, không trong

- Béo cò: cò béo tốt vì ăn được nhiều thức ăn trong nước đục.

Thành ngữ chỉ hành động làm lợi cho mình khi tình hình chưa ổn định hoặc có sự hỗn loạn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đục nước thả câu

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chung lưng đấu cật

68, Dài lưng tốn vải

- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm những người ham ăn lười làm, vụng về, không được tích sự gì. Thành ngữ này thường dùng để chỉ sự lười biếng của học trò.

- Giải thích thêm

- Dài lưng: cái lưng dài hơn bình thường.

- Tốn vải: Vì lưng dài nên may áo sẽ tốn vải hơn.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian mượn hình ảnh cái lưng dài không có nhiều công dụng nhưng lại chiếm nhiều vải may hơn bình thường để ẩn dụ cho những kẻ ham ăn nhưng nhác làm, vô dụng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Lười như hủi.

- Đi học thầy đánh, đi gánh đau vai, nằm dài nhịn đói.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Hay lam hay làm.

- Chăm làm là đống vàng mười. Ai chăm gánh nặng, ai lười trắng tay.

69, Dai như đỉa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lằng nhằng, đeo đuổi mãi không thôi, không buông tha, hay chỉ sự bền bỉ, dẻo đai.

- Giải thích thêm

- Dai: bám dính, khó rời bỏ

- Đỉa: động vật sống dưới nước, dính lên người thì rất khó gỡ

Thành ngữ còn chỉ sự quấy rối liên tục, khiến người khác khó chịu.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Quấy như ruồi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như gió thoảng mây bay

70, Danh bất hư truyền

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tiếng tăm, danh tiếng truyền đi không sai khác với sự thật.

- Giải thích thêm

- Danh: danh tiếng, uy tín, sự nổi bật

- Bất hư: không sai, không hư hay ngẫu nhiên

- Truyền: truyền lại, lan truyền

Thành ngữ còn chỉ danh tiếng, thành tựu của một người hay tập thể đến từ nỗ lực thật sự, không phải ngẫu nhiên.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tiếng tăm lừng lẫy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mèo mù vớ cá rán

71, Đội trời đạp đất

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lối sống, hành động tự do, hiên ngang, không bị bó buộc hay khuất phục trước uy quyền.

- Giải thích thêm

- Đội trời: không sợ hãi trước thiên nhiên, trời đất

- Đập đất: vượt qua khó khăn, tiến về phía trước

Thành ngữ chỉ người không tuân thủ, chống lại các quy tắc xã hội, đạo đức hay pháp luật.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dám nghĩ dám làm

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhát như thỏ đế

72, Đi đêm có ngày gặp ma

- Ý nghĩa: Thành ngữ nhắc nhở chúng ta nên làm những điều đúng, không trái với lương tâm mình, bởi như vậy sẽ không gặp tai nạn và báo ứng.

- Giải thích thêm

- Đi đêm: đi vào ban đêm, thường là đêm đã rất muộn.

- Ma: sự vật theo trí tưởng tượng của con người, có hình dáng quỷ dị, hay làm hại người khác.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “đi đêm” ẩn dụ cho những việc làm sai trái, khuất tất; còn “gặp ma” ẩn dụ cho việc gặp báo ứng, gánh chịu những tai nạn, hậu quả như cách bản thân đã gây ra cho người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Gậy ông đập lưng ông.

- Oan oan tương báo.

- Gieo gió gặt bão.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Ở hiền gặp lành.

- Ăn hành ở lành, làm lành lánh dữ.

73, Đói cho sạch, rách cho thơm

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dù nghèo khó vẫn giữ lấy cốt cách thanh cao, trong sạch, tự trọng.

- Giải thích thêm

- Đói: thiếu ăn, thiếu uống

- Sạch: không có vết nhơ, vết lem

- Rách: quần áo rách rưới, chắp vá, có lỗ

- Thơm: có mùi hương dễ chịu

Thành ngữ khuyên con người không nên hạ thấp nhân cách, phẩm hạnh vì hoàn cảnh khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cây ngay không sợ chết đứng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đói ăn vụng, túng làm càn

74, Dầu sôi lửa bỏng

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ tình thế vô cùng nguy kịch, cấp bách, có thể gây ra tai họa lớn, đe dọa đến sự an toàn của nhiều người.

- Giải thích thêm

- Dầu: chất lỏng, lấy từ các nguồn động vật hoặc thực vật, khi sôi sẽ rất nóng, có thể gây bỏng cho người bị tiếp xúc.

- Bỏng: bị tổn thương ở da thịt do chịu tác động của lửa hoặc nhiệt độ cao.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã mượn hình ảnh dầu sôi và lửa bùng lên để ẩn dụ cho sự nguy hiểm, cấp bách.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Ngàn cân treo sợi tóc.

- Nước sôi lửa bỏng.

75, Dễ như trở bàn tay

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất dễ dàng, nhanh gọn, không có gì khó khăn.

- Giải thích thêm

- Dễ: dễ dàng, đơn giản

- Trở: lật, xoay

- Bàn tay: bộ phận chuyên cầm nắm, cử động, và giao tiếp

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dễ như chơi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Khó như lên trời

76, Đánh bài chuồn

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhanh chóng lảng đi, tránh bị liên lụy hay gặp phiền phức.

- Giải thích thêm

- Đánh: đưa ra, giơ ra

- Bài chuồn: lá bài hình con chuồn chuồn trong bộ bài tây

Thành ngữ còn chỉ người thiếu can đảm hoặc không muốn đối mặt với khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bỏ của chạy lấy người

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dám làm dám chịu

77, Đầu tắt mặt tối

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm lụng suốt ngày, hết việc này đến việc khác, không có thời gian nghỉ ngơi hay rảnh rỗi.

- Giải thích thêm

- Đầu: phần cơ thể nằm ở trên cùng, có tóc, khuôn mặt và bộ phận khác

- Tắt: rất tập trung, bận rộn, không để ý xung quanh

- Mặt: phần trên cơ thể có mắt, mũi, miệng

- Tối: cúi mặt xuống, không ai thấy mặt

Thành ngữ miêu tả một người có cuộc sống bận rộn và căng thẳng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:  Tối mắt tối mũi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn không ngồi rồi

78, Đè đầu cưỡi cổ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chèn ép, áp bức những người hèn yếu, không có địa vị, quyền lực trong xã hội.

