Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 10 phần Listening trong Unit 10: Lifelong learning sách Global Success sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 12 Unit 10 Global Success.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 10 (Global Success có đáp án): Listening
Questions 1-7. Listen to a man talking about their hard and soft skills. Choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 1. What position is the speaker applying for?
Quảng cáo
A. A full-time job
B. A part-time job
C. An internship
D. A volunteer role
Đáp án đúng: C
Thông tin: I am very interested in this position and I think I am a good fit for the internship for a number of reasons. (Tôi rất quan tâm đến vị trí này và tôi nghĩ mình phù hợp với chương trình thực tập vì một số lý do.)
Question 2. Which quality best describes the speaker’s work attitude?
A. Lazy
B. Hardworking and dedicated
C. Unorganized
D. Impatient
Đáp án đúng: B
Thông tin: I am a hardworking and dedicated person with relevant hard and soft skills which qualify me for the role. (Tôi là người chăm chỉ và tận tâm, sở hữu các kỹ năng cứng và mềm phù hợp, đáp ứng đủ điều kiện cho vị trí này.)
Quảng cáo
Question 3. Which of the following is part of the speaker’s digital literacy?
A. Playing online games
B. Ethical use of digital resources
C. Repairing computers
D. Writing computer code
Đáp án đúng: B
Thông tin: I have digital literacy including information literacy, ethical use of digital resources, understanding of digital footprints and the ability to handle digital communication. (Tôi có kiến thức về kỹ năng số, bao gồm kỹ năng tìm kiếm thông tin, sử dụng tài nguyên kỹ thuật số một cách có đạo đức, hiểu biết về dấu vết kỹ thuật số và khả năng xử lý giao tiếp kỹ thuật số.)
Question 4. Which software or tool is NOT mentioned in the passage?
A. MS Office
B. Adobe Photoshop
C. Zoom
D. Microsoft Excel
Đáp án đúng: D
Thông tin: I also have a good knowledge of internet browsers, software packages such as MS Office and Adobe Photoshop as well as online communication tools like Skype, Zoom and Google Meet. (Tôi cũng có kiến thức tốt về các trình duyệt internet, các gói phần mềm như MS Office và Adobe Photoshop cũng như các công cụ giao tiếp trực tuyến như Skype, Zoom và Google Meet.)
Question 5. How does the speaker deal with changes in circumstances?
Quảng cáo
A. Avoids them
B. Gets stressed easily
C. Adapts and stays focused on goals
D. Gives up quickly
Đáp án đúng: C
Thông tin: I am a flexible person who is able to adapt to changes in circumstances and stay focused on the goal no matter what happens. (Tôi là người linh hoạt, có khả năng thích ứng với những thay đổi của hoàn cảnh và luôn tập trung vào mục tiêu bất kể điều gì xảy ra.)
Question 6. What kind of working style does the speaker prefer?
A. Only working independently
B. Only working in a team
C. Working independently and in a team
D. Working without communication
Đáp án đúng: C
Thông tin: I can work independently but I enjoy working in a team and collaborating with colleagues and coworkers to complete projects. (Tôi có thể làm việc độc lập nhưng tôi cũng thích làm việc nhóm và hợp tác với đồng nghiệp để hoàn thành các dự án.)
Question 7. Which foreign languages has the speaker achieved proficiency in?
A. French and German
B. Spanish and Italian
C. Spanish and French
D. Italian and German
Đáp án đúng: B
Thông tin: I also enjoy learning foreign languages and I have achieved proficiency in Spanish and Italian. (Tôi cũng thích học ngoại ngữ và đã thành thạo tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ý.)
Nội dung bài nghe:
Thank you for seeing me today. I am very interested in this position and I think I am a good fit for the internship for a number of reasons. I am a hardworking and dedicated person with relevant hard and soft skills which qualify me for the role. I have digital literacy including information literacy, ethical use of digital resources, understanding of digital footprints and the ability to handle digital communication. I also have a good knowledge of internet browsers, software packages such as MS Office and Adobe Photoshop as well as online communication tools like Skype, Zoom and Google Meet. I am a flexible person who is able to adapt to changes in circumstances and stay focused on the goal no matter what happens. I love to challenge myself when things change and think ahead to focus on improvement. I also have the ability to analyze facts and form a judgement while thinking clearly and rationally to aid in problem solving and decision making. I can work independently but I enjoy working in a team and collaborating with colleagues and coworkers to complete projects. I have excellent communication skills and my communication style is assertive and open so I can clearly express my own needs and feelings while considering the needs and feelings of others. I also enjoy learning foreign languages and I have achieved proficiency in Spanish and Italian. Thank you once again for considering me for this role.
