Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 mới Unit 2 (có đáp án): Urbanisation

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 mới Unit 2 (có đáp án): Urbanisation

Bộ bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 chương trình thí điểm gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Speaking, Vocabulary and Grammar, Reading, Writing có đáp án và giải thích chi tiết. Vào Xem chi tiết để theo dõi bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12.

A. Phonetics and Speaking

Bài 1. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

Quảng cáo

Question 1: A. emigrate          B. immigrate         C. advocate          D. inhabit

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 3. Đáp án D trọng âm số 2.

Question 2: A. confide          B. comfort          C. inflate          D. severe

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, D, C trọng âm số 2. Đáp án B trọng âm số 1.

Question 3: A. biology          B. environment          C. geography          D. scientific

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 2. Đáp án D trọng âm số 1.

Question 4: A. estimate          B. prestigious          C. proportion          D. urbanity

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án D, B, C trọng âm số 3. Đáp án A trọng âm số 2.

Question 5: A. drawback          B. greenhouse         C. mindset          D. overload

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 1. Đáp án D trọng âm số 3.

Question 6: A. belong          B. indeed          C. private          D. emit

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 2. Đáp án C trọng âm số 1.

Question 7: A. architect         B. electronic          C. mineral          D. luxury

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 3.

Quảng cáo

Question 8: A. overwhelming          B. incredible          C. optimistic          D. intellectual

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 3. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 9: A. tendency         B. incidence         C. importance         D. difference

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

Question 10: A. photocopy          B. particular         C. enthusiasm         D. economy

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm số 2. Đáp án A trọng âm số 1.

Bài 2. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

Question 1: Mark: "How do you do?" - Jenny: “____”

A. I'm well. Thank you.

B. How do you do?

C. Not too bad.

D. Yeah, OK.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Bạn thế nào: - Cũng không quá tồi.

Question 2: Mark: “____” - Jenny: "I think there are various reasons."

A. Do you mind if I think about reasons for urbanization?

B. I'd like to invite you to think about reasons for urbanization.

C. What do you think about reasons for urbanization?

D. Would you mind thinking about the reasons for urbanization?

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Bạn nghĩ gì về lý do đô thị hóa? - Tôi nghĩ rằng có nhiều lý do.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Question 3: Jenny: "I think higher living standard is one of the reasons that many people want to be a city dweller." - Mark: “____”

A. I couldn't agree more.

B. It's nice of you to say so.

C. That's quite all right.

D. Why not?

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ mức sống cao hơn là một trong những lý do khiến nhiều người muốn trở thành cư dân thành phố. – Tôi không thể đồng ý hơn.

Question 4: Anna: "Personally, I love peaceful and quiet life in rural areas." - Jenny: “__”

A. Neither do I.          B. No, I won't.

C. So do I.          D. Yes, I like it.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Cá nhân, tôi yêu cuộc sống yên bình và yên tĩnh ở vùng nông thôn. – Tôi cũng thế.

Question 5: Anna: "In my opinion, some people should stay in rural areas as well as work on agriculture." - Mark: “____”

A. I'm not afraid I don't agree.

B. I'm not sure about that.

C. I'm so sorry, but I agree.

D. Not at all, thanks.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Theo tôi, một số người nên ở lại nông thôn cũng như làm nông nghiệp. - Tôi không chắc về điều đó.

B. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 1: She's a down-to-earth woman with no pretensions.

A. ambitious        B. creative

C. idealistic       D. practical

Đáp án: D

Từ mới: Down-to-earth = practical (thực tế)

Question 2: It is crucial that urban people not look down on rural areas.

A. evil        B. optional

C. unnecessary       D. vital

Đáp án: D

Từ mới: Crucial = vital (cực kì quan trọng)

Question 3: Polish artist Pawel Kuzinsky creates satirical paintings filled with thought-provoking messages about the world.

A. inspirational        B. provocative

C. stimulating        D. universal

Đáp án: A

Từ mới: Thought-provoking = inspirational (truyền cảm hứng)

Question 4: She was brought up in the slums of Leeds.

A. downtown area        B. industrial area

C. poor area        D. rural area

Đáp án: C

Từ mới: Slum (khu ổ chuột) = poor area (khu vực nghèo nàn)

Question 5: The Freephone 24 Hour National Domestic Violence Helpline is a national service for women experiencing domestic violence, their family, friends, colleagues and others calling on their behalf.