- Giải thích thêm

- Đè: tác động lực mạnh xuống một vật thể, gây áp lực lên nó

- Đầu: phần cơ thể nằm ở trên cùng, có tóc, khuôn mặt và bộ phận khác

- Cưỡi: coi thường, kiêu ngạo, lạm dụng quyền lực với người khác.

- Cổ: phần nằm giữa đầu và thân, nối liền đầu với cơ thể

Thành ngữ chỉ sự lạm dụng quyền lực, thiếu tôn trọng quyền tự do cá nhân của người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ỷ thế hiếp người

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đạo cao đức trọng

79, Đỏ như gấc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có màu đỏ tươi như màu ruột quả gấc.

- Giải thích thêm

- Gấc: quả có hình dạng đặc biệt, màu sắc đỏ tươi

Thành ngữ chỉ người có khuôn mặt đỏ do xấu hổ, tức giận hoặc vui mừng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đỏ như son

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đen như mực

80, Đứng như trời trồng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đứng sững người, đờ đẫn, bất động, do bị tác động tâm lý mạnh mẽ, đột ngột.

- Giải thích thêm

- Đứng: đứng yên, không di chuyển

- Trời trồng: trồng cây có thân cao, thẳng đứng vào sâu xuống đất

Thành ngữ chỉ người đứng ngơ ngác, không hiểu chuyện gì đang xảy ra.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đứng ngây như phỗng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhanh như chớp

81, Đứt ruột đứt gan

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đau đớn, khổ sở, xót xa đến cực độ.

- Giải thích thêm

- Đứt: bị xé rách thành nhiều mảnh

- Ruột, gan: tâm can, tâm hồn

Thành ngữ chỉ mất mát lớn lao, sự việc đau lòng, nỗi ân hận day dứt khôn nguôi.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đau như cắt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vui như tết

82, Diễu võ dương oai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khoe khoang, phô trương thanh thế, uy lực để đe dọa kẻ địch.

- Giải thích thêm

- Diễu võ: diễu hành, biểu diễn võ thuật, thể hiện sự mạnh mẽ, dũng cảm

- Dương oai: phô trương, thể hiện quyền uy, sức mạnh

Thành ngữ còn chỉ những hành động phô trương thái quá, thiếu khiêm tốn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phô trương thanh thế

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói ít làm nhiều

83, Dời non lấp bể

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thực hiện công việc, sự nghiệp lớn lao, vĩ đại.

- Giải thích thêm

- Dời: di chuyển, di dời

- Non: núi

- Lấp: làm đầy chỗ trống, khoảng trống

- Bể: biển

Thành ngữ còn mô tả sự vĩ đại, phi thường của một người, sự vật, sự việc.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vác đá vá trời

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhỏ như con kiến

84, Đạp tuyết tầm mai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là cuộc sống đầy thi vị, mơ mộng, lãng mạn.

- Giải thích thêm

- Đạp tuyết: đi bộ, di chuyển trên tuyết

- Tầm mai: đi tìm hoa mai mơ

Thành ngữ so sánh với hình ảnh các nhà nho xưa không ngại đường xa, gió tuyết để tìm cảm hứng sáng tác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bướm lượn hoa bay

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bão táp mưa sa

85, Đầu bù tóc rối

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tóc tai rối bù, không gọn gàng, trông xấu xí.

- Giải thích thêm

- Đầu: phần cơ thể có não, mắt, mũi, miệng, tai

- Bù: không chỉnh chu, hỗn loạn, rối xù

- Tóc: sợi mảnh, mọc trên da đầu

- Rối: hỗn độn, chằng chịt, không gọn gàng

Thành ngữ chỉ người luộm thuộm, không chăm sóc bản thân, hay thiếu sự chuẩn bị.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mặt hoa da phấn

86, Đêm nằm năm ở

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là việc ngủ nghỉ qua đêm rất quan trọng, cần thiết, phải chuẩn bị chu đáo.

- Giải thích thêm

- Đêm: trời khuya tối, rất muộn

- Nằm: ngả lưng, đi ngủ

- Năm: thời gian, lâu dài

- Ở: tồn tại, sinh sống hoặc có mặt tại một địa điểm

Thành ngữ ca ngợi công ơn của người cho mình ở nhờ qua đêm và tình nghĩa vợ chồng nồng thắm, gắn bó trong cuộc sống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một miếng khi đói bằng một gói khi no

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tương kính như tân

87, Đen như gỗ mun

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người, vật có vẻ bề ngoài rất đen, hầu như không thấy màu nào khác, ví như màu đen của gỗ mun.

- Giải thích thêm

- Gỗ mun: loại gỗ được lấy từ cây mun (giống cây họ thị, sống lâu năm, rất to và cao), thịt gỗ có màu đen.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Đen như mõm chó.

- Đen như củ tam thất.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Trắng như cước.

- Trắng như tuyết.

88, Đi đêm về hôm

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm ăn vất vả, đi từ sáng sớm và về nhà lúc tối muộn.

- Giải thích thêm

- Đi: rời nhà để làm việc

- Đêm: trời khuya tối, rất muộn

- Về: quay về, trở về nhà

- Hôm: khoảng thời gian trong ngày

Thành ngữ chỉ việc hay đi về khuya, lần mò trong đêm tối.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thức khuya dậy sớm

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng

89, Đợi thỏ ôm cây

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ngốc nghếch chờ đợi, cầu may trong vô ích.

- Giải thích thêm

- Đợi: chờ đợi, mong chờ

- Ôm cây: đứng yên, không làm gì

Thành ngữ chỉ người trông chờ vào cơ hội, may rủi thay vì chủ động, nỗ lực để có được thứ họ muốn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Há miệng chờ sung

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có công mài sắt, có ngày nên kim

90, Được ăn cả ngã về không

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm liều, thành công thì nhận lại hết, thất bại thì mất tất cả.

- Giải thích thêm

- Được ăn cả: đạt được lợi ích tối đa, chiến thắng hoàn toàn

- Ngã về không: thất bại hoàn toàn, mất hết tất cả

Thành ngữ chỉ người có tinh thần dũng cảm, liều lĩnh, dám đương đầu với thử thách.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Được ăn thua chịu

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cẩn tắc vô áy náy

91, Đường tơ kẽ tóc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tỉ mỉ, cặn kẽ, từng li từng tí, từng chi tiết nhỏ.