Dịch bài nghe:
Cảm ơn mọi người đã gặp tôi ngày hôm nay. Tôi rất quan tâm đến vị trí này và tôi nghĩ mình phù hợp với vị trí thực tập vì một số lý do. Tôi là một người chăm chỉ và tận tâm với các kỹ năng cứng và mềm phù hợp giúp tôi đủ điều kiện cho vai trò này. Tôi có có năng lực về công nghệ số bao gồm hiểu biết về thông tin, sử dụng tài nguyên kỹ thuật số một cách có đạo đức, hiểu biết về dấu chân điện tử và khả năng giải quyết về truyền thông số. Tôi cũng có kiến thức tốt về trình duyệt internet, các gói phần mềm như MS Office và Adobe Photoshop cũng như các công cụ giao tiếp trực tuyến như Skype, Zoom và Google Meet. Tôi là một người linh hoạt, có khả năng thích ứng với những thay đổi của hoàn cảnh và luôn tập trung vào mục tiêu cho dù có chuyện gì xảy ra. Tôi thích thử thách bản thân khi mọi thứ thay đổi và suy nghĩ trước để tập trung vào việc cải thiện. Tôi cũng có khả năng phân tích sự kiện và đưa ra phán đoán đồng thời suy nghĩ rõ ràng và hợp lý để hỗ trợ giải quyết vấn đề và ra quyết định. Tôi có thể làm việc độc lập nhưng tôi thích làm việc theo nhóm và cộng tác với đồng nghiệp, đồng nghiệp để hoàn thành dự án. Tôi có kỹ năng giao tiếp tuyệt vời và phong cách giao tiếp của tôi quyết đoán và cởi mở nên tôi có thể bày tỏ rõ ràng nhu cầu và cảm xúc của bản thân trong khi xem xét nhu cầu và cảm xúc của người khác. Tôi cũng thích học ngoại ngữ và tôi đã thành thạo tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ý. Cảm ơn bạn một lần nữa vì đã cân nhắc tôi cho vai trò này.
Quảng cáo
Questions 8-13. Listen to a talk about lifelong learning. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG).
Bài nghe:
Question 8. We will soon be left behind if we do not keep our knowledge if we do not keep our knowledge and skills sharp and up to date in this fast changing world.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: A
Thông tin: If we do not keep our knowledge and skills sharp and up-to-date, we will soon be left behind. (Nếu chúng ta không trau dồi và cập nhật kiến thức cũng như kỹ năng của mình, chúng ta sẽ sớm bị tụt hậu.)
Question 9. Lifelong learning, or LLL, sharpens our mind and improve our memory.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: A
Thông tin: Firstly, lifelong learning, or LLL, sharpens our mind and improves our memory. (Thứ nhất, học tập suốt đời (LLL) giúp mài giũa trí óc và cải thiện trí nhớ của chúng ta.)
Question 10. Thanks to LLL, people are more confident in their ability to learn, to work, and to share information.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: A
Thông tin: Secondly, LLL makes people more confident in their ability to leam, to work, and to share information with others. (Thứ hai, LLL giúp mọi người tự tin hơn vào khả năng học tập, làm việc và chia sẻ thông tin với người khác.)
Question 11. Lifelong learners damage their relationships and decrease their ability to communicate with people.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: B
Thông tin: While we build up and enhance these skills, we also improve our ability to communicate with colleagues, customers, and other people. (Trong quá trình trau dồi và nâng cao những kỹ năng này, chúng ta cũng cải thiện khả năng giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng và những người khác.)
Question 12. LLL offers individuals better opportunities to make more money.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: C
Thông tin không được đề cập trong bài.
Question 13. Lifelong learners can have more opportunities for career growth and quick promotion.
A. True
B. False
C. Not given
Đáp án đúng: C
Thông tin không được đề cập trong bài.
Nội dung bài nghe:
Well, as I said earlier, the world around us is changing at an amazing speed. If we do not keep our knowledge and skills sharp and up-to-date, we will soon be left behind.
Firstly, lifelong learning, or LLL, sharpens our mind and improves our memory. Generally, learning has positive effects on human brain. Research reveals that people with more education are less likely to suffer from memory loss in old age. Secondly, LLL makes people more confident in their ability to leam, to work, and to share information with others. In addition, lifelong learners have better interpersonal skills. When learning, we often engage with life and people, which, in turn, enhances our relationships and sharpens our skills. Learning forces us to continuously listen, read, write, and speak. While we build up and enhance these skills, we also improve our ability to communicate with colleagues, customers, and other people. Furthermore, LLL can also improve our career opportunities. Not only can we enhance the skills we already have, but we can also take advantage of opportunities to learn new skills or maximise our chances of career growth.
