34+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái B (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái B đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Ba chìm bảy nổi
- Bồng lai tiên cảnh
- Bụt chùa nhà không thiêng
- Ba chân bốn cẳng
- Bút sa gà chết
- Bắt cá hai tay
- Ba mặt một lời
- Ba đầu sáu tay
- Bóng câu qua cửa sổ
- Bách niên giai lão
- Bãi bể nương dâu
- Bài binh bố trận
- Báo ân báo oán
- Ba hồn bảy vía
- Bất đắc kì tử
- Ba hoa chích chòe
- Bầm gan tím ruột
- Bách chiến bách thắng
- Bằng mặt không bằng lòng
- Bạc như vôi
- Biết người biết ta
- Ba cọc ba đồng
- Bèo dạt mây trôi
- Biết thân biết phận
- Bình an vô sự
- Bầu dục chấm mắm cáy
- Bóng chim tăm cá
- Bám như đỉa
- Bỏ mồi bắt bóng
- Bụng gian miệng thẳng
- Bàn dân thiên hạ
- Bách phát bách trúng
- Bàn mưu tính kế
- Bằng vai phải lứa
34+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái B (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Ba chìm bảy nổi
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự vất vả, gian truân, éo le, trắc trở của thân phận con người, đặc biệt là số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Giải thích thêm:
- Chìm: chuyển động từ mặt nước xuống dưới sâu.
- Nổi: chuyển động từ sâu lên trên mặt nước.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “ba”, “bảy” ẩn dụ cho số nhiều, không đếm xuể; còn “chìm”, “nổi” ẩn dụ cho sự lênh đênh, vất vả.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Ba chìm bảy nổi chín lênh đênh.
- Phận mỏng cánh chuồn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Ăn sung mặc sướng.
- Mâm đàn, bát bịt.
2, Bồng lai tiên cảnh
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những nơi rất đẹp, thơ mộng, chứa đầy hạnh phúc, được ví như nơi ở của tiên.
- Giải thích thêm
- Bồng lai: chỉ ngọn núi Bồng Lai. Theo truyền thuyết Trung Quốc, đây là nơi mà tiên ở, có quang cảnh vô cùng đẹp.
- Tiên cảnh: nơi thần tiên ở theo trí tưởng tượng của con người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sơn thủy hữu tình.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Khỉ ho cò gáy.
3, Bụt chùa nhà không thiêng
- Thành ngữ này có hai nghĩa:
- Nghĩa 1: khuyên ta nên tự tin ở khả năng của bản thân, như vậy mới dễ nắm bắt công việc để đạt được thành công.
- Nghĩa 2: thể hiện thái độ không tin tưởng với những người gần gũi, quen biết.
- Giải thích thêm
- Bụt: nhân vật hư cấu, thường xuất hiện để giúp đỡ những người gặp khó khăn.
- Không thiêng: không được coi trọng, không được tôn kính.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó “chùa nhà” đại diện cho sự gần gũi, “không thiêng” là sự kính trọng, tin tưởng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Gần nhà xa ngõ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.
4, Ba chân bốn cẳng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chạy hoặc đi thật nhanh, thật mau lẹ, vội vàng hấp tấp.
- Giải thích thêm
- Ba chân: đi rất nhanh như thêm chân
- Bốn cẳng: đi rất nhanh như thêm cẳng chân
Thành ngữ hàm ý trốn chạy, thoát thân trong tình huống nguy hiểm hoặc xấu hổ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chạy như ma đuổi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chậm như rùa
5, Bút sa gà chết
- Ý nghĩa: Thành ngữ đề cao sự cẩn trọng trong mọi quyết đinh, đặc biệt là quyết định mang tính ràng buộc cao, có ký kết giấy tờ để tránh những hậu quả không mong muốn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Giấy trắng mực đen.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cờ bí dí tốt.
6, Bắt cá hai tay
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên con người ta không nên quá tham lam trong công việc. Trong một lúc mà làm nhiều việc thì khó tránh khỏi được thất bại.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Một chân trong, một chân ngoài.
- Đứng núi này trông núi nọ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
7, Ba mặt một lời
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cách nói trực tiếp, công khai trước mặt các bên liên quan đến làm rõ, sáng tỏ mọi việc.