- Giải thích thêm

- Đường tơ: sợi mảnh, nhẹ và mềm

- Kẽ tóc: khoảng trống cực kỳ nhỏ giữa các sợi tóc

Thành ngữ chỉ sự tinh tế, sắc bén trong việc nhận diện hay đánh giá.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chân tơ kẽ tóc

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rõ như ban ngày 

92, Dã tràng xe cát

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là công lao bỏ ra một cách vô ích, chẳng đem lại kết quả gì.

- Giải thích thêm

- Dã tràng: loài cua nhỏ tha cát để đắp tổ trên bãi biển

- Xe cát: dùng chân để đẩy, di chuyển những hạt cát

Thành ngữ chỉ sự phí phạm thời gian, công sức vào những việc không có giá trị hoặc không thể hoàn thành.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Công dã tràng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kiến tha lâu đầy tổ

93, Dài dòng văn tự

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nói hoặc viết dài dòng, lan man, khó hiểu, không có trọng tâm.

- Giải thích thêm

- Dài dòng: lời nói, văn bản lan mắn, thừa thãi

- Văn tự: nhiều chữ, không cần thiết

Thành ngữ mô tả cách diễn đạt quá mức, làm câu chuyện rườm rà, không hiệu quả.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vòng vo tam quốc

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói ít hiểu nhiều

94, Dạy khỉ trèo cây

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những hành động thừa thãi, vô ích, không đem lại lợi ích gì cho bản thân và xã hội.

- Giải thích thêm

- Khỉ: một loài linh trưởng nhỏ, có khả năng leo trèo giỏi.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả mượn hình ảnh chúng ta dạy khỉ (một loài giỏi leo trèo) trèo cây để ẩn dụ cho những người làm việc thừa thãi, không suy nghĩ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Thừa giấy vẽ voi.

- Đem muối bỏ bể.

- Ném đá ao bèo.

95, Đại công cáo thành

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự thành công to lớn, vẻ vang của chúng ta sau một thời gian nỗ lực, cố gắng làm việc.

- Giải thích thêm

- Đại công: công việc to lớn, có tầm quan trọng.

- Cáo thành: thành công vẻ vang.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Công danh chưa toại, vui gì mà vui.

96, Để ngoài tai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là coi như không nghe thấy, không quan tâm, không để trong lòng.

- Giải thích thêm: Thành ngữ chỉ sự quyết đoán, không để lời nói của người khác làm ảnh hưởng đến mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhắm mắt làm ngơ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhớ như chôn vào ruột

97, Đeo mo vào mặt

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhục nhã, xấu hổ đến mức không nhìn thấy ai hay để ai thấy mình.

- Giải thích thêm

- Đeo: mặc vào, che lên

- Mo: lá lớn, hình thuyền, bọc ngoài cụm hoa các cây họ ráy, họ cau

Thành ngữ ám chỉ hành động làm một người xấu hổ, nhục nhã, không muốn gặp ai, phải lấy mo cau che mặt lại.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mặt dày mày dạn

98, Đỏ mặt tía tai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mặt mày đỏ gay lên, do tức giận, xấu hổ hoặc chất men kích thích.

- Giải thích thêm

- Đỏ mặt: mặt mũi đỏ lên

- Tía tai: tai chuyển màu hồng, đỏ

Thành ngữ chỉ người hổ thẹn, ngượng ngùng vì bị chỉ trích, trêu chọc hoặc làm sai.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đỏ như mặt trời mọc

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lạnh như băng

99, Đủ lông đủ cánh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là trưởng thành, đủ khả năng thực hiện công việc, tự lập trong cuộc sống.

- Giải thích thêm

- Đủ: trưởng thành, đạt mức yêu cầu

- Lông: sợi mỏng bao phủ trên cơ thể

- Cánh: bộ phận giúp động vật bay

Thành ngữ chỉ người đã đủ điều kiện để tự lập và vươn ra thế giới.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tự lực cánh sinh

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn chưa no lo chưa chín

100, Dày công vun xới

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc chúng ta bỏ nhiều công sức, thời gian để chăm sóc, vun đắp cho một người, vật nào đó.

- Giải thích thêm

- Dày công: mất nhiều công sức.

- Vun xới: xới đất, vun gốc, chăm sóc cho cây phát triển.

Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã mượn hình ảnh người nông dân vun xới, chăm sóc cây để ẩn dụ cho quá trình vất vả, mất nhiều công sức của chúng ta để chăm sóc cho người, vật khác.

101, Đá chọi với trứng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bên yếu thế bị áp đảo hoàn toàn bởi bên mạnh hơn rất nhiều.

- Giải thích thêm

- Đá: hành động mạnh mẽ, cứng rắn, có thể phá huỷ

- Chọi: ném, va chạm, đối đầu

- Trứng: yếu đuối, dễ vỡ, dễ tổn thương

Thành ngữ chỉ hành động thiếu cân nhắc, khi cố gắng làm điều gì đó mà không có khả năng thành công.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mèo vờn chuột

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngang tài ngang sức

102, Đá nát vàng phai

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ mối tình chung thủy, lời thể hay một giá trị dần thay đổi, trở nên phai nhạt, tan vỡ, không dài lâu.

- Giải thích thêm

- Đá: sự cứng rắn, bền chắc

- Vàng: giá trị, sự quý giá và trường tồn

Thành ngữ có ý nghĩa dù đá có cứng rắn, vàng có quý giá và trường tồn vẫn có thể bị phá hủy hoặc mài mòn theo thời gian, là hình ảnh ẩn dụ cho những điều tưởng như tồn tại mãi mãi vẫn sẽ bị năm tháng làm phai mờ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bể dâu biến đổi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kim cương không sợ lửa

103, Đặt đâu ngồi đấy

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là yên phận, nghe theo sự sắp đặt của người khác thay vì mặc kệ hay chống đối và làm theo ý mình.

- Giải thích thêm

- Đặt: xếp, để vào một vị trí hay đưa ra quyết định

- Đâu: vị trí, phương hướng, địa điểm

- Ngồi: đặt cơ thể vào tư thế ngồi

- Đấy: sự vật, sự việc, tình huống được nhắc đến trước đó

Thành ngữ chỉ việc con cái phải nghe theo mọi quyết định của cha mẹ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Con cãi cha mẹ, trăm đường con hư

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dám nghĩ dám làm

104, Đau như búa bổ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là cực kỳ đau, tới mức cảm giác như bị nện vào cơ thể.