In summary, in the 21st century we all need to be lifelong learners if we want to succeed in life.
Dịch bài nghe:
Vâng, như tôi đã nói ở trên, thế giới xung quanh chúng ta đang thay đổi với tốc độ tuyệt vời. Nếu chúng ta không giữ được kiến thức và kỹ năng của mình sắc bén và cập nhật, chúng ta sẽ sớm bị bỏ lại.
Thứ nhất, học tập suốt đời, hoặc LLL, làm sắc bén trí tuệ và cải thiện trí nhớ của chúng tôi. Nói chung, học tập có những ảnh hưởng tích cực đến bộ não con người. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có trình độ học vấn cao ít có khả năng bị mất trí nhớ ở tuổi già. Thứ hai, LLL làm cho mọi người tự tin hơn về khả năng học, làm việc và chia sẻ thông tin với người khác. Ngoài ra, những người học suốt đời có kỹ năng giao tiếp tốt hơn. Khi học, chúng ta thường tham ta. Học tập buộc chúng ta liên tục lắng nghe, đọc, viết, và nói chuyện. Trong khi xây dựng và nâng cao các kỹ năng này, chúng ta cũng cải thiện khả năng giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng và những người khác. Hơn nữa, LLL có thể cải thiện cơ hội nghề nghiệp của chúng ta. Chúng ta không chỉ có thể nâng cao các kỹ năng mà chúng ta đã có, mà còn có thể tận dụng các cơ hội để học các kỹ năng mới hoặc tối đa hóa cơ hội phát triển sự nghiệp của chúng ta.
Tóm lại, trong thế kỷ 21 tất cả chúng ta cần phải là những người học suốt đời nếu chúng ta muốn thành công trong cuộc sống.
Questions 14-20. Listen to a talk about lifelong learning. Choose the best answer.
Bài nghe:
Question 14. Why is lifelong learning necessary according to the passage?
A. Because people want more certificates
B. Because technological development is very slow
C. Because technology develops rapidly
D. Because schools are not effective
Đáp án đúng: C
Thông tin: The astonishing speed of technological development makes it necessary for individuals to learn new skills and keep improving them throughout their lives. (Tốc độ phát triển chóng mặt của công nghệ khiến mỗi cá nhân cần phải học hỏi những kỹ năng mới và không ngừng trau dồi chúng suốt cuộc đời.)
Question 15. What does the term lifelong learning refer to?
A. Learning only at school
B. Continuous development of knowledge and skills
C. Learning only for work
D. Learning in childhood
Đáp án đúng: B
Thông tin: The term lifelong learning refers to the continuous building of an individual’s knowledge and skills. (Khái niệm học tập suốt đời đề cập đến việc liên tục trau dồi kiến thức và kỹ năng của một cá nhân.)
Question 16. How many forms of lifelong learning are mentioned in the passage?
A. Two
B. Three
C. Four
D. Five
Đáp án đúng: B
Thông tin: Apart from the knowledge, skills, attitudes and behaviours people acquire in their everyday lives, lifelong learning consists of three forms: formal, non-formal and informal learning. (Bên cạnh kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi mà mọi người có được trong cuộc sống hàng ngày, học tập suốt đời bao gồm ba hình thức: học tập chính quy, học tập phi chính quy và học tập không chính quy.)
Question 17. Which of the following is an example of formal learning?
A. Watching a video online
B. Reading articles
C. Studying at a university
D. Chatting with a professional
Đáp án đúng: C
Thông tin: Formal learning is learning that happens in formal and organised settings like schools and universities and very often leads to certificates or degrees while non-formal learning is considered learning gained in planned activities like vocational skills training. (Học tập chính quy là quá trình học tập diễn ra trong các môi trường chính thức và có tổ chức như trường học và đại học, và thường dẫn đến việc nhận được chứng chỉ hoặc bằng cấp, trong khi học tập phi chính quy được coi là quá trình học tập thu được trong các hoạt động có kế hoạch như đào tạo kỹ năng nghề nghiệp.)
Question 18. Non-formal learning is best described as learning that is:
A. Gained from daily life activities
B. Acquired without planning
C. Learned in organised institutions only
D. Gained through planned training activities
Đáp án đúng: D
Thông tin: Informal learning is learning acquired from daily life activities viewing a video, reading articles or chatting to a professional. (Học tập không chính thức là việc học hỏi được từ các hoạt động thường nhật như xem video, đọc bài báo hoặc trò chuyện với chuyên gia.)