- Giải thích thêm: Lời nói khi truyền miệng từ người này sang người khác thường không đầy đủ, trọn vẹn ý, bị tam sao thất bản nên để tránh hiểu lầm, hiểu sai ý nghĩa truyền đạt thì các bên liên quan cần gặp nhau trực tiếp để trao đổi, làm rõ mọi việc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói thẳng nói thật
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Vòng vo tam quốc.
- Tam sao thất bản.
8, Ba đầu sáu tay
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sức lực, tài năng của một người; ngoài ra thành ngữ còn dùng để khuyên con người ta không nên làm việc quá khả năng của mình để giữ gìn sức khoẻ.
- Giải thích thêm: Con người thì chỉ có một đầu và hai tay. “Ba đầu sáu tay” tức là ba người, như vậy sức một người bằng hẳn sức của ba người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chăm chỉ như ong.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Liệu cơm gắp mắm.
9, Bóng câu qua cửa sổ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thời gian vụt trôi, thoáng cái đã qua một quảng thời gian, một đoạn đời.
- Giải thích thêm
- Bóng câu: bóng của con ngựa nhỏ đang phi nhanh
- Qua cửa sổ: vụt qua cửa sổ rất nhanh trước mắt
Thành ngữ chỉ cuộc đời ngắn ngủi, mọi việc đến rồi đi rất nhanh chóng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cửa sổ ngựa qua
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thiên niên vạn đại
10, Bách niên giai lão
- Ý nghĩa: Thành ngữ như một lời chúc thọ cho nhau, chúc nhau sống lâu và hưởng hạnh phúc.
- Giải thích thêm
- Giai lão: cùng già, cùng sống đến già.
Đây là một thành ngữ Hán Việt, thưởng đường dùng để chúc các cặp đôi mới cưới, mong cho họ có cuộc sống viên mãn, bên nhau đến trọn đời.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hạnh phúc viên mãn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tan đàn xẻ nghé.
11, Bãi bể nương dâu
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời, trong xã hội.
Giải thích thêm
- Bãi bể: bãi cát ven biển, từng là đồng ruộng, đất liền
- Nương dâu: ruộng trồng cây dâu, nằm trên đất liền
Thành ngữ chỉ sự vô thường của vạn vật, biến cố lịch sử, và thăng trầm của cuộc đời.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thương hải tang điền
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bất di bất dịch
12, Bài binh bố trận
- Nghĩa đen: Trong quân sự, đây là việc dàn quân, sắp đặt các cánh quân (tiền quân, hậu quân, trung quân...) và vũ khí theo những chiến thuật nhất định (như Bát quái trận, Trường xà trận...) để chuẩn bị giao chiến với kẻ thù.
- Nghĩa bóng: (thường dùng hiện nay) Chỉ việc chuẩn bị chu đáo, có tính toán, có kế hoạch rõ ràng trước khi bắt tay vào một công việc khó khăn hoặc một cuộc cạnh tranh hoặc dùng để chỉ việc tạo ra một vẻ ngoài hoành tráng, nghiêm túc để gây áp lực hoặc làm đối phương e sợ
- Giải thích thêm
Các từ trong thành ngữ này đều là từ Hán Việt, có nguồn gốc tiếng Hán
- Bài (排): Sắp xếp, bày ra, dàn ra theo một trật tự nhất định.
- Binh (兵): Quân lính, lực lượng quân sự, vũ khí.
- Bố (佈/布): Sắp đặt, phân bổ, bài trí vào những vị trí cụ thể.
- Trận (陣): Trận địa, thế trận, vị trí chiến đấu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Điều binh khiển tướng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tay không bắt giặc
13, Báo ân báo oán
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta cần biết đền đáp ân nghĩa, trả thù oán hận. Đây là quan niệm của Phật giáo. Chúng ta cần biết nhớ ơn người đã từng giúp đỡ, chăm sóc ta; đồng thời không được để những kẻ xấu lộng hành làm điều sai trái.
- Giải thích thêm
- Báo ân: đền đáp công ơn, nhớ ơn người đã hết lòng giúp đỡ mình.
- Báo oán: đáp lại bằng hành động tương xứng với kẻ đã gây hại, gây tội lỗi với mình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Ân trả, nghĩa đền.