- Giải thích thêm

- Đau: đau đớn, rất khó chịu

- Búa bổ: búa dùng để chặt, đập mạnh

Thành ngữ chỉ người đang trải qua cơn đau nhức, về thể xác hoặc tâm lý, với mức độ rất lớn, không chịu nổi.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đau như dần

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mình đồng da sắt

105, Đầu rơi máu chảy

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là địa điểm, tình thế nguy hiểm tới mức đổ máu, nhiều người thiệt mạng.

- Giải thích thêm

- Đầu rơi: mất mạng trong cảnh hiểm nguy

- Máu chảy: chảy máu hay tổn thương, hi sinh lớn lao

Thành ngữ chỉ sự hy sinh trong công việc, chiến tranh, tình huống sống còn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thịt nát xương tan

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bình an vô sự

106, Đen như than

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất đen, giống màu đen của than củi.

- Giải thích thêm

- Đen: màu sắc tối hoặc làn da tối màu

- Than củi: bụi màu đen có sau cháy, bám vào vật thể hoặc trong không khí

Thành ngữ chỉ màu đen do cháy nắng hoặc làm việc ngoài trời.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đen như cột nhà cháy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trắng như bông

107, Đến nơi đến chốn

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chu đáo, tỉ mỉ, không bỏ sót, làm dở dang nửa chừng.

- Giải thích thêm

- Đến: hoàn thành, đạt được

- Nơi, chốn: địa điểm, mục tiêu đã đề ra

Thành ngữ chỉ việc xử lý vấn đề, công việc hay tình huống một cách cẩn thận và chu đáo.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cưỡi ngựa xem hoa

108, Đèn trời soi xét

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dân thường ngày xưa kêu oan, mong vị quan sẽ công tâm lấy lại sự trong sạch cho mình.

- Giải thích thêm

- Đèn trời: ánh sáng trên cao hoặc quan lại, công lý

- Soi xét: xét xử, làm sáng tỏ

Thành ngữ đơn giản ám chỉ hành động theo dõi, xem xét một cách nghiêm ngặt, rõ ràng, không thể coi thường.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chớ dong kẻ gian, chớ oan người ngay

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tha kẻ gian, oan người ngay

109, Đẹp như tranh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mang vẻ đẹp như người hoặc cảnh vật trong tranh vẽ.

- Giải thích thêm

- Đẹp: hài hòa, quyến rũ hoặc dễ chịu với mắt nhìn

- Tranh: nghệ thuật thị giác được tạo ra từ các vật liệu, chất liệu khác nhau

Thành ngữ khen ngợi vẻ đẹp hoàn hảo, ấn tượng và tinh tế.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nghiêng nước nghiêng thành

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Xấu như quỷ

110, Đi lại như mắc cửi

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đi lại tấp nập, nhộn nhịp, đông đúc, không lúc nào ngớt.

- Giải thích thêm

- Đi lại: đi rồi quay lại

- Mắc cửi: sợi chỉ trong khung cửi bị mắc vào các lỗ, phải tháo ra rồi sâu lại

Thành ngữ chỉ sự di chuyển vội vã, bận rộn, hoặc sự lộn xộn, không ngừng nghỉ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đi ngược về xuôi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dậm chân tại chỗ

111, Điếc không sợ súng

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người chưa bao giờ trải qua sự nguy hiểm của công việc, tình huống nào thì sẽ không sợ điều đó, vẫn ngang nhiên làm điều nguy hại ấy theo ý của mình.

- Giải thích thêm

- Điếc: mất khả năng nghe, không nghe thấy gì do tai bị tật.

- Súng: một loại vũ khí, khi hoạt động phát ra âm thanh rất to, có thể gây giật mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Mặt đỏ như lửa, thấy bụng chửa cũng sợ.

- Nhát như cáy.

112, Đối nhân xử thế

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hành vi, lời nói hợp lẽ phải, phù hợp với từng cá nhân, hoàn cảnh khác nhau.

- Giải thích thêm

- Đổi: thay đổi, thay thế

- Trắng: lẽ phải, sự thật

- Thay: chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác

- Đen: điều trái, không có thật

Thành ngữ chỉ người biết lắng nghe, thông cảm và biết khi nào nên nói hay im lặng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khéo ăn khéo nói

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói chưa sạch vạch chưa thông

113, Đổi trắng thay đen

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tráo trở, lật lọng, đảo lộn phải, trái và đúng sai.

- Giải thích thêm

- Đổi: thay đổi, thay thế

- Trắng: lẽ phải, sự thật

- Thay: chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác

- Đen: điều trái, không có thật

Thành ngữ chỉ việc biến sai thành đúng, hay xuyên tạc sự việc theo hướng có lợi cho mình.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lưỡi không xương, trăm đường lắt léo.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói có sách, mách có chứng

114, Da bọc xương

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là quá gầy gò, gầy giơ xương ra, không có thịt.

- Giải thích thêm

- Da bọc xương: phần xương bao bọc lấy phần thịt

Thành ngữ còn chỉ những người thiếu dinh dưỡng, yếu ớt, không đủ ăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gầy như que củi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cơ bắp cuồn cuộn

115, Dâu chìm bể nổi

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sự thay đổi, biến hóa lớn lao, theo hướng tiêu cực, đáng buồn.

- Giải thích thêm

- Dâu: chuyển động, thay đổi

- Chìm: ngập, lún sâu hoặc khó khăn, mất mát

- Bể: thất bại, tình huống không mong muốn

- Nổi: thành công. sự phát triển

Thành ngữ còn ám chỉ sự kiên trì và khả năng vượt qua khó khăn để đạt được thành công.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lên voi xuống chó

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mưa thuận gió hòa

116, Dâu trăm họ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phải gặp gỡ, lựa lời và làm theo ý của nhiều người.

- Giải thích thêm

- Dâu: con dâu, cô dâu

- Trăm: nhiều, vô số

- Họ: nhà, gia đình, dòng tộc

Thành ngữ ca ngợi sự hy sinh, trách nhiệm của người phụ nữ, thể hiện sự kỳ vọng về vai trò của họ trong gia đình truyền thống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Công dung ngôn hạnh

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi chơi xơi nước

117, Dở dở ương ương

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tính khí kỳ lạ, bất thường, gàn dở, nửa khôn nửa dại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lúc tỉnh lúc mê

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tỉnh như sáo

118, Đi mưa về nắng

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự vất vả, cực nhọc trong công việc, sự nghiệp.

