20 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)
Với bộ 20 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều năm 2026 có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Tiếng Việt lớp 5 của các trường Tiểu học trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 5 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5.
20 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (Giáo viên VietJack)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Cánh diều)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” (trang 5) Tiếng Việt 5 Tập 2 - (Cánh Diều)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS thực hiện yêu cầu: Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong năm?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
Con chim chiền chiện
Bay vút, vút cao
Lòng đầy yêu mến
Khúc hát ngọt ngào.
Cánh đập trời xanh
Cao hoài, cao vợi
Tiếng hót long lanh
Như cành sương chói
Chim ơi, chim nói
Chuyện chi, chuyện chi?
Lòng vui bối rối
Đời lên đến thì...
Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi
Lòng chim vui nhiều
Hát không biết mỏi.
Chim bay, chim sà
Lúa tròn bụng sữa
Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca.
Bay cao, cao vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời...
Con chim chiền chiện
Hồn xanh quê nhà
Sáng nay lại hót
Tưng bừng lòng ta.
Huy Cận
Câu 1. Hình ảnh con chim chiền chiện được miêu tả trong bài thơ là gì? (0,5 điểm)
A. Con chim bay thấp, bay trong bụi rậm.
B. Con chim bay quanh lúa chín, không hót.
C. Con chim đậu trên nhánh tre, lặng im.
D. Con chim bay vút cao, hót ngọt ngào.
Câu 2. Theo bài thơ, con chim chiền chiện xuất hiện ở đâu? (0,5 điểm)
A. Trên biển cả.
B. Trên cánh đồng quê.
C. Trong khu rừng già.
D. Trên núi cao.
Câu 3. Câu thơ “Chim bay, chim sà/ Lúa tròn bụng sữa” thể hiện điều gì về quê hương? (0,5 điểm)
A. Vẻ đẹp trù phú, thanh bình của cánh đồng quê.
B. Chim đang canh giữ mùa màng.
C. Người dân đang bận rộn thu hoạch mùa màng.
D. Đồng quê thiếu sức sống.
Câu 4. Hình ảnh con chim chiền chiện trong bài thơ là biểu tượng cho điều gì? (0,5 điểm)
A. Nỗi buồn khi nhớ về đồng quê xưa.
B. Sự lao động chăm chỉ của người nông dân.
C. Tinh thần tự do, vẻ đẹp trong sáng của thiên nhiên và quê hương.
D. Sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
Câu 5. Em hãy tìm câu đơn và câu ghép trong đoạn văn dưới đây: (1 điểm)
(1) Sáng nay, trời nắng nhẹ và gió thổi mát rượi. (2) Các bạn nhỏ cùng nhau đến trường. (3) Có bạn đi bộ, có bạn đi xe đạp. (4) Ai nấy đều vui vẻ vì hôm nay nhà trường tổ chức buổi thi vẽ tranh. (5) Cuộc thi bắt đầu, cả lớp im lặng chăm chú thực hiện bài vẽ của mình.
Câu 6. Tìm các câu ghép trong đoạn văn dưới đây, chỉ rõ các vế câu và từ nối: (1 điểm)
Trời đã khuya nhưng ông vẫn chưa ngủ. Ngoài trời, gió thổi vi vu, những cơn mưa đầu mùa rơi lộp bộp trên mái lá. Ông cầm quyển sách lên đọc và cảm thấy yên bình đến lạ thường.
Câu 7. Xác định điệp từ trong các câu sau: (1 điểm)
a) Ngày ngày, tôi vẫn đến trường, vẫn học bài, vẫn chơi đùa với bạn bè.
...............................................................................................................................
b) Chúng ta sẽ cùng nhau đi hết con đường, đi hết những chặng đường dài gian khổ.
...............................................................................................................................
c) Gió vẫn thổi, sóng vẫn vỗ, lòng tôi vẫn nhớ về những kỷ niệm cũ.
...............................................................................................................................