- Tôn sư trọng đạo.
- Ăn miếng trả miếng.
14, Ba hồn bảy vía
- Ý nghĩa: Thành ngữ là một cách diễn đạt trong văn hóa và tâm linh của người Việt Nam, mô tả linh hồn, tinh thần của con người trong trạng thái hoảng sợ, bất ngờ.
- Giải thích thêm
- Ba hồn: ba phần chính của linh hồn con người; theo một số tài liệu cổ, ba hồn bao gồm thiên hồn (phần hồn cao siêu, gắn với trời), địa hồn (phần hồn gắn với đất, ) nhân hồn (phần hồn đại diện con người)
- Bảy vía: phần vía hay năng lượng sống của con người; theo quan niệm dân gian, đàn ông có bảy vía và đàn bà có chín vía.
Thành ngữ là một phần quan trọng trong văn hóa tín ngưỡng của người Việt, thể hiện mối liên kết giữa thể xác, tinh thần và vũ trụ xung quanh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hồn xiêu phách lạc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Gan dạ hơn người
15, Bất đắc kì tử
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ đến một cái chết bất ngờ, đột ngột, bất thường.
- Giải thích thêm
- Bất đắc: không mong muốn, không dự tính trước được.
- Kì tử: cái chết
- Đây là một thành ngữ Hán Việt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sống nay chết mai.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mục tử an lương.
16, Ba hoa chích chòe
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nói nhiều, nói luôn miệng, khoe khoang hết chuyện này đến chuyện khác.
- Giải thích thêm
- Ba hoa: nói khoác, khoe khoang, phô trương
- Chích chòe: loài chim nhỏ, ríu rít, líu lo không ngừng
Thành ngữ chỉ người nói huyên thuyên, quá sự thật, cho vui miệng, không có giá trị.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ba hoa thiên địa
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn bằng nói chắc
17, Bầm gan tím ruột
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về cảm xúc vô cùng căm giận, phẫn nộ đến mức không thể chịu đựng được.
- Giải thích thêm
- Bầm: thâm tím và hơi đen.
- Gan, ruột: các bộ phận nằm ở bên trong phần bụng của con người.
- Tím: (bộ phận cơ thể) có màu tím thẫm do bị dồn ứ đột ngột.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “gan” và “ruột” ẩn dụ cho nỗi lòng, tâm trạng, cảm xúc; còn “bầm” và “tím” ẩn dụ cho sự căm tức ở mức độ cao nhất.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khi giận, ai bẻ thước mà đo.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thương nhau chín bỏ làm mười.
18, Bách chiến bách thắng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những người luôn luôn chiến thắng, thành công vang dội. Ngoài ra, thành ngữ còn chỉ việc đánh trận ở đâu thì thắng ở đó, không có đối thủ xứng tầm.
- Giải thích thêm
- Bách: (từ cũ) số lượng nhiều, không xác định, tất cả.
- Chiến: chiến đấu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Trăm trận trăm thắng.
- Đánh đâu thắng đó.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lên voi xuống chó.
19, Bằng mặt không bằng lòng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sống không thật với nhau, bề ngoài tỏ ra yêu quý, hòa thuận với nhau mà trong lòng lại ghen ghét, nghi kị nhau.
- Giải thích thêm
- Bằng mặt: bên ngoài hòa thuận, vui vẻ, thân thiện, không có xung đột
- Không bằng lòng: không hài lòng, bất mãn, có ý đồ xấu trong lòng
Thành ngữ chỉ sự giả tạo, không chân thành trong các mối quan hệ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Miệng nam mô bụng một bồ dao găm
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ruột để ngoài da
20, Bạc như vôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ này chỉ số phận mong mạnh, gặp nhiều bất hạnh, cay đắng; ngoài ra còn có nghĩa chỉ sự vô ơn, thiếu tình nghĩa.
- Giải thích thêm
- Vôi: chất màu trắng, thu được khi nung từ một loại đá, thường dùng làm vật liệu xây dựng.
Thành ngữ xuất phát từ màu sắc trực quan của vôi là màu trắng. Tuỳ thuộc vào ngữ cảnh mà ý nghĩa của thành ngữ có thể thay đổi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Vong ơn bội nghĩa.