- Giải thích thêm

- Đi mưa: bắt đầu công việc khi trời mưa

- Về nắng: kết thúc công việc khi trời nắng

Thành ngữ thể hiện cảnh làm việc cực khổ, lam lũ trong điều kiện thời tiết không ổn định, khắc nghiệt.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Một nắng hai sương

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng

119, Đổ dầu vào lửa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tăng thêm, kích thích lòng căm giận, mâu thuẫn hay chí khí, sức mạnh giữa nhiều bên.

- Giải thích thêm

- Đổ: rót, làm nước chảy ra từ vật chứa này sang chỗ khác

- Dầu: chất lỏng đặc sánh, dễ bắt lửa

- Lửa: sự cháy, vật liệu thường chứa carbon phản ứng với oxy trong không khí, tạo ra nhiệt, ánh sáng

Thành ngữ chỉ việc làm tình hình trở nên tồi tệ, nghiêm trọng hơn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lửa đã đỏ lại bỏ thêm rơm

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dĩ hòa vi quý

120, Độc mồm độc miệng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nói những lời chua ngoa, gay gắt, độc địa.

- Giải thích thêm

- Độc: độc hại hoặc khó nghe, dễ gây tổn thương

- Mồm, miệng: bộ phận dùng để nói, ăn hoặc lời nói

Thành ngữ chỉ người hay nói điều xấu, không may để rồi vận thành sự thật trong quan niệm truyền thống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lưỡi sắc hơn gươm

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói ngọt như đường

121, Đói ăn khát uống

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ nhu cầu sinh hoạt theo bản năng của con người; nghĩa khác là chỉ sự thiếu thốn, kham khổ, không đủ ăn.

- Giải thích thêm

- Đói: Cảm giác thèm ăn, không cảm thấy no nê.

- Khát: Cảm giác thèm uống, khô họng.

Thành ngữ này thường mang nghĩa bóng hàm chỉ sự thiếu thốn về vật chất, không đủ ăn đủ uống hoặ chỉ cách ăn theo bản năng của con người.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khố rách áo ôm.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn no mặc ấm.

122, Dễ như chẻ tre

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất dễ, không có vướng mắc hay khó khăn gì.

- Giải thích thêm:

- Dễ: dễ dàng, đơn giản

- Chẻ tre: dùng dao, dụng cụ sắc để chia nhỏ cây tre dễ dàng

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dễ như trở bàn tay

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trèo đèo lội suối

123, Đa nghi như tào tháo

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hay ngờ vực, hoài nghi hành vi, thái độ của người khác.

- Giải thích thêm

- Đa nghi: hay nghi ngờ, không dễ tin

- Tào tháo: nhân vật trong “Tam Quốc Diễn Nghĩa”, nổi tiếng thông minh, rất đa nghi

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chó cắn áo rách

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như con chim non

124, Đạn bọc đường

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mưu kế thâm hiểm, dùng vật chất hay thứ có sức hút để mua chuộc, dụ dỗ người khác.

- Giải thích thêm

- Đạn: dùng cho vũ khí, nguy hiểm, có thể gây tổn thương

- Bọc: bao phủ, gói bên ngoài

- Đường: ngọt ngào, hấp dẫn

Thành ngữ chỉ lời mời gọi hấp dẫn nhưng lại chứa mối lo ngại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mật ngọt chết ruồi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành

125, Đánh trống khua chiêng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là cổ động, cổ vũ, làm ồn ào, rùm beng lên để thu hút sự chú ý.

- Giải thích thêm

- Đánh trống: tạo ra âm thanh bằng trống

- Khua: lắc, làm rơi đồ vật để tạo ra âm thanh

- Chiêng: nhạc cụ làm bằng kim loại, giống cái mâm, đĩa

Thành ngữ còn chỉ việc đánh trống, gõ chuông để làm lễ hay báo hiệu việc gì.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phô trương thanh thế

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kín cổng cao tường

126, Đao to búa lớn

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khoa trương, cường điệu, nhấn mạnh tầm quan trọng quá mức.

- Giải thích thêm

- Đao: vũ khí có lưỡi cong, sắc bén, kích thước lớn

- Búa: công cụ lao động, vũ khí có đầu nặng, to

Thành ngữ phê phán người có hành động hay lời nói quá cường điệu, thiếu thực tế.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thùng rỗng kêu to

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kín cổng cao tường

127, Đèo heo hút gió

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nơi núi rừng hoang vắng, ít người qua lại, hoặc nơi xa xôi, hiểm trở.

- Giải thích thêm

- Đèo: đường núi dốc, cao, rất hiểm trở, vất vả để đi qua

- Heo: gió lạnh mùa thu đông, hanh khô

- Hút gió: nơi tập trung dòng chảy, luồng xoáy của không khí

Thành ngữ chỉ sự khổ cực, lạc lõng, hoặc bơ vơ, không có sự trợ giúp, chia sẻ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khỉ ho cò gáy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đông như trẩy hội

128, Đi bước nữa

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kết hôn thêm lần nữa sau khi cuộc hôn nhân trước kết thúc hoặc mất bạn đời.

- Giải thích thêm

- Đi: tiến về một vị trí, địa điểm hoặc bắt đầu

- Bước nữa: mục tiêu, vị trí mới

Thành ngữ chỉ việc tiếp tục một mối quan hệ hoặc bắt đầu lại một điều gì đó sau khi trải qua thất bại.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rổ giá cạp lại

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gà trống nuôi con

129, Đi ngang về tắt

- Ý nghĩa: Thành ngữ phê phán những hành động lén lút, có ý đồ xấu, bất chính (thường để chỉ mối quan hệ nam nữ không trong sáng).

- Giải thích thêm

- Đi ngang: ý chỉ bề ngoài thì trong sạch, không có ý đồ xấu.

- Về tắt: ý chỉ hành động cố giấu giếm điều sai trái, lén lút, bất chính.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Mèo mả gà đồng.

- Bắt cá hai tay.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Có thủy có chung.

- Một lòng một dạ.

