Góp ý dự thảo thông tư ban hành khung năng lực số cho giáo viên tiểu học
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến góp ý cho dự thảo Thông tư ban hành Khung năng lực số dành cho giáo viên tiểu học, nhằm chuẩn hóa năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý. Việc xây dựng khung năng lực số này là bước quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số ngành giáo dục, giúp giáo viên nâng cao kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu dạy học trong thời đại mới.
Góp ý dự thảo thông tư ban hành khung năng lực số cho giáo viên tiểu học
Mẫu dự thảo góp ý dự thảo khung năng lực số cho giáo viên tiểu học
Mẫu số 1
GÓP Ý DỰ THẢO
THÔNG TƯ BAN HÀNH KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1. Sự cần thiết ban hành Khung năng lực số
- Dự thảo Thông tư phù hợp với chủ trương chuyển đổi số ngành giáo dục; nội dung bao quát, hiện đại, sát với yêu cầu thực tiễn và các xu thế công nghệ mới (AI, dữ liệu số, học tập kết nối).
-Việc quy định 6 miền năng lực là hợp lý, thể hiện đầy đủ các yêu cầu về năng lực công nghệ – sư phạm – đạo đức số.
2. Góp ý về nội dung đối với giáo viên Tiểu học
2.1. Về cấu trúc và phạm vi năng lực
-Khung năng lực số đưa ra 6 miền, 19 năng lực là đầy đủ; tuy nhiên cần tách biệt rõ hơn giữa yêu cầu năng lực của:
- Giáo viên Tiểu học
- Giáo viên THCS – THPT
- GDTXđể tránh quá rộng và gây khó cho công tác bồi dưỡng.
- Nên bổ sung phần mốc chuẩn tối thiểu bắt buộc cho giáo viên Tiểu học để phù hợp điều kiện thực tế ở cấp học này (thiết bị hạn chế, học sinh nhỏ tuổi, mức độ thao tác công nghệ còn thấp).
2.2. Miền 1 – Tổ chức dạy học trong môi trường số
- Nên quy định rõ các nền tảng tối thiểu mà giáo viên Tiểu học cần phải biết (LMS phổ biến của Bộ, phần mềm dạy học được Bộ/ Sở công nhận).
- Trong yêu cầu “dạy học kết hợp – blended learning”, cần diễn giải cụ thể:
Việc triển khai ở tiểu học phải phù hợp tâm sinh lý học sinh, tránh yêu cầu quá cao về tự học trực tuyến.
- Mục “cá nhân hóa người học” nên bổ sung giải thích rõ giáo viên tiểu học được cá nhân hóa ở mức độ phù hợp, không đặt yêu cầu phức tạp như cấp THCS/THPT.
2.3. Miền 2 – Kiểm tra đánh giá
-Nhiều kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu, dashboard,… chưa phù hợp với điều kiện thực tế của GV tiểu học. Đề nghị:
- Giảm mức yêu cầu phân tích dữ liệu ở cấp độ “nâng cao”.
- Làm rõ các công cụ đánh giá được Bộ khuyến nghị dùng (tránh mỗi đơn vị dùng một ứng dụng khác nhau).
2.4. Miền 3 – Trao quyền cho người học
● Tiểu học là lứa tuổi nhỏ, hạn chế thao tác thiết bị; do đó:
- Nên nhấn mạnh yêu cầu về an toàn số, hướng dẫn sử dụng thiết bị đúng độ tuổi.
- Các hoạt động học tập dự án, thí nghiệm ảo chỉ nên yêu cầu ở mức cơ bản – trung bình; tránh gây áp lực cho GV và HS.
2.5. Miền 4 – Kỹ năng công nghệ số
- GV tiểu học cần học nhiều ứng dụng dạy học khác nhau; đề nghị Bộ hướng dẫn danh mục ứng dụng số cốt lõi để bồi dưỡng theo chuẩn thống nhất.
- Phần “sáng tạo nội dung số” nên quy định mức tối thiểu: giáo viên chỉ bắt buộc biết soạn giảng, thiết kế video/học liệu đơn giản, không yêu cầu sản phẩm chuyên sâu như thiết kế 3D, thực tế ảo.
2.6. Miền 5 – Phát triển chuyên môn
- Đề nghị bổ sung nội dung:
Giáo viên được tạo điều kiện tham gia các khóa bồi dưỡng trực tuyến miễn phí hoặc theo chương trình do Bộ/Sở triển khai, tránh tình trạng mỗi nơi tự triển khai, làm tăng chi phí và không đồng bộ.
- Nên bổ sung phần yêu cầu nhà trường hỗ trợ thiết bị, hạ tầng mạng để giáo viên có thể thực hiện nhiệm vụ đúng Khung năng lực.
2.7. Miền 6 – Trí tuệ nhân tạo (AI)
- Đây là nội dung mới, tiên tiến và cần thiết. Tuy nhiên:
- Cần phân loại rõ ràng yêu cầu theo cấp học: giáo viên tiểu học chỉ cần biết ứng dụng AI tạo sinh cơ bản, hỗ trợ soạn bài, tạo bài tập.