A. in the same country

B. in the same family

C. in the same office

D. in the same school

Đáp án: A

Từ mới: Domestic = in the same country (trong nước)

Question 6: The promise of jobs and prosperity pulls people to cities.

A. education        B. employment

C. stabilization        D. wealth

Đáp án: D

Từ mới: Prosperity = wealth (sự thịnh vượng)

Question 7: With so many daily design resources, how do you stay up-to-date with technology without spending too much time on it?

A. connect to Internet all day

B. update new status

C. get latest information

D. use social network daily

Đáp án: C

Từ mới: Stay up-to-date = get latest information (cập nhật thông tin mới nhất)

Question 8: Online Business School also offers interest free student loans to UK students.

A. no extra fee        B. no limited time

C. no repayment        D. no interest payments

Đáp án: D

Từ mới: Interest free = no interest payment (miễn lãi, không có lãi)

Question 9: Many illnesses in refugee camps are the result of inadequate sanitation.

A. cleanliness        B. dirtiness

C. pollution        D. uncleanliness

Đáp án: A

Từ mới: Sanitation = cleanliness (sự sạch sẽ)

Question 10: There has been a hot debate among the scientists relating to the pros and cons of using robotic probes to study distant objects in space.

A. problems and solutions

B. advantages and disadvantages

C. solutions and limitations

D. causes and effects

Đáp án: B

Từ mới: Pros and cons = advantages and disadvantages (ưu điểm và nhược điểm)

Bài 2. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: It is necessary that you ____ able to come with us.

A. are        B. be

C. being        D. to be

Đáp án: B

Cấu trúc: It is + adj + that + S + V (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Điều cần thiết là bạn có thể đến với chúng tôi.

Question 2: I suggest that Peter ____ the directions carefully before assembling the bicycle.

A. read        B. reading

C. reads        D. to read

Đáp án: A

Cấu trúc: Suggest that + S + V(nguyên thể)

Dịch nghĩa: Tôi đề nghị Peter đọc kỹ hướng dẫn trước khi lắp ráp xe đạp.

Question 3: We request that she ____ the window.

A. not open        B. not to open

C. not opening        D. to not open

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Chúng tôi yêu cầu cô ấy không mở cửa sổ.

Question 4: The UK is considering the proposal that it ____ compensations for damages of the Indian embassy.

A. been paying        B. is paying

C. paid        D. pay

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Vương quốc Anh đang xem xét đề xuất rằng họ sẽ bồi thường thiệt hại cho đại sứ quán Ấn Độ.

Question 5: Howard prefers that I ____ to his party.

A. am going        B. go

C. going        D. will go

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Howard thích tôi đến bữa tiệc của anh ấy.

C. Reading

Bài 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

The increase in urbanization causes different problems. Air and water pollution are amongst the major issue we have to tackle.

In the first place, cars, factories and burning waste emit dangerous gases that change the air quality in our cities and pose threats to our health. Dangerous gases such as carbon dioxide and nitrogen oxides cause respiratory diseases, for instant, bronchitis and asthma. Those are also proved to have long-term effects on the environment.

Furthermore, with the increased population, it becomes difficult to manage the waste generated in cities. Most of the waste is discharged or dumped into rivers or onto streets. The waste pollutes water and makes it unfit for human consumption. Subsequently, it becomes more and more difficult for city dwellers to get clean water. Some cities in Africa are unable to provide adequate water supply because most of the water is lost in pipe leakages. In fact, most city dwellers in developing countries are forced to boil their water or to buy bottled water, which is very expensive.

There are several actions that could be taken to eradicate the problems described above. Firstly, a simple solution would be joining community efforts to address problems affecting your city. Ask your parents, friends and relatives to join in as well. These efforts might include clean-up campaigns, recycling projects and a signature campaign to ask the government to do something about the situation. A second measure would be encouraging your teacher to talk about these problems and to discuss how young people can help to solve them. Finally, writing to local organizations working on these issues for ideas on how you can contribute to solve them.

Question 1: The word tackle in paragraph 1 is closest in meaning to ____.

A. deal with         B. make up

C. try on         D. turn down

Đáp án: A

Từ mới: Tackle = deal with (giải quyết)

Question 2: The word those in paragraph 2 refers to ____.