130, Địa ngục trần gian

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nơi đày ải, tra tấn con người dã man, tàn nhẫn.

- Giải thích thêm

- Địa ngục: nơi trừng phạt linh hồn vì những hành động sai trái

- Trần gian: nơi con người sinh ra, trải nghiệm cuộc sống

Thành ngữ so sánh những thử thách, đau đớn về thể xác, tinh thần của con người với địa ngục.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dở sống dở chết

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: An cư lạc nghiệp

131, Đổ mồ hôi sôi nước mắt

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm ăn, sinh sống vất vả, cực nhọc, trầy trật.

- Giải thích thêm

- Đổ: rơi, túa ra

- Mồ hôi: chất lỏng đặc sánh, dễ bắt lửa

- Lửa: sự cháy, vật liệu thường chứa carbon phản ứng với oxy trong không khí, tạo ra nhiệt, ánh sáng

Thành ngữ chỉ sự hy sinh, nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách về thể xác lẫn tinh thần.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đổ mồ hôi trán, dán mồ hôi lưng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng

132, Đổ xuống sông xuống biển

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm ăn, sinh sống vất vả, cực nhọc, trầy trật.

- Giải thích thêm

- Đổ: rơi, túa ra

- Mồ hôi: chất lỏng đặc sánh, dễ bắt lửa

- Lửa: sự cháy, vật liệu thường chứa carbon phản ứng với oxy trong không khí, tạo ra nhiệt, ánh sáng

Thành ngữ chỉ sự hy sinh, nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách về thể xác lẫn tinh thần.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đổ mồ hôi trán, dán mồ hôi lưng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng

133, Đồng không mông quạnh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không gian trống trải, vắng lặng, không có nhà cửa, thôn xóm, trông buồn tẻ, lạnh lẽo.

- Giải thích thêm

- Đồng: diện tích đất rộng lớn, để trồng lúa, cây trồng khác

- Không: thiếu vắng, không tồn tại

- Mông: vùng đất rộng lớn, khu vực cỏ cây mọc rậm rạp

- Quạnh: vắng vẻ, hoang vu

Thành ngữ chỉ cảnh vật hoang vu, tĩnh lặng, hoặc một tình huống cảm giác cô đơn, lẻ loi.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khỉ ho cò gáy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phồn hoa đô hội

134, Đồng tâm nhất trí

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đoàn kết, thống nhất với nhau để cùng làm việc lớn, đạt mục đích, chí hướng chung.

- Giải thích thêm

- Đồng tâm: cùng mục tiêu, ý tưởng, quan điểm

- Nhất trí: chung một ý chí, lý tưởng

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đồng tâm hiệp lực

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Huynh đệ thích tường

135, Đứt tay hay thuốc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phải nếm trải thất bại để rút ra bài học, kinh nghiệm mới chạm tới thành công.

- Giải thích thêm

- Đứt tay: bị thương, gặp phải khó khăn, hoạn nạn

- Hay thuốc: có được phương thuốc tốt, giải pháp hiệu quả để chữa trị

Thành ngữ chỉ người bị đứt tay mới hiểu biết được về thang thuốc.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thất bại là mẹ thành công

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Há miệng chờ sung

136, Dăm bữa nửa tháng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là một khoảng thời gian nhất định, chừng nửa tháng trở lại.

- Giải thích thêm

- Dăm bữa: vài hôm, vài ngày

- Nửa tháng: hai tuần

Thành ngữ ám chỉ một điều gì đó sẽ xảy ra sớm, trong một khoảng thời gian ngắn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Không sớm thì muộn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đời đời kiếp kiếp

137, Dính như keo

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dính chặt, bám chắc.

- Giải thích thêm

- Dính: bám chắc, không thể tách ra

- Keo: chất kết dính cho đồ vật, dụng cụ

Thành ngữ còn chỉ mối quan hệ khăng khít, không thể chia rẽ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Như hình với bóng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như nước với lửa

138, Dỗ ngon dỗ ngọt

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dỗ dành khéo léo, ngọt ngào để người khác thuận theo ý mình, đạt được mục đích riêng.

- Giải thích thêm

- Dỗ: dỗ dành, khiến ai đó vui lên

- Ngon: tốt đẹp, dễ chịu

- Ngọt: ngọt ngào, dễ nghe

Thành ngữ còn chỉ lời nói ngọt ngào, dễ nghe để xoa dịu sự tức giận, thuyết phục người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói như rót mật vào tai

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn ngay nói thẳng

139, Đa sầu đa cảm

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dễ xúc động, ủy mị, buồn bã, dễ tổn thương.

- Giải thích thêm

- Đa: nhiều, mạnh mẽ, lặp đi lặp lại

- Sầu: u sầu, buồn bã

- Cảm: cảm xúc, xúc động

Thành ngữ chỉ người có tính cách nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, tâm trạng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nước mắt chảy xuôi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lạnh như băng

140, Đằng đằng sát khí

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là biểu cảm mãnh liệt, hừng hực khí thế muốn tiêu diệt kẻ thù.

- Giải thích thêm

- Đằng đắng: mạnh mẽ, rõ ràng, không thể phủ nhận

- Sát khí: hung hãn, thù địch, sẵn sàng làm hại người khác.

Thành ngữ chỉ sức mạnh có thể đe dọa, gây tai họa hoặc nguy hiểm cho người khác.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sát khí ngập trời

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Yếu như sên

141, Đập bàn đập ghế

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tức tối, giận dữ quá mức.

- Giải thích thêm

- Đập: có mặt phẳng và chân, dùng cho nhiều mục đích

- Bàn: dùng nhiều mục đích khác, có mặt phẳng và chân

- Ghế: dùng để ngồi, có tựa lưng, chân và mặt ngồi

Thành ngữ chỉ vẻ hách dịch, muốn thể hiện quyền uy với người đối diện.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nổi cơn tam bành

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dĩ hòa vi quý

142, Đắp đập be bờ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có công xây đắp, củng cố để thêm bền vững, ổn định.

- Giải thích thêm

- Đắp đập: xây dựng, gia cố con đập

- Be bờ: đắp thêm đất vào các bờ kè, bờ đất gần sông, biển, hồ

Thành ngữ chỉ việc tạo ra các công trình như đập, bờ kè để kiểm soát nước, giảm bớt các thiệt hại do lũ lụt, sóng biển.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đứng núi này trông núi nọ

143, Đẻ như gà

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đẻ nhiều, và liên tục, hết lứa này đến lứa khác.