- Không nên đặt yêu cầu quá cao như “đề xuất giải pháp công nghệ AI mang tính hệ thống”, “tích hợp sâu AI vào cá nhân hóa học tập” ở cấp tiểu học – dễ tạo áp lực và khó triển khai.
3. Góp ý về tổ chức thực hiện
- Đề nghị bổ sung lộ trình triển khai theo từng năm, từng cấp học để các địa phương dễ thực hiện.
- Cần có chương trình bồi dưỡng chính thức do Bộ ban hành, tránh để mỗi địa phương tự xây dựng.
- Đề nghị Bộ xác định rõ hỗ trợ về thiết bị, nền tảng số, tài khoản LMS, tránh tình trạng giáo viên thiếu thiết bị nhưng vẫn phải hoàn thành chuẩn năng lực.
- Cần đánh giá đúng thực tế vùng sâu, vùng xa; tránh yêu cầu đồng bộ với các trường có điều kiện tốt.
4. Góp ý về hình thức văn bản
- Thông tư trình bày rõ ràng, mạch lạc; tuy nhiên nên bổ sung:
- Mục “giải thích từ ngữ” ngắn gọn hơn, tránh trùng lặp và thuật ngữ khó hiểu với đối tượng giáo viên phổ thông.
- Phụ lục khung năng lực riêng cho từng cấp học để dễ theo dõi và đánh giá.
5. Kết luận
- Sau khi nghiên cứu Dự thảo Thông tư và căn cứ theo yêu cầu tại Công văn 1984/NGCBQLGD-PTNGCB và Công văn của Sở, đơn vị xin gửi các góp ý như trên.
Đề nghị Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục xem xét để hoàn thiện Thông tư phù hợp, khả thi và hiệu quả khi triển khai tại cấp Tiểu học.
Mẫu số 2
Góp ý khung năng lực số tổ 1
1. Yêu cầu còn quá cao và dàn trải, chưa phân tầng rõ đối tượng
● Khung đang áp dụng chung cho mọi giáo viên, trong khi độ tuổi, điều kiện công tác, năng lực CNTT rất khác nhau.
● Một số yêu cầu ở mức thành thạo – nâng cao (đặc biệt về phân tích dữ liệu, dashboard, AI, mô hình dạy học số phức tạp) chưa phù hợp với giáo viên lớn tuổi, giáo viên tiểu học, giáo viên vùng khó khăn.
Góp ý: Nên xác định rõ “mức tối thiểu bắt buộc” (cơ bản) và mức khuyến khích phát triển (thành thạo, nâng cao), không nên coi tất cả là chuẩn đánh giá bắt buộc.
2. Miền năng lực về AI còn nặng về kỹ thuật, nhẹ về ứng dụng sư phạm
● Nhiều yêu cầu AI mang tính học thuật, công nghệ cao, trong khi giáo viên cần nhất là:
○ AI hỗ trợ soạn bài
○ AI hỗ trợ thiết kế học liệu
○ AI hỗ trợ giảm tải hồ sơ, giấy tờ
● Nếu đưa AI vào đánh giá bắt buộc sẽ gây tâm lý lo ngại, hình thức đối phó.
Góp ý:Chỉ nên yêu cầu giáo viên biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ, không đặt nặng hiểu sâu thuật toán hay triển khai hệ thống AI.
3. Chưa gắn chặt với điều kiện cơ sở vật chất thực tế
● Nhiều nội dung yêu cầu LMS, dữ liệu lớn, học liệu số, AI… nhưng:
○ Không phải trường nào cũng có hạ tầng
○ Không phải giáo viên nào cũng được tập huấn bài bản
Góp ý: Cần bổ sung nguyên tắc: “Thực hiện khung năng lực số theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng cơ sở giáo dục”, tránh đánh giá máy móc.
4. Nguy cơ biến khung năng lực thành tiêu chí hành chính
● Nếu áp dụng để xếp loại, thi đua, kiểm tra hồ sơ, rất dễ gây:
○ Áp lực
○ Chạy theo minh chứng
○ Không nâng cao chất lượng thực
Góp ý: Xác định rõ: Khung năng lực số là định hướng phát triển – không phải công cụ kiểm tra nặng tính hành chính.
5. Cần nhấn mạnh lộ trình bồi dưỡng, không áp dụng đồng loạt
● Giáo viên cần thời gian để thích nghi, đặc biệt là giáo viên lớn tuổi.
Góp ý: Đề nghị Bộ ban hành kèm:
● Lộ trình thực hiện theo giai đoạn
● Tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ làm
● Bồi dưỡng theo nhu cầu, không đại trà
Mẫu số 3
|
UBND XÃ ……………….. TRƯỜNG ………………………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BÁO CÁO GÓP Ý
Dự thảo Thông tư ban hành Khung năng lực số cho giáo viên, cán bộ quản lý
I. Nội dung:
I. GÓP Ý CHUNG ĐỐI VỚI DỰ THẢO THÔNG TƯ
Bản dự thảo Thông tư xây dựng Khung năng lực số giáo viên có cấu trúc tương đối rõ ràng, bám sát yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục. Nội dung thể hiện chuẩn hóa năng lực số của giáo viên, làm cơ sở cho đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại cấp tiểu học, đặc biệt ở các địa phương còn khó khăn, bản dự thảo cần điều chỉnh để tăng tính khả thi, phù hợp đối tượng và tránh áp lực hình thức.