A. bronchitis and asthma

B. carbon dioxide and nitrogen oxides

C. dangerous gases

D. respiratory diseases

Đáp án: C

Thông tin: Dangerous gases such as carbon dioxide and nitrogen oxides cause respiratory diseases, for instant, bronchitis and asthma. Those are also proved to have long-term effects on the environment.

Dịch nghĩa: Các khí nguy hiểm như carbon dioxide và nitơ oxit gây ra các bệnh về đường hô hấp, tức thời, viêm phế quản và hen suyễn. Những thứ đó cũng được chứng minh là có tác dụng lâu dài đối với môi trường.

Question 3: According to the passage, in some cities in Africa ____.

A. people are allowed to dump waste into rivers and on streets

B. people aren't provided enough water due to leaking pipes

C. people have found some solutions to the problems

D. people would rather use boiling water and bottled water

Đáp án: B

Thông tin: Some cities in Africa are unable to provide adequate water supply because most of the water is lost in pipe leakages.

Dịch nghĩa: Một số thành phố ở Châu Phi không thể cung cấp đủ nước vì phần lớn nước bị mất do rò rỉ đường ống.

Question 4: Which of the following is NOT true according to the passage?

A. City problems should be taught and be topic for students to discuss at school.

B. Children must ask for their parent's permission before joining community efforts.

C. Participators might take part in different kinds of projects and campaigns.

D. People can contribute in solving the problems by writing to local organizations working on these issues.

Đáp án: B

Thông tin: Thông tin không đề cập trong bài.

Dịch nghĩa:

Question 5: Which of the following would serve as the best title for the passage?

A. Environment degradation: Air and water pollution

B. Environmental pollution: Problems and actions

C. Increasing urbanization: Causes and effects

D. Increasing urbanization: Effects and solutions

Đáp án: D

Thông tin: Bài đọc nói về những ảnh hưởng và giải pháp cho việc đô thị hóa ngày càng tăng.

Bài 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

American folk music originated with (1)________ people at a time when the rural population was isolated and music was not (2)________ spread by radio, records, or music video. It was (3)_______ by oral traditional and is noted for its energy, humor, and emotional impact. The major source of early American folk songs was music from the British Isles, but songs from Africa as songs of the American Indians have significant part in its heritage. Later settler from other countries also contributed songs. In the nineteenth century, composer Steven Foster wrote some of the most enduringly popular of all American songs, (4)_________ soon became part of the folk tradition. Beginning in the 1930s, Woody Guthrie gained great popularity by adapting melodies and lyrics and supplying new ones as well. In the 1950s and 1960s, singer – composers such as Peter Seeger, Bob Dylan, Joan Baez continued this tradition by urban’ folk music. Many of these songs deal (5)________ important social issue, such as racial integration and the war in Vietnam.

Question 1: A. ordinary B. popular C. common D. typical

Đáp án: A

Giải thích:

Typical: điển hình, đặc trưng

Ordinary: bình thường, thường

Common: thông thường, phổ biến

Popular: nổi tiếng, được ưa thích

Dịch nghĩa: Âm nhạc dân gian Mỹ bắt nguồn từ những người bình thường tại một thời điểm khi dân số nông thôn được phân lập.

Question 2: A. even         B. still         C. until         D. yet

Đáp án: D

Giải thích: Yet: bây giờ, cho đến bây giờ. Not yet: chưa, còn chưa…

Dịch nghĩa: Âm nhạc vẫn chưa lan rộng bởi đài phát thanh, âm thanh, đĩa CD, nhạc DVD.

Question 3: A. transferred         B. transformed         C. transmitted         D. transited

Đáp án: C

Giải thích: “it” ở đây là music ⇒ dùng động từ transmit (truyền âm thanh)

Dịch nghĩa: Nó được truyền miệng và được ghi nhận vì năng lượng của nó, hài hước, và tác động cảm xúc.

Question 4: A. which         B. this         C. who         D. that

Đáp án: A

Giải thích: which được thay thế cho all American songs.

Dịch nghĩa: Trong thế kỷ XIX, nhà soạn nhạc Stephen Foster đã viết một số trong tất cả các ca khúc Mỹ phổ biến lâu dài nhất, cái mà đã sớm trở thành một phần của nhạc dân gian truyền thống.