Câu 8. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) Những người trưởng thành cần quan tâm đến ____________ để bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện tốt nhất cho các em phát triển.
b) ____________ luôn là những người có sức sáng tạo và nhiệt huyết, mang lại niềm vui và hy vọng cho xã hội.
Câu 9. Gạch dưới câu ghép trong đoạn văn dưới đây: (1 điểm)
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Câu 10. Chuyển những cặp câu đơn có quan hệ chặt chẽ với nhau thành câu ghép: (1 điểm)
a) Cháu không quét sân. Sân ngập lá rụng.
...............................................................................................................................
b) Bé Na nghĩ chị Hương đã đi học về rồi. Chị Hương chưa về.
...............................................................................................................................
c) Em không ôn tập chăm chỉ. Em sẽ thi trượt
...............................................................................................................................
d) Sáng về trường thiếu nhi miền núi được hơn hai năm. Sẩu mới về trường được gần một tháng nay.
...............................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả một cảnh đẹp ở vùng quê hoặc thành phố nơi em ở.
BÀI LÀM
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Cánh diều)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 2)
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Một hôm, tha thẩn ra vườn chơi, tôi thấy dưới bụi cỏ một chú chim non đang rướn mình, cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt. Một cánh hình như bị gãy nên không cụp lại được, cứ xõa xuống đến tội nghiệp. Tôi khẽ khàng nâng chú lên và mang vào nhà. Bố mẹ chú bay lao theo. Thương quá nhưng không biết làm cách nào hơn, tôi chỉ biết nhủ thầm: “Để tôi chữa cho cánh nó liền lại rồi tôi sẽ trả về cho.”.
Từ hôm ấy, tôi bận tíu tít vì chim non. Chừng mười hôm sau, nó khỏe hơn hẳn, mọc đủ lông c ánh, nhảy nhót suốt ngày. Giữ lời hứa thầm mấy hôm trước tôi quyết định thả chim non. Nó thoáng ngơ ngác một giây rồi vút bay lên. Nó bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi đi cùng. Vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo chim non. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
Theo Trần Hoài Dương
Câu 1 (0,5 điểm). Khi ra vườn chơi, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì?
A. Một tổ trứng chim bị rơi xuống bụi cỏ.
B. Một chú chim non bị gãy cánh đang nằm thoi thóp trên lối đi.
C. Một chú chim non đang rướn mình, cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt.
D. Một chú chim mẹ đang mớm mồi cho con.
Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao bạn nhỏ quyết định nuôi chú chim non?
A. Vì bạn nhỏ có niềm đam mê với động vật, đặc biệt là loài chim.
B. Vì bạn nhỏ có ước mơ làm bác sĩ thú y.
C. Vì bạn nhỏ thấy chim bố mẹ không còn đủ khả năng kiếm mồi cho chú chim non.
D. Vì bạn nhỏ thấy chú chim non bị gãy cánh và muốn nuôi chú cho tới khi cánh liền lại.
Câu 3 (0,5 điểm). Món quà chú chim non tặng bạn nhỏ có gì đặc biệt?
A. Không phải hiện vật mà là âm thanh và vẻ đẹp của các loài chim.
B. Là những món quà quý giá nhất của rừng già: dược liệu, gỗ quý.
C. Không phải hiện vật mà là tình yêu thương và sự lưu luyến không rời.
D. Là những bông hoa đẹp nhất trong rừng mà chim non tìm được.
Câu 4 (0,5 điểm). Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng.
B. Kêu lít ríu, hót, ngân nga, vang vọng.
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Gạch dưới câu ghép trong đoạn văn dưới đây:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Câu 6 (2,0 điểm). Chuyển những cặp câu đơn có quan hệ chặt chẽ với nhau thành câu ghép:
a) Cháu không quét sân. Sân ngập lá rụng.
………………………………………………………………………………………
b) Bé Na nghĩ chị Hương đã đi học về rồi. Chị Hương chưa về.
………………………………………………………………………………………
c) Em không ôn tập chăm chỉ. Em sẽ thi trượt
………………………………………………………………………………………
d) Sáng về trường thiếu nhi miền núi được hơn hai năm. Sẩu mới về trường được gần một tháng nay.
