Tiếng Việt lớp 2 (Dành cho buổi học thứ hai) Tuần 12 trang 41, 42, 43

Lời giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tuần 12 trang 41, 42, 43 Dành cho buổi học thứ hai giúp học sinh làm bài tập Tiếng Việt lớp 2 Buổi học thứ hai Tập 1.

Tiếng Việt lớp 2 (Dành cho buổi học thứ hai) Tuần 12 trang 41, 42, 43

Tiết 1 (trang 41, 42)

1. Đọc (trang 41, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Vẽ quê hương

Bút chì xanh đỏ

Em gọt hai đầu

Em thử hai màu

Xanh tươi, đỏ thắm.

 

Em vẽ làng xóm

Tre xanh, lúa xanh

Sông máng lượn quanh

Một dòng xanh mát

Trời mây bát ngát

Xanh ngắt mùa thu

Xanh màu ước mơ…

 

Em quay đầu đỏ

Vẽ nhà em ở

Ngói mới đỏ tươi

Trường học trên đồi

Em tô đỏ thắm

Cây gạo đầu xóm

Hoa nở chói ngời

A, nắng lên rồi

Mặt trời đỏ chót

Lá cờ Tổ quốc

Bay giữa trời xanh…

Chị ơi bức tranh

Quê ta đẹp quá!

(Định Hải)

Trả lời

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu, …

2. (trang 41, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Dựa vào lời thơ, viết 1 - 2 câu giới thiệu chiếc bút vẽ của bạn nhỏ.

Trả lời

Chiếc bút vẽ của bạn nhỏ có màu xanh đỏ, được gọi hai đầu với hai màu khác nhau là màu xanh thẫm và màu đỏ tươi.

3. (trang 41, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Kể tên các vật được bạn nhỏ vẽ:

a. Bằng màu xanh:

b. Bằng màu đỏ:

Trả lời

a. Bằng màu xanh: tre, lúa, dòng sông, trời mây.

b. Bằng màu đỏ: mái nhà, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ.

4. (trang 41, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Tìm và viết lại các từ chỉ màu xanh và màu đỏ trong bài thơ.

a. xanh: xanh tươi,…………………………………………………..

b. đỏ: đỏ thắm,………………………………………………………

Trả lời

a. xanh: xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt

b. đỏ: đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót.

5. (trang 42, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Dựa vào bài thơ, em hãy đặt tên cho bức tranh của bạn nhỏ.

Trả lời

Đặt tên cho bức tranh: Bức tranh quê hương

6. (trang 42, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Viết 1 - 2 câu giới thiệu một bức tranh của em.

Trả lời

Bức tranh của em vẽ cảnh xóm làng vào lúc bình minh. Bầu trời nhuốm màu ửng hồng. Trên canh cây xanh thắm là những chú chim sơn ca đủ sắc màu đang hót líu lo. Ngoài cánh đồng vàng ươm là các cô chú nông dân trong màu áo xanh trời đang gặt lúa.

Tiết 2 (trang 42, 43)

1. (trang 42, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Xếp các từ ngữ in đậm trong bài dưới đây vào bảng cho phù hợp.

Chim chích bông

Chính bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.

Hai chân chính bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm. Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc, nhảy cứ liên liến. Hai chiếc cánh nhỏ xíu. Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút. Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ chấu chắp lại. Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt. Nó khéo biết moi những con sâu độc ác độc ác nằm bí mật trong những thân cây mảnh dẻ, ốm yếu.

(Tô Hoài)

Từ ngữ chỉ sự vật

Chính bông,…………………….

Từ ngữ chỉ đặc điểm

Xinh đẹp,…………………………

 

Trả lời

Từ ngữ chỉ sự vật

Chính bông, chân, chiếc tăm, cánh, mỏ, sâu.

Từ ngữ chỉ đặc điểm

Xinh đẹp, xinh xinh, nhanh nhẹn, nhỏ xíu, tí hon, mảnh dẻ.

 2. (trang 42, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bài Chim chích bông.

Trả lời

Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm: Nhỏ, nhanh vun vút, tí tẹo, nhanh thoăn thoắt, khéo, độc ác, ốm yếu.

3. (trang 43, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Viết tiếp để tạo câu nêu đặc điểm.

a. Đôi tai của thỏ………………………………………

b. Bộ lông của chim công……………………………….

c. Đôi sừng của hươu…………………………………….

Trả lời

a. Đôi tai của thỏ rất dài

b. Bộ lông của chim công đủ màu sắc rất đẹp

c. Đôi sừng của hươu rất dài

Tiết 3 (trang 43)

1. (trang 43, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Nhìn tranh, tìm từ ngữ theo yêu cầu:

Tiếng Việt lớp 2 Tuần 12 Tiết 3 trang 43 (Dành cho buổi học thứ hai) (ảnh 1)

a. Từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr:…………………………..

b. Từ ngữ có vần uôn và uông:…………………………………………

Trả lời

a. Từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr: tre, trời, chim

b. Từ ngữ có vần uôn và uông: chuồn chuồn

2. (trang 43, Tiếng Việt 2 tập 1 dành cho buổi học thứ 2)

Viết 3 - 4 câu nói về một đồ vật trong nhà (ví dụ: bức tranh, bình hoa, tủ sách,….)

Trả lời

Nhà em có một chiếc tivi. Chiếc ti vi có màn hình trơn bóng và phẳng lì, cao khoảng một mét, bề rộng 60 cm, với bề dày cực mỏng.  Hai bên là hai bộ loa được bọc rất cẩn thận. Tất cả các bộ phận của ti vi được bao bọc bởi một lớp giáp cứng bằng nhựa tổng hợp màu đen mới tinh. Em rất thích chiếc ti vi này. Nhờ có nó mà em được xem các bộ phim hoạt hình một cách rõ nét và sinh động y như thật. Em sẽ sử dụng và bảo quản nó thật tốt để nó không bị hỏng.

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Dành cho buổi học thứ hai hay, chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 (Dành cho buổi học thứ hai) được biên soạn bám sát nội dung sách Bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 (Dành cho buổi học thứ hai) bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 2 các môn học
Tài liệu giáo viên