Question 5: A. in         B. by         C. with         D. at

Đáp án: C

Giải thích: deal with something: giải quyết, xử lý(việc gì) deal in something: buôn bán cái gì

Dịch nghĩa: Nhiều trong số những bài hát này xử lý các vấn đề xã hội quan trọng, chẳng hạn như hội nhập chủng tộc và cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

Bài 3. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (1)________. Many species of animals are threatened, and could easily become (2)________ if we do not make an effort to protect them. In some cases, animals are hunted for their fur or for other valuable parts of their bodies. Some birds, such as parrots, are caught (3)________and sold as pets. For many animals and birds the problem is that their habitat - the place where they live - is disappearing. More land is used for farms, for houses or industry, and there are fewer open spaces than there once were. Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (4)________ wildlife. The most successful animals on earth - human beings - will soon be the only ones (5)________, unless we can solve this problem.

Question 1: A. threat         B. problem         C. danger         D. vanishing

Đáp án: C

Giải thích: ta có cụm “be in danger” (a) gặp nguy hiểm

Question 2: A. disappeared         B. vanished         C. extinct         D. empty

Đáp án: C

Giải thích: Câu này ta cần dịch nghĩa. Ở câu trước có “in danger” (gặp nguy hiểm) và vế sau cua câu lại có “if we do not make an effort to protect them” nên ta chọn tuyệt chủng.

Question 3: A. for life         B. alive         C. lively        D. for living

Đáp án: B

Giải thích: Ở vị trí này ta cần một tính từ.

Question 4: A. spoil        B. wound         C. wrong         D. harm

Đáp án: D

Giải thích: Ở đây ta cần nghĩa là làm hại (cho môi trường)

Question 5: A. left         B. over         C. staying         D. survive

Đáp án: A

Giải thích: Ở đây ta cần rút gọn mệnh đề quan hệ với nghĩa “còn lại”

D. Writing

Bài 1. Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. :

Question 1: There was an upward trend in the demand for labor force.

A. The demand for labor force declined.

B. The demand for labor force increased.

C. The demand for labor force reduced.

D. The demand for labor force remained stable.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Có một xu hướng tăng trong nhu cầu lực lượng lao động.

Question 2: The industrial production plummeted spectacularly from 1990 to 2000.

A. The industrial production fell quickly in ten years from 1990 to 2000.

B. The industrial production fell steadily in ten years from 1990 to 2000.

C. The industrial production rose sharply in ten years from 1990 to 2000.

D. The industrial production rose slightly in ten years from 1990 to 2000.

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Sản xuất công nghiệp giảm nhanh chóng trong mười năm từ 1990 đến 2000.

Question 3: There was a 5% drop in the student enrollment of the university.

A. The student enrollment of the university dropped by 5%.

B. The student enrollment of the university dropped for 5%.

C. The student enrollment of the university dropped in 5%.

D. The student enrollment of the university dropped to 5%.

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Tỷ lệ sinh viên nhập học của trường đại học giảm 5%.

Question 4: There was a 30% rise in the rate of unemployment.

A. There was a rise by 30% in the rate of unemployment.

B. There was a rise of 30% in the rate of unemployment.

C. There was a rise to 30% in the rate of unemployment.

D. There was a rise up 30% in the rate of unemployment.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp tăng 30%.

Question 5: Rapid ups and downs in the number of students could be observed in June.

A. The number of students changed dramatically in June.

B. The number of students did not stay the same in June.

C. The number of students fluctuated wildly in June.

D. The number of students went up and then fell in June.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Số lượng học sinh dao động mạnh mẽ trong tháng sáu.

Question 6: There was moderate fluctuation in the availability of seasonal produce.

A. The availability of seasonal produce experienced a stable period.

B. The availability of seasonal produce is recorded leveling off.

C. The availability of seasonal produce hardly moved up and down.

D. The availability of seasonal produce went through a period of erratic.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Sự sẵn có của sản phẩm theo mùa đã trải qua một thời kỳ thất thường.

Question 7: The rural population grew slowly from 1950 to 1990 and reached its peak in 1992.

A. The rural population experienced an upward trend from 1950 to 1992.

B. The rural population hit its highest level in 1992 after a slight increase in 40 years.

C. The rural population leveled off in 1992 after growing slowly for 40 years.

D. The rural population reached its lowest level in 1992 after growing slowly for 40 years.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Dân số nông thôn đạt mức cao nhất vào năm 1992 sau khi tăng nhẹ trong 40 năm.

Question 8: The number of unemployed people doubled between 2005 and 2009.

A. Twice as many people were unemployed in 2005 compared to 2009.

B. Twice as many people were unemployed in 2009 than in 2005.

C. There were twice as many unemployed people in 2005 compared to 2009.

D. There were twice as many unemployed people in 2009 as in 2005.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Có gấp đôi số người thất nghiệp trong năm 2009 so với năm 2005.

Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 9: The share price fluctuated. The trend was slightly upward.

A. The share price fluctuated; as the upward trend.

B. The share price fluctuated; consequently, the trend was slightly upward.

C. The share price fluctuated; due to the upward trend.

D. The share price fluctuated; however, the trend was slightly upward.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Giá cổ phiếu dao động; tuy nhiên, xu hướng hơi tăng lên.

Question 10: Asia is home to 50 per cent of the world's urban population. At the same time, Europe is home to 14 per cent of the world's urban population.

A. Asia is home to 50 per cent of the world's urban population although Europe is home to 14 per cent of the world's urban population.

B. Asia is home to 50 per cent of the world's urban population due to Europe is home to 14 per cent of the world's urban population.

C. Asia is home to 50 per cent of the world's urban population, nevertheless, Europe is home to 14 per cent of the world's urban population.

D. Asia is home to 50 per cent of the world's urban population whereas Europe is home to 14 per cent of the world's urban population.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Châu Á là nơi cư trú của 50% dân số đô thị của thế giới trong khi châu Âu là nơi cư trú của 14% dân số đô thị của thế giới.

Question 11: Increasing urbanization has led to problems. Cities are centers of civilization and culture.

A. Although increasing urbanization has led to problems, but cities are centers of civilization and culture.

B. Despite increasing urbanization has led to problems, but cities are centers of civilization and culture.

C. In spite of increasing urbanization has led to problems, yet cities are centers of civilization and culture.

D. Though increasing urbanization has led to problems, cities are centers of civilization and culture.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Mặc dù đô thị hóa ngày càng tăng đã dẫn đến các vấn đề, các thành phố là trung tâm của văn minh và văn hóa.

Question 12: In 1960, the rate of urbanization in Indonesia was about 17%. In 1969, it was about 20%.

A. The rate of urbanization in Indonesia increased by 3% in 1969 followed by a slight fall to 17% in 1960.

B. The rate of urbanization in Indonesia rose to 20% before falling to 17% in the period of nine years from 1960.

C. In 1960, the rate of urbanization in Indonesia was about 17% after falling slightly by 3% in the period of nine years.

D. In 1960, the rate of urbanization in Indonesia was about 17% followed by a slight increase of 3% in 1969.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Năm 1960, tỷ lệ đô thị hóa ở Indonesia là khoảng 17%, sau đó tăng nhẹ 3% vào năm 1969.

Question 13: The expenditure of the office remained stable. The profit rose by 25%.

A. The profit rose by 25% although the stabilization of the office's expenditure.

B. The profit rose by 25% as a result of the stabilization of the office's expenditure.

C. The profit rose by 25% despite the stabilization of the office's expenditure.

D. The profit rose by 25% owing to the stabilization of the office's expenditure.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Lợi nhuận tăng 25% mặc dù chi tiêu ổn định của văn phòng.

Question 14: The rapid urbanization led to many serious problems. One of those is the growth of slums.

A. The rapid urbanization is the cause of many serious problems such as the growth of slums.

B. The rapid urbanization is consequent of many serious problems like the growth of slums.

C. The rapid urbanization is created by many serious problems such as the growth of slums.

D. The rapid urbanization is resulted by many serious problems like the growth of slums.

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Quá trình đô thị hóa nhanh chóng là nguyên nhân của nhiều vấn đề nghiêm trọng như sự phát triển của khu ổ chuột.

Question 15: The price plunged from 300 to 20 in 1995. It plateaued over the next 3 years.

A. The price decreased by 280 in 1995 before stabilizing for the next 3 years.

B. The price decreased for 280 in 1995 before leveling off for the next 3 years.

C. The price increased by 280 in 1995 before leveling off for the next 3 years.

D. The price increased for 280 in 1995 before stabilizing for the next 3 years.

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Giá giảm 280 vào năm 1995 trước khi ổn định trong 3 năm tiếp theo.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác