Cách chứng minh đa thức chia hết cho đơn thức, đa thức
Bài viết Cách chứng minh đa thức chia hết cho đơn thức, đa thức với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách chứng minh đa thức chia hết cho đơn thức, đa thức.
Cách chứng minh đa thức chia hết cho đơn thức, đa thức
(199k) Xem Khóa học Toán 8 KNTTXem Khóa học Toán 8 CTSTXem Khóa học Toán 8 CD
A. Phương pháp giải
Ta trình bày phép chia tương tự như cách chia các số tự nhiên. Với hai đa thức A và B của một biến, tồn tại duy nhất hai đa thức Q và R sao cho:
A = B.Q + R, với R = 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B.
. Nếu R = 0, ta được phép chia hết.
. Nếu R ≠ 0 , ta được phép chia có dư.
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến rồi làm phép chia:
(x3 - 7x + 3 -x2) : (x - 3)
A. x2 + 2x + 1
B. x2 + 2x - 1
C. x2 - 2x - 1
D. Đáp án khác
Lời giải
Ta có: x3 - 7x + 3 - x2 = x3 - x2 - 7x + 3
Khi đó ta có: (x3 - 7x + 3 - x2) : (x - 3) = x2 + 2x - 1.
Chọn B.
Ví dụ 2: Tìm phần dư trong phép chia sau: (5x3 - 3x2 + 7) : (x2 + 1)
A. 5x – 3
B. 5x + 4
C. - 5x + 7
D. – 5x + 10
Ta có
Khi đó ta có (5x3 - 3x2 + 7) = (x2 + 1)(5x - 3) - 5x + 10
Chọn D
Ví dụ 3. Thương của phép tính (-6x3 + 6x2 + 8) : (x2 - 2) là:
A. – 6x + 1
B. – 6x + 3
C. – 6x + 6
D. – 6x - 6
Lời giải
Vậy thương của phép chia đã cho là – 6x + 6
Chọn C.
Ví dụ 4. Thương của phép chia (x3 + x - 10):(-x + 2) là:
A. -x2 - 2x - 5
B. -x2 + x - 5
C. -x2 - 3x + 5
D.Đáp án khác
Lời giải
Vậy thương của phép chia là: -x2 - 2x - 5
Chọn A.
C. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Kết quả của phép chia (7x3 - 7x + 42):(x2 - 2x + 3) là ?
A. – 7x + 14 B. 7x + 14 C. 7x - 14 D. – 7x – 14
Lời giải:
Ta có phép chia
Chọn đáp án B.
Câu 2: Phép chia x3 + x2 - 4x + 7 cho x2 - 2x + 5 được đa thức dư là ?
A. 3x – 7 B. – 3x - 8 C. – 5x + 7 D. 3x + 8
Lời giải:
Ta có phép chia
Dựa vào kết quả của phép chia trên, ta có đa thức dư là – 3x - 8
Chọn đáp án B.
Câu 3: Hệ số a thỏa mãn 4x2 - 6x + a chia hết cho x - 3 là ?
A. a = -18 B. a = 8 C. a = 18 D. a = - 8
Lời giải:
Ta có phép chia
Phép chia trên có số dư là ( a + 18)
Để 4x2 - 6x + a chia hết cho x – 3 khi a + 18 = 0 nên a = -18
Chọn đáp án A.
Câu 4. Thực hiện phép chia: ( 4x4 + x + 2x3 - 3x2): (x2 + 1) ta được phần dư là :
A. – x + 7 B. 4x2 + 2x - 7 C. 4x2 – 2x + 7 D. x – 7
Lời giải:
Ta có: 4x4 + x + 2x3 - 3x2 = 4x4 +2 x3 – 3x2 + x
Vậy: ( 4x4 + x + 2x3 - 3x2) = (4x2 + 2x – 7 ). (x2 +1) – x + 7
Chọn A.
Câu 5. Thực hiện phép chia ( 3x3 + 2x + 1 ) : (x+ 2) ta được đa thức dư là :
A. 10 B. -9 C. – 15 D. – 27
Lời giải:
Ta có:
Vậy số dư của phép chia đã cho là – 27
Chọn D.
Câu 6. Thực hiện phép chia ( - 4x4 + 5x2 +x ) : (x2 +x) ta được kết quả là:
A. – 4x4 + 5x2+x = (x2 + x). (- 4x2 - 4x + 9) - 6x
B. – 4x4 + 5x2+x = (x2 + x). ( 4x2 + 4x + 9) + 12x
C. – 4x4 + 5x2+x = (x2 + x). (- 4x2 + 4x + 9) - 8x
D. – 4x4 + 5x2+x = (x2 + x). ( 4x2 - 4x + 9) + 10x
Lời giải:
Ta có:
Vậy – 4x4 + 5x2 +x = ( x2 + x) . (- 4x2 + 4x + 9) - 8x
Chọn C.
Câu 7. Tìm thương của phép tính chia (x3- 11x2 + 27x - 9):(x -3)
A. x2 - 8x + 3
B. x2 + 4x + 3
C. x2 - 6x - 3
D. Đáp án khác
Lời giải:
Chọn A.
Câu 8. Cho phép chia (2x4 - 3x3 - 3x2 - 2 + 6x):(x2 - 2). Tìm khẳng định đúng?
A. Thương của phép chia là 2x2 + x - 2
B. Số dư của phép chia là 2x – 2
C. Tổng của thương và số dư là 2x2 + 3x - 4
D. Đây là phép chia hết
Lời giải:
Chọn D.
Câu 9. Tìm a để phép chia sau là phép chia hết: (6x4 + 7x2 - x + a):(3x2 + 1)
Lời giải:
Để phép chia đã cho là phép chia khi và chỉ khi:
Chọn B.
Câu 10. Thực hiện phép tính chia: [2(x - 2y)4 - 9(x - 2y)3 + 2(x - 2y)]:(x - 2y)
A.(x – 2y)3 – 9(x- 2y)2 + 2(x – 2y)
B. 2(x – 2y)3 – 9(x- 2y)3 + 2
C. 2(x – 2y)3 – 9(x- 2y)2 + 2
D. (x – 2y)3 – 9(x- 2y)2 + 2(x- 2y)
Lời giải:
Đặt t = x – 2y, khi đó ta có:
( 2t4 – 9t3 + 2t) : t = 2t3 – 9t2 + 2
= 2(x – 2y)3 – 9(x- 2y)2 + 2
Chọn C
(199k) Xem Khóa học Toán 8 KNTTXem Khóa học Toán 8 CTSTXem Khóa học Toán 8 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:
- Cách chứng minh đa thức chia hết cho đơn thức, đa thức
- Cách tìm n để biểu thức có giá trị nguyên cực hay
- Cách nhân đa thức với đa thức (cực hay, có lời giải)
- Cách chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến (cực hay, có lời giải)
- Cách rút gọn biểu thức lớp 8 (cực hay, có lời giải)
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 8 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