- Giải thích thêm

- Đẻ: hành động sinh con của con người và động vật

- Gà: gia cầm, gà mái có thể đẻ trứng đều đặn, thường 1, 2 quả mỗi ngày

Thành ngữ diễn đạt một hành động lặp đi lặp lại, đều đặn, không bị gián đoạn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Như nấm sau mưa

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đếm trên đầu ngón tay

144, Đếm đầu ngón tay

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất ít ỏi, như chỉ tính trên đầu ngón tay mà thôi.

- Giải thích thêm: Thành ngữ chỉ một số lượng nhỏ, hiếm hoi hoặc số lượng không đáng kể.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đem muối bỏ bể

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đẻ như gà

145, Đen như bồ hóng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất đen, màu rất đặc, sẫm lại.

- Giải thích thêm

- Đen: màu sắc tối hoặc làn da tối màu

- Bồ hóng: bụi màu đen có sau cháy, bám vào vật thể hoặc trong không khí

Thành ngữ chỉ làn da rất đen, do bị cháy nắng hoặc đi làm ngoài trời nhiều.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đen như cột nhà cháy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trắng như tuyết

146, Đi đến nơi về đến chốn

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nghiêm túc, không la cà, đi về đúng giờ hẹn và chỗ hẹn.

- Giải thích thêm

- Đi đến nơi: tới chỗ hẹn đúng giờ

- Về đến chốn: về đúng nơi, không lang thang

- Về: quay về, trở về nhà hay nơi cần đến

- Hôm: khoảng thời gian trong ngày

Thành ngữ chỉ tính kỷ luật và sự quyết tâm, tôn trọng lời hứa và quy tắc.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhất ngôn cửu đỉnh

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lang bạt kì hồ

147, Đinh tai nhức óc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là âm thanh, tiếng động mạnh, rất đanh, gây khó chịu.

- Giải thích thêm

- Đinh tai: tiếng rất đanh, gây đau tai

- Nhức óc: đau đầu, đầu óc khó chịu

Thành ngữ chỉ cuộc cãi vã, to tiếng với nhau.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ồn ào như chợ vỡ

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lặng ngắt như tờ

148, Đoán già đoán non

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phỏng đoán, suy luận vu vơ, không có căn cứ.

- Giải thích thêm

- Đoán: suy luận, phán đoán về một điều chưa biết

- Già: hơn, vượt quá thực tế

- Non: nửa vời, không tới

Thành ngữ chỉ người vội vàng kết luận mà không suy nghĩ thấu đáo, tìm hiểu kỹ càng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn ốc nói mò

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói có sách mách có chứng

149, Đông như kiến

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người tập trung rất đông, thành đám hay đoàn.

- Giải thích thêm

- Đông: đông đúc, chật kín

- Kiến: loài vật đi theo đàn đông đảo, nhanh chóng

Thành ngữ chỉ sự đông đúc, náo nhiệt đến mức khó tưởng tượng được.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đông như trẩy hội

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vắng như chùa bà đanh

150, Đông như trẩy hội

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất đông người tập trung, đi lại.

- Giải thích thêm

- Đông: đông đúc, chật kín

- Trẩy hội: tham gia hội hè, lễ hội

Thành ngữ chỉ không khí rất đông đúc, náo nhiệt, như mọi người tụ tập mùa lễ hội.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đông như hội

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vắng như chùa bà đanh

151, Đủ ăn đủ mặc

- Thành ngữ nghĩa là cuộc sống khá giả, no đủ, không thiếu thốn.

- Giải thích thêm

- Đủ: đủ đầy, ổn định

- Ăn: thức ăn để ăn

- Mặc: quần áo để mặc

Thành ngữ chỉ sự hài lòng với những thứ mình có, không đòi hỏi quá nhiều.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Áo ấm cơm no

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn đói mặc rách

152, Đường ngay lẽ phải

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lẽ phải, điều ngay thật, chính đáng.

- Giải thích thêm

- Đường ngay: đường thẳng, không quanh co, không gian dối

- Lẽ phải: điều đúng đắn, công bằng, phù hợp với đạo đức, chuẩn mực xã hội

Thành ngữ chỉ lối sống, hành động theo những nguyên tắc đạo đức tốt đẹp, làm theo pháp luật và lẽ công bằng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Luân thường đạo lý

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn bậy nói càn

153, Đứt đuôi con nòng nọc

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là vô cùng rõ ràng, dứt khoát, không còn chối cãi được nữa.

- Giải thích thêm

- Đứt đuôi: rụng đuôi để trở thành ếch hoặc cóc

- Nòng nọc: ấu trùng của loài lưỡng cư

Thành ngữ chỉ nòng nọc là con của cóc nhưng lại giống con của cá trê, nhưng đến khi chúng đứt đuôi mới sáng tỏ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhất đao lưỡng đoạn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nửa nạc nửa mỡ

154, Dở cười dở mếu

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tình huống, sự việc vừa buồn cười, vừa đáng thương, khó xử, hoặc khó quyết định.

- Giải thích thêm

- Dở cười: buồn cười, hài hước

- Dở mếu: đáng thương, khó xử

Thành ngữ chỉ nghịch lý trong cuộc sống nên được nhìn nhận một cách đơn giản.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cười ra nước mắt

155, Dở sống dở chết

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tình trạng nguy kịch, gần kề cái chết, diệt vong.

- Giải thích thêm

- Dở sống: còn thở, thoi thóp

- Dở chết: hết sức, tuyệt vọng, sắp kết thúc

Thành ngữ chỉ cuộc sống cơ cực, bế tắc đến tuyệt vọng.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thập tử nhất sinh

156, Dối trên lừa dưới

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dối trá, thủ đoạn để mưu lợi cho bản thân.

- Giải thích thêm

- Dối trên: nói dối cấp trên, người có vị trí hay quyền hạn cao hơn

- Lừa dưới: nói dối cấp dưới, người dưới quyền

Thành ngữ còn chỉ thực trạng hoặc sự bất mãn đối với những hành động lừa lọc từ những người có quyền lực.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Như hình với bóng

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như nước với lửa

157, Đấm bị bông

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đánh không có tác dụng, không làm đau, tổn hại ai.