- Tứ cố vô thân.
- Thành ngữ, tục ngữ nghĩa:
- Ơn sâu nghĩa nặng.
- Cơm no áo ấm
21, Biết người biết ta
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thấu hiểu, đánh giá đúng mình và đúng người khác, nhất là với kẻ thù.
- Giải thích thêm
- Biết người: hiểu rõ về đối phương
- Biết ta: hiểu rõ về chính bản thân mình
Thành ngữ chỉ người hiểu mình, hiểu người khác để xử sự phải lẽ, không tham làm mà hài hòa, biết điều.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Liệu cơm gắp mắm
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ếch ngồi đáy giếng
22, Ba cọc ba đồng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ mức thu nhập ít ỏi, eo hẹp, không dư dả gì, không có khoản phụ thêm; ngoài ra còn chỉ lối làm ăn kém cỏi, không nhìn xa trông rộng, bủn xỉn.
- Giải thích thêm
- Đồng: đơn vị nhỏ nhất của tiền tệ.
- Cọc: khoản đặt trước.
Thành ngữ “ba cọc ba đồng” ý chỉ đồng lương ít ỏi, khi có lương thì đã được tính vào các khoản đã tính trước đó, không dư ra. Ngoài ra, còn hàm ý chỉ cách đầu tư bủn xỉn, không nhìn ra trông rộng, làm ăn lối cò con.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn bữa nay lo bữa mai.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cơm no áo ấm.
23, Bèo dạt mây trôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ cuộc sống phiêu bạt, nay đây mai đó, không có chỗ ở ổn định, không cửa không nhà, thụ động, giao phó cho hoàn cảnh.
- Giải thích thêm
- Bèo: là một loại thực vật, thường mọc từng đám lớn trên mặt nước.
- Mây: là tập hợp các hạt nhỏ li ti, lơ lửng trong khí quyển.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Ở đây “bèo” lúc nào cũng nổi trên mặt nước, chịu cảnh nhấp nhô trên sông nước, nước trôi đâu thì bèo cuốn theo đến đó, “mây” cũng vậy, bị đẩy theo chiều gió.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Ba chìm bảy nổi.
- Lá theo chiều gió.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vững như thạch bàn.
24, Biết thân biết phận
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta cần tự nhận thức về thân phận, khả năng, hoàn cảnh của bản thân để ứng xử với mọi người cho thật khôn khéo, thích hợp.
- Giải thích thêm
- Biết thân: hiểu rõ về bản thân.
- Biết phận: hiểu rõ về hoàn cảnh, số phận cuộc đời mình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Biết mình biết ta.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Con nhà lính, tính nhà quan.
- Coi trời bằng vung.
25, Bình an vô sự
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bình yên, không gặp điều gì trắc trở, rủi ro hoặc nguy hiểm.
- Giải thích thêm
- Bình an: yên ổn, thái hòa, không có biến động, nguy hiểm
- Vô sự: không có sự cố, bất thường không mong muốn
Thành ngữ chỉ lời chúc, hỏi thăm, mong ai đó vẫn ổn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tai qua nạn khỏi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tai bay vạ gió
26, Bầu dục chấm mắm cáy
- Ý nghĩa: Thành ngữ châm biếm sự kệch cỡm, không phù hợp giữa hai đối tượng; hoặc sự thiếu tế nhị khi ứng xử của một bộ phận con người trong cuộc sống.
- Giải thích thêm
- Bầu dục: thận của thú nuôi (lợn, gà, vịt.). Đây là món ăn ngon, thuộc hàng mĩ vị, thường được chấm với chanh, nước gừng.
- Mắm cáy: tên gọi chung của các loại mắm cá. Người ta thường chấm cà, dưa, rau muống với loại mắm này, chứ không ai chấm mĩ vị như bầu dục vào mắm cá.
Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, cả câu ẩn dụ cho sự vênh lệch, không hợp nhau, bởi điều đó cũng giống như thứ ngon, quý mà chấm với loại nước mắm tầm thường thì sẽ làm hỏng vị món ăn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Râu ông nọ cắm cằm bà kia.
- Ông chẳng bà chuộc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Chồng loan vợ phượng.
- Học ăn, học gói, học nói, học mở.