Question 19. How does lifelong learning benefit communities?
A. It reduces the need for education
B. It makes communities more productive and creative
C. It increases unemployment
D. It slows economic growth
Đáp án đúng: B
Thông tin: Secondly, knowledgeable individuals make communities more productive and creative with their up-to-date skills, abilities and ideas. (Thứ hai, những cá nhân có kiến thức sâu rộng giúp cộng đồng trở nên năng suất và sáng tạo hơn nhờ kỹ năng, khả năng và ý tưởng cập nhật của họ.)
Question 20. What is the main conclusion of the passage?
A. Only workers need lifelong learning
B. Lifelong learning is optional
C. Lifelong learning is unnecessary today
D. Everyone should continue learning throughout life
Đáp án đúng: D
Thông tin: Obviously, lifelong learning is so important that all individuals should learn throughout their lives. (Rõ ràng, học tập suốt đời vô cùng quan trọng đến nỗi mỗi cá nhân nên học hỏi trong suốt cuộc đời mình.)
Nội dung bài nghe:
The astonishing speed of technological development makes it necessary for individuals to learn new skills and keep improving them throughout their lives. The term lifelong learning refers to the continuous building of an individual’s knowledge and skills. Apart from the knowledge, skills, attitudes and behaviours people acquire in their everyday lives, lifelong learning consists of three forms: formal, non-formal and informal learning. Formal learning is learning that happens in formal and organised settings like schools and universities and very often leads to certificates or degrees while non-formal learning is considered learning gained in planned activities like vocational skills training. Informal learning is learning acquired from daily life activities viewing a video, reading articles or chatting to a professional. Lifelong learning offers a great number of merits to individuals, communities and the country. First of all, it brings individuals knowledge, enhances their existing skills, stimulates learning experiences and builds up systems of values necessary for them as social human beings. Secondly, knowledgeable individuals make communities more productive and creative with their up-to-date skills, abilities and ideas. Today’s fast-changing knowledge economy requires workers who are well prepared for new challenges by constant learning. Thirdly, lifelong learning facilitates the country to prosper. An able, skillful and knowledgeable person can enormously contribute to his country’s development and prosperity, which in turn contributes to the happiness and well-being of its citizens. Obviously, lifelong learning is so important that all individuals should learn throughout their lives.
Dịch bài nghe:
Tốc độ phát triển công nghệ đáng kinh ngạc khiến mỗi cá nhân cần phải học hỏi những kỹ năng mới và không ngừng nâng cao chúng suốt đời. Khái niệm học tập suốt đời đề cập đến việc liên tục xây dựng kiến thức và kỹ năng của một cá nhân. Bên cạnh kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi mà mọi người có được trong cuộc sống hàng ngày, học tập suốt đời bao gồm ba hình thức: học tập chính quy, học tập phi chính quy và học tập không chính quy. Học tập chính quy là học tập diễn ra trong các môi trường chính thức và có tổ chức như trường học và đại học, và thường dẫn đến việc nhận được chứng chỉ hoặc bằng cấp, trong khi học tập phi chính quy được coi là học tập thu được từ các hoạt động có kế hoạch như đào tạo nghề. Học tập không chính quy là học tập thu được từ các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày như xem video, đọc bài báo hoặc trò chuyện với một chuyên gia. Học tập suốt đời mang lại rất nhiều lợi ích cho cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Trước hết, nó mang lại cho cá nhân kiến thức, nâng cao kỹ năng hiện có, kích thích trải nghiệm học tập và xây dựng hệ thống giá trị cần thiết cho họ với tư cách là những con người xã hội. Thứ hai, những cá nhân có kiến thức làm cho cộng đồng trở nên năng suất và sáng tạo hơn với các kỹ năng, khả năng và ý tưởng cập nhật của họ. Nền kinh tế tri thức thay đổi nhanh chóng ngày nay đòi hỏi những người lao động được chuẩn bị tốt cho những thách thức mới bằng cách học tập liên tục. Thứ ba, học tập suốt đời tạo điều kiện cho đất nước thịnh vượng. Một người có năng lực, kỹ năng và kiến thức có thể đóng góp to lớn vào sự phát triển và thịnh vượng của đất nước, từ đó góp phần vào hạnh phúc và an lành của người dân. Rõ ràng, học tập suốt đời rất quan trọng đến nỗi mỗi cá nhân nên học tập trong suốt cuộc đời mình.