………………………………………………………………………………………
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy viết một bài văn tả một cảnh đẹp ở vùng quê hoặc thành phố nơi em ở.
BÀI LÀM
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. TIẾNG VIỆT: (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
C |
D |
A |
C |
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm)
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Câu 6 (2,0 điểm)
a) Vì cháu không quét sân nên sân ngập lá rụng.
b) Bé Na nghĩ chị Hương đã đi học về rồi, nhưng chị ấy chưa về.
c) Nếu em không ôn tập chăm chỉ, em sẽ thi trượt
d) Sáng về trường thiếu nhi miền núi được hơn hai năm, còn Sẩu mới về trường được gần một tháng nay.
B. TẬP LÀM VĂN: (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm)
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm)
a) Mở bài: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em muốn miêu tả.
b) Thân bài:
- Miêu tả khái quát về cảnh đẹp:
+ Tên đầy đủ của cảnh đẹp đó là gì? Để di chuyển đến đó có khó khăn không? Có gặp nhiều trở ngại không?
+ Cảnh đẹp đó là tự nhiên hay do con người tạo ra?
+ Diện tích, phạm vi của cảnh đẹp đó có rộng lớn hay không?
- Miêu tả chi tiết cảnh đẹp đó:
+ Gồm những khu vực, bộ phận nào? Giới thiệu theo trình tự nhất định (từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong…)
+ Những cây cối, đồ vật, động vật… có xuất hiện ở cảnh đẹp đó? Những sinh vật ấy là tự nhiên hay do con người chăm só?
+ Bầu trời, dòng nước, gió, không khí… ở cảnh đẹp đó như thế nào? Đem đến cảm giác ra sao cho em khi đến thăm?
+ Thường có những hoạt động, sự kiện gì xảy ra ở khu vực đó? Ý nghĩa của các hoạt động ấy
c) Kết bài:
- Đánh giá, suy nghĩ của em về cảnh đẹp đó
- Tình cảm của em dành cho cảnh đẹp của địa phương mà mình vừa miêu tả
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(0,5 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
Bài làm tham khảo
Tháng 5 vừa kết thúc, thành phố Hải Phòng quê em lại rộn ràng với tiêng ve kêu và tiếng cười đùa của học sinh đến lúc nghỉ hè. Đây cũng là lúc mà con đường đến trường của em thay áo mới, chính thức trở thành khung cảnh đẹp nhất thành phố. Đó chính là con đường hoa phượng vĩ.
Đó là một con đường trải nhựa rộng rãi, hai bên là hai làn xe cộ đi lại. Vốn ngày thường con đường này rất đông đúc, nhưng do học sinh đã nghỉ hè nên giờ trở nên vắng vẻ. Nhưng nhờ vậy, mà em có thể cảm nhận trọn vẹn vẻ đẹp của con đường. Thứ làm nên vẻ đẹp đó chính là hai hàng phượng vĩ trồng dọc theo lối đi trên vỉa hè. Những cây phượng vĩ ấy đều rất cao lớn, khoảng chừng 5m đến 6m, đứng thắp tắp như lính canh gác cho con đường. Tán lá của cây mở xòe rộng vừa chạm nhau, giúp cả con đường dù là vào những ngày hè nóng nực nhất cũng trở nên mát rượi. Các cành mọc ở tầm thấp đều đã được chặt đi, giúp không gian thoáng đãng và mát mẻ.
Nhân vật chính lúc này chính là những khóm hoa phượng vĩ nở đỏ rực. Hoa phượng nở không lớn, mỗi bông chỉ to như chú bướm, nhưng lại mọc rất dày. Chúng kết thành chùm, thành mảng, biến cả tán lá trở nên đỏ bừng như ai đốt cháy ngọn cây. Nhìn từ xa, những cây phượng như những cái ô đỏ tươi của em bé người khổng lồ xếp xuống. Chúng tạo nên một mái vòm cho con đường màu đỏ vô cùng xