Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông lớp 9 (cách giải + bài tập)
Chuyên đề phương pháp giải bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông lớp 9 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.
Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông lớp 9 (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST
1. Cách giải bài tập
Với 0° < α < 90°, ta có:
• sin(90° − α) = cos α.
• cos(90° − α) = sin α.
• tan(90° − α) = cot α.
• cot(90° − α) = tan α.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính tỉ số lượng giác của góc B trong mỗi trường hợp sau:
a) BC = 5 cm; AB = 3 cm.
b) AB = ; AC = a.
Hướng dẫn giải
a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được: AC = cm.
Ta có: sin B = ; cos B = ; tan B = ; cot B = .
b) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được: BC = .
Ta có: sin B = ; cos B = ;
tan B = ; cot B = .
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 4 cm, BC = 6 cm. Tính tỉ số lượng giác của góc C.
Hướng dẫn giải
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AC2 + AB2 = BC2 suy ra AB2 = (cm).
Ta có:
sin C = ;
cos C = ;
tan C = ;
cot C = .
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 2 cm, AC = 3 cm. Giá trị tan C là
A. .
B. .
C.
D..
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: tan C = .
Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm và BC = cm. Số đo của góc B là:
A. 45°.
B. 30°.
C. 60°.
D. 75°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos B = .
Nhận thấy cos B = cos45°.
Suy ra .
Bài 3. Cho tam giác MNP có MN = 5 cm, MP = 12 cm, NP = 13 cm. Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Tam giác MNP vuông tại M.
B. sin N = .
C. cos N = .
D. tan N = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí pythagore đảo, ta có:
MN2 + MP2 = 52 + 122 = 169 = 132 = NP2.
Suy ra tam giác MNP vuông tại M.
Ta có: sin N = ; cos N = , tan N = .
Bài 4. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8 cm và BC = 17 cm. Mệnh đề nào dưới đây là sai?
A. sin B = .
B. cos B = .
C. tan B = .
D. cot C = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
AC2 = BC2 – AB2 = 172 – 82 = 225.
AC = 15 (cm).
Ta có: sin B = ; cos B = ; tan B = ; cot B = .
Bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 0,9 cm và AB = 1,2 cm. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. sin C = .
B. cos C = .
C. tan C = .
D. cot C = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
BC2 = 1,22 + 0,92 = 2,25.
BC = 1,5 (cm).
Ta có: sin C = ;
cos C = ;
tan C = ;
cot C = .
Bài 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?
A. sin B = cos C = 0,8.
B. cos B = sin C = 0,6.
C. tan B = cot C = .
D. cot B = tan C = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
AB2 + AC2 = BC2, suy ra BC2 = 62 + 82 = 100, do đó BC = 10 cm.
Ta có: sin B = cos C = ;
cos B = sin C = ;
tan B = cot C = ;
cot B = tan C = .
Bài 7. Cho tam giác ABC có AB = , BC = , AC = . Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Tam giác ABC vuông tại B.
B. sin A = .
C. cos A = .
D. tan A = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta có:
AC2 + BC2 = 3a2 + 2a2 = 5a2 = AB2.
Do đó, tam giác ABC vuông tại C.
Ta có: sin A = ;
cos A = ;
tan A = .
Bài 8. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 1,6 cm; AC = 1,2 cm. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. sin B = cos C = .
B. tan B = tan C = .
C. sin C = cot B = .
D. tan C = cot B = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
1,62 + 1,22 = BC2
Suy ra BC = 2 cm.
Ta có: sin B = cos C = ;
tan B = cot C = ;
sin C = cos B = ;
tan C = cot B = .
Bài 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có cos B = 0,6. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. tan B = .
B. cot B = .
C. sin C = 0,6.
D. cos C = 0,4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: cos B = sin C = 0,6.
Vậy chọn C.
Bài 10. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 13 cm, BH = 5 cm. Giá trị sin B là
A. .
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có đường cao AH nên tam giác ABH vuông tại H.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABH, ta có:
AH2 + BH2 = AB2
52 + BH2 = 132
Suy ra BH = 12 cm.
Ta có sin B = .
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Toán 9 hay, chi tiết khác:
- Một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Chứng minh đẳng thức liên quan đến tỉ số lượng giác
- Giải tam giác vuông
- Tính cạnh, góc và diện tích tam giác
- Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn để ước lượng khoảng cách, chiều cao
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.
- Soạn văn 9 (hay nhất)
- Soạn văn 9 (ngắn nhất)
- Soạn văn 9 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 9
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9
- Giải sgk Lịch Sử 9
- Giải sgk Địa Lí 9
- Giải sgk Giáo dục công dân 9
- Giải sgk Tin học 9
- Giải sgk Công nghệ 9
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9
- Giải sgk Âm nhạc 9
- Giải sgk Mĩ thuật 9