27, Bóng chim tăm cá
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là những cái xa vời ở đâu, không thực tế.
- Giải thích thêm
- Bóng chim: chim bay thoáng qua trên trời, khó nắm bắt
- Tăm cá: cá bơi dưới nước rồi nhanh chóng biến mất
Thành ngữ chỉ thư từ, tin tức.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vô hình vô dạng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rõ như ban ngày
28, Bám như đỉa
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc bám riết, dai dẳng, không rời bỏ.
- Giải thích thêm
- Đỉa: là một loài sinh vật sống dưới nước thuộc ngành giun đốt.
Thành ngữ này xuất phát từ quan sát đời sống tự nhiên. Con đỉa là một loài sinh vật bám rất chặt vào da thịt của động vật, khó tách rời. Hình ảnh này được người xưa sử dụng để ví von cho những sự vật, hiện tượng có tính chất tương tự.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dai như đỉa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Như chim én bay qua.
29, Bỏ mồi bắt bóng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là huyền hoặc, bỏ cái thực tế để chạy theo cái viển vông, phi thực tế.
- Giải thích thêm
- Bỏ mồi: từ bỏ lợi ích, thứ chắc chắn đang có trong tay (mồi thật)
- Bắt bóng: theo đuổi ảo ảnh không chắc chắn, không thực tế (bóng)
Thành ngữ chỉ sự tham lam, không trân trọng những gì đang có mà mơ tưởng đến thứ xa vời.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thả mồi bắt bóng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn chắc mặc bền
30, Bụng gian miệng thẳng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về những người giả tạo, ngoài miệng thì nói điều hay, tỏ ra là người ngay thẳng, nhưng tâm địa lại độc ác, xấu xa, luôn muốn làm hại người khác.
- Giải thích thêm
- Bụng: biểu tượng chi suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Gian: dối trá, lừa lọc, làm việc trái với lương tâm.
- Miệng: biểu trưng cho những điều được thể hiện ra bên ngoài.
- Thẳng: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Miệng bồ tát, dạ ớt ngâm.
- Cá vàng bụng bọ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Thẳng như ruột ngựa.
- Thật thà ma vật cũng qua.
31, Bàn dân thiên hạ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tất cả mọi người, ở khắp mọi nơi.
- Giải thích thêm
- Bàn dân: dân chúng ở khắp mọi nơi, đông đảo.
- Thiên hạ: tất cả người trên thế giới, một đất nước, cộng đồng
Thành ngữ chỉ sự hiện diện của đông đảo mọi người trong một sự kiện, vấn đề, lời đồn.
32, Bách phát bách trúng
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ khả năng bắn cung, bắn súng điêu luyện của xạ thủ, ngoài ra nghĩa bóng chỉ những người tài giỏi làm việc gì cũng thành công.
- Giải thích thêm
- Bách: một trăm = 100.
Thành ngữ bắt nguồn từ câu chuyện xưa, thời Xuân Thu Chiến Quốc, về vị tướng dưới trướng của Sở Công Vương là Dưỡng Do Cơ có tài bắn sung lừng lẫy. Đây là một thành ngữ Hán Việt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa
- Trăm phát trăm trúng.
- Đánh đâu thắng đó.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Mất cả chì lẫn chài.
33, Bàn mưu tính kế
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự suy tính, bàn bạc, cân nhắc kỹ, lên kế hoạch chi tiết cho một việc quan trọng nào đó.
- Giải thích thêm
- Mưu: từ Hán Việt, nghĩa là tính toán, cách khôn khéo để đạt được mục đích.
- Kế: là kế hoach, đồng nghĩa với mưu.
Đây là một thành ngữ Hán Việt chỉ sự cẩn thận trong tính toán, lên kế hoạch hoặc chiến lược cho một việc làm nào đó.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Mưu sâu kế hiểm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cưỡi ngựa xem hoa.
34, Bằng vai phải lứa
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người ngang hàng với nhau về tuổi tác hoặc thứ bậc trong gia đình, họ hàng.
- Giải thích thêm
- Bằng vai: Thứ bậc trong dòng họ hay trong xã hội bằng nhau.
- Phải lứa: Cùng một cỡ tuổi với nhau.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Bằng chà bằng lứa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Người trên kẻ dưới.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