- Giải thích thêm

- Đấm: đánh bằng nắm đấm hoặc hành động mạnh mẽ

- Bị: túi đựng

- Bông: vật liệu mềm, xốp hoặc vô hại, không nghiêm trọng

Thành ngữ chỉ người, vật vô tích sự, không hiệu quả hay ăn thua gì.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Làm như mèo mửa

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đấm như trời giáng

158, Đấm vào tai

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lời nói ngang ngược, vô lý, khiến người nghe khó chịu, khó tiếp thu.

- Giải thích thêm

- Đâm lao: đã bắt đầu hành động, tình huống

- Phải theo lao: phải tiếp tục, không thể bỏ dở

Thành ngữ chỉ cảm giác khó chịu, khó nghe được vì âm giọng to, thô, dở tệ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Như vả vào mặt

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rót mật vào tai

159, Đàn bà con gái

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phụ nữ nói chung.

- Giải thích thêm

- Đàn bà: phụ nữ trưởng thành, có nhiều trải nghiệm

- Con gái: cô gái trẻ, ngây thơ, ít trải nghiệm

Thành ngữ chỉ sự khác biệt về tuổi tác, tính cách, vai trò giữa phụ nữ và con gái, hay chỉ trích, phê phán họ.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đàn ông con trai

160, Đập đá vá trời

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm việc lớn lao, phi thường.

- Giải thích thêm

- Đập đá: dùng sức mạnh, công cụ để làm vỡ đá

- Vá trời: sửa chữa, chỗ bị hỏng, rách, thiếu ở trên trời

Thành ngữ chỉ hành động, công việc gian khó, cần nhiều công sức để hoàn thành.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dời non lấp bể

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dễ như trở bàn tay

161, Đắt như vàng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có giá rất đắt, cao hơn bình thường rất nhiều.

- Giải thích thêm:

- Đắt: giá cao, đắt đỏ, ít người mua được

- Vàng: vật liệu cực kỳ quý giá, có màu vàng lấp lánh

Thành ngữ so sánh mức độ đắt đỏ của một vật, dịch vụ với vàng để nhấn mạnh sự đắt giá, quý hiếm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Giá trên trời

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rẻ như bèo

162, Đầu thừa đuôi thẹo

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mảnh, phần nhỏ vụn, do cắt xén thừa ra, ít giá trị.

- Giải thích thêm

- Đầu thừa: phần đầu của sự vật, sự việc bị thừa, không cần thiết

- Đuôi thẹo: phần cuối của sự vật, sự việc bị thiếu, không hoàn chỉnh

Thành ngữ chỉ sự việc, câu chuyện không được kể hay thực hiện đầy đủ, thiếu kết nối hợp lý giữa các phần.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:  Cơm thừa canh cặn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mười phân vẹn mười

163, Đếm phật đóng oản

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tính toán quá chi li, chặt chẽ đến mức keo kiệt, bần tiện.

- Giải thích thêm

- Đếm phật: tính toán từng đầu Phật

- Đóng oản: sắm sửa, chuẩn bị lễ vật thờ cúng

Thành ngữ chỉ việc thờ cúng mà còn đi đếm từng vị Phật để sắm lễ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành

164, Đến chậm gậm xương

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chậm chân, không hành động nhanh thì phải chịu phần thiệt hơn.

- Giải thích thêm

- Đến chậm: tới muộn, trễ giờ đã hẹn

- Gậm xương: ăn phần xương còn sót lại hay bị thua thiệt

Thành ngữ chỉ việc xử lý vấn đề muộn khiến mọi việc trở nên khó khăn, phức tạp hơn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nước đến chân mới nhảy

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thời gian là vàng bạc

165, Đèn soi ngọn cỏ

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người ở cấp cao hơn thấu hiểu cho người ở cấp dưới yếu thế.

- Giải thích thêm

- Đèn: vật dùng để chiếu sáng

- Soi: chiếu sáng, hoặc nhìn rõ

- Ngọn cỏ: thực vật mọc dại, dễ bị bỏ qua

Thành ngữ phê phán hành động soi mói, chú ý quá mức vào những chuyện không đáng để tâm.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lá lành đùm lá rách

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đè đầu cưỡi cổ

166, Đi nói dối cha, về nhà nói dối chú

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người gian xảo, hay nói dối, lừa lọc mọi người, kể cả những người thân trong gia đình, ví như đứa trẻ nói dối cha và chú.

- Giải thích thêm

- Cha: bố.

- Chú: em của bố.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

- Cây vạy hay ghét mực tàu.

- Đong đầy bán vơi.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

- Làm tôi ngay, ăn mày thật.

- Cây thẳng bóng ngay.

167, Điều binh khiển tướng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chỉ huy, điều khiển quân đội trong chiến đấu.

- Giải thích thêm

- Địa ngục: nơi trừng phạt linh hồn vì những hành động sai trái

- Trần gian: nơi con người sinh ra, trải nghiệm cuộc sống

Thành ngữ ca ngợi người thông minh, có khả năng lãnh đạo trong công việc hay cuộc sống.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bày binh bố trận

168, Điều qua tiếng lại

- Thành ngữ nghĩa là to tiếng, cãi vã lẫn nhau.

- Giải thích thêm

- Điều qua: nói với bên kia

- Tiếng lại: phản hồi lại với bên còn lại

Thành ngữ chỉ sự phức tạp, rối rắm khi mọi người nói qua nói lại mà không đi đến kết quả cụ thể.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lời qua tiếng lại

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dĩ hòa vi quý

169, Điều ra tiếng vào

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là điều tiếng, bàn tán, chê bai ai hoặc việc gì.

- Giải thích thêm

- Điều ra: đánh giá, bàn tán về ai, việc gì

- Tiếng vào: tiếng xấu về ai, việc gì

Thành ngữ chỉ cuộc cãi vã, to tiếng với nhau.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Điều ong tiếng ve

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nói có sách, mách có chứng

170, Đồng sinh đồng tử

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là gắn bó, cùng sống cùng chết với nhau, không bao giờ bỏ rơi nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.

- Giải thích thêm

- Đồng sinh: cùng sống

- Đồng tử: cùng chết

Thành ngữ chỉ tình bạn, tình đồng đội, tình cảm gia đình bền chặt, không thể tách rời.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chia ngọt sẻ bùi

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Huynh đệ thích tường

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học