Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 2 Global Success (hay, chi tiết)
Trọn bộ ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 2: The generation gap sách Global Success tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp Tiếng Anh 11 trọng tâm.
Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 2 Global Success (hay, chi tiết)
1. Động từ khuyết thiếu là gì?
Động từ khiếm khuyết (Modal Verbs), còn gọi là động từ tình thái hay động từ khuyết thiếu, hoạt động như một loại trợ động từ. Chúng không trực tiếp diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ mà đóng vai trò bổ sung, làm rõ ý nghĩa cho động từ chính. Nhờ có sự hỗ trợ của các động từ khiếm khuyết, người nghe có thể dễ dàng nắm bắt được những khả năng, dự định hay sự cấm đoán mà người nói muốn truyền tải trong câu.
Ví dụ: You must wear a helmet when riding a motorbike. (Bạn phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.)
She can speak three languages fluently. (Cô ấy có thể nói thành thạo ba ngôn ngữ.)
2. Tính chất của động từ khuyết thiếu
Động từ khiếm khuyết thường sẽ có một vài tính chất khác so với động từ thường hoặc trợ động từ. Một trợ động từ khiếm khuyết sẽ có những đặc điểm sau:
• Luôn bổ nghĩa cho một động từ đứng sau nó
• Chỉ được dùng ở dạng nguyên mẫu đối với mọi loại câu
• Không thêm “s/es” sau chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít
• Không thêm “-s”, “-ed”, “-ing”, vào sau động từ khuyết thiếu
• Không biến đổi cách viết theo thì trong câu hay chủ ngữ.
3. Công thức động từ khuyết thiếu
a. Công thức chung
|
Câu khẳng định |
S + Modal Verbs + V-inf + (O) |
|
Câu phủ định |
S + Modal Verbs + not + V-inf + (O) |
|
Câu nghi vấn |
Modal Verbs + S + V-inf + (O)? |
b. Câu bị động của động từ khiếm khuyết
Khi một câu ở thể bị động, các động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) vẫn được giữ nguyên. Điểm khác biệt là sau modal verb, ta thêm “be” và động từ ở quá khứ phân từ (V3/ed) để tạo thành câu đúng.
Cấu trúc:
S + Modal Verb + be + V-ed/V3 (+ by + O)
Ví dụ: The homework can be finished tomorrow. (Bài tập về nhà có thể được hoàn thành vào ngày mai.)
This room should be cleaned every day. (Căn phòng này nên được dọn dẹp hằng ngày.)
The documents might be sent by email. (Các tài liệu có thể được gửi qua email.)
4. Phân loại các Modal Verbs theo chức năng
Có 4 loại Modal Verbs chính được phân loại theo các chức năng dưới đây:
|
Ability (khả năng tự thân của chủ ngữ) |
can, could, be able to |
|
Advice (lời khuyên) |
should, ought to |
|
Obligation or necessity (sự bắt buộc hay cần thiết phải làm gì) |
must, need (bán khiếm khuyết) |
|
Possibility (khả năng quyết định bởi yếu tố bên ngoài) |
can, could, may, might |
a. Modal verbs thể hiện Ability: can/ could
✦ Can
|
Chức năng |
Ví dụ |
|
Diễn tả khả năng làm việc gì đó ở hiện tại hoặc tương lai |
I can speak English and Japanese. (Tôi có thể nói tiếng anh và tiếng Nhật.) |
|
Đề xuất hoặc khuyên ai đó làm một việc gì đó |
You can try this new restaurant, it’s really good. (Bạn có thể thử nhà hàng mới này, nó rất ngon.) |
|
Dùng trong câu hỏi Yes/No để nhờ giúp đỡ hoặc xin phép, cho phép một cách không trang trọng. |
Can you help me with my homework. (Bạn có thể giúp tôi làm bài tập về nhà không?) |
✦ Could
|
Chức năng |
Ví dụ |
|
Diễn tả khả năng làm việc gì đó trong quá khứ nhưng bây giờ không còn. |
She could play the guitar very well when she was younger. (Cô ấy có thể chơi đàn ghi-ta rất giỏi khi còn trẻ.) |
|
Nói về việc có thể hoặc không thể làm việc gì trong quá khứ, do yếu tố bên ngoài quyết định. |
We could enter the park for free last year, but now we have to pay. (Năm ngoái chúng tôi có thể vào công viên miễn phí, nhưng bây giờ phải trả tiền.) |
|
Dùng trong câu hỏi Yes/No để nhờ giúp đỡ hoặc xin phép, cho phép một cách không trang trọng. |
Could you lend me your book, please? (Bạn có thể cho tôi mượn quyển sách được không?) |
“Can” và “Could” đều được dùng để diễn đạt khả năng, sự khả thi hoặc để xin phép một cách lịch sự. Tuy nhiên, sự khác biệt chính nằm ở thời gian:
• “Can”: diễn tả khả năng ở hiện tại.
• “Could”: diễn tả khả năng nói chung trong quá khứ hoặc trong những tình huống giả định.
b. Modal verbs thể hiện Advice: should/ ought to
|
Chức năng |
Ví dụ |
|
Diễn tả điều gì là đúng, phù hợp, v.v., đặc biệt là khi chỉ trích hành động của ai đó |
You should be more careful when crossing the street. (Bạn nên cẩn thận hơn khi bang qua đường.) |
|
Đưa ra hoặc yêu cầu, lời khuyên |
You should eat more vegetables. (Bạn nên ăn nhiều rau hơn.) |
|
Đưa ra lời khuyên |
She ought to see a doctor about that cough. (Cô ấy nên đi khám bác sĩ về cơn ho đó.) |
c. Modal verbs thể hiện Obligation & Necessity: must/ need
|
Chức năng |
Ví dụ |
|
Dùng must để đưa ra một nhận định thể hiện khả năng chính xác cao ở hiện tại. Tương đương với cụm “ắt hẳn là” hay “chắc chắn là”. |
He must be very tired after working all day. (Anh ấy chắc hẳn rất mệt sau cả ngày làm việc.) |
|
Dùng must để diễn tả việc ai đó buộc phải làm gì để tuân theo quy định hoặc nội quy chung của tập thể |
Students must wear uniforms at school. (Học sinh phải mặc đồng phục ở trường.) |
|
Dùng mustn’t để diễn tả việc ai đó bị cấm làm một điều gì đó |
You mustn’t smoke in the hospital. (Bạn không được hút thuốc ở trong bệnh viện.) |
d. Modal verbs thể hiện Certainty and possibility: may/ might/
|
Chức năng |
Ví dụ |
|
Dùng trong câu hỏi Yes/No để xin phép hay đề nghị giúp đỡ ai một cách rất trang trọng và lịch sự (hơn cả ‘could’) |
May I sit here? (Tôi có thể ngồi đây được không?) |
|
Dùng trong câu hỏi Yes/No để xin phép hay đề nghị giúp đỡ ai một cách rất trang trọng và lịch sự (hơn cả ‘could’) |
They may arrive late because of the traffic. (Họ có thể đến muộn vì tắc đường.) |
|
Diễn tả một điều gì đó trong tương lai với độ chắc chắn tương đối thấp (khoảng 30%) |
We might go to the beach this weekend. (Chúng tôi có thể sẽ đi biển vào cuối tuần này.) |
Lưu trữ: Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Unit 2 (sách cũ)
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Global Success hay, chi tiết khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