II. GÓP Ý THEO TỪNG MIỀN NĂNG LỰC
1. Miền 1: Tổ chức dạy học trong môi trường số
Miền năng lực này thể hiện rõ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học gắn với công nghệ số, phù hợp xu thế giáo dục hiện đại. Tuy nhiên cần làm rõ mức độ yêu cầu theo từng cấp học, nhất là tiểu học, tránh đặt ra yêu cầu quá cao về kỹ thuật. Nên nhấn mạnh việc sử dụng công nghệ số để tăng hứng thú, hỗ trợ học sinh tiếp thu bài, không coi công nghệ là mục tiêu mà là công cụ phục vụ dạy học.
Cho phép giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức dạy học số phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và đối tượng học sinh. Đặt biệt với từng khu vự
2. Miền 2: Kiểm tra, đánh giá bằng công nghệ số
Việc ứng dụng công nghệ số trong kiểm tra, đánh giá là cần thiết, góp phần đổi mới hình thức đánh giá học sinh. Tuy nhiên với học sinh tiểu học, cần ưu tiên các hình thức đánh giá thường xuyên, nhẹ nhàng, mang tính động viên, không gây áp lực. Bổ sung hướng dẫn cụ thể về các công cụ đánh giá số đơn giản, dễ sử dụng (phiếu học tập điện tử, câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến…). Không nên bắt buộc giáo viên phải sử dụng quá nhiều nền tảng khác nhau, tránh phát sinh thêm áp lực công việc.
3. Miền 3: Trao quyền cho người học
Miền năng lực này phù hợp với định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018. Nhưng cần nhấn mạnh vai trò định hướng, của giáo viên, đặc biệt với học sinh tiểu học còn hạn chế về khả năng tự học. Việc trao quyền cho người học trong môi trường số nên được thực hiện từng bước, phù hợp độ tuổi và trình độ nhận thức. Khuyến khích học sinh sử dụng công nghệ để tìm hiểu kiến thức nhưng phải có sự giám sát, hỗ trợ của giáo viên và gia đình.
4. Miền 4: Kỹ năng công nghệ số
Miền năng lực này là nền tảng để giáo viên thực hiện chuyển đổi số trong dạy học. Nên xác định rõ kỹ năng cốt lõi bắt buộc đối với giáo viên tiểu học (soạn bài trên máy tính, trình chiếu, sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học cơ bản). Tránh yêu cầu giáo viên phải thành thạo các kỹ năng công nghệ chuyên sâu không gắn trực tiếp với nhiệm vụ giảng dạy. Cần có chương trình bồi dưỡng phù hợp cho giáo viên lớn tuổi hoặc giáo viên ở vùng còn khó khăn.
5. Miền 5: Phát triển chuyên môn trong môi trường số
Miền năng lực này góp phần hình thành đội ngũ giáo viên học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Khuyến khích giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng trực tuyến, sinh hoạt chuyên môn trên môi trường số nhưng cần đảm bảo tính thiết thực. Nên công nhận các hình thức tự học, tự bồi dưỡng thông qua sản phẩm chuyên môn cụ thể, tránh hình thức chứng chỉ nặng về số lượng. Cần tạo điều kiện về thời gian để giáo viên tham gia bồi dưỡng hiệu quả.
6. Miền 6: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
Việc đưa nội dung AI vào khung năng lực là điểm mới, phù hợp xu thế phát triển khoa học công nghệ. Tuy nhiên với giáo viên tiểu học, nên tiếp cận AI ở mức nhận thức và ứng dụng đơn giản, phục vụ soạn bài, thiết kế học liệu, hỗ trợ kiểm tra – đánh giá. Không nên đặt ra yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc lập trình AI, cần nhấn mạnh yếu tố đạo đức, an toàn thông tin và bảo vệ học sinh khi sử dụng AI trong giáo dục.
III. GÓP Ý VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ GD&ĐT xây dựng lộ trình triển khai phù hợp, không áp dụng đồng loạt ngay từ đầu. Trước khi đánh giá năng lực số, cần tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đầy đủ, có tài liệu hướng dẫn minh họa cụ thể. Việc đánh giá năng lực số nên gắn với hiệu quả thực tế trong giảng dạy, tránh nặng về minh chứng hồ sơ. Cần đảm bảo sự đồng bộ về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ giữa các địa phương.
Xem thêm các thông tin khung năng lực số hay khác:
Bảng mã khung Năng lực số môn Tin học Tiểu học sách kết nối tri thức
Mẫu bảng tích hợp năng lực số môn Âm nhạc lớp 6 năm 2025-2026 (CTST)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Tài liệu ôn tập và bồi dưỡng môn Tiếng Việt khối Tiểu học đầy đủ kiến thức trọng tâm môn Tiếng Việt lớp 3, 4, 5 và bài tập có hướng dẫn chi tiết.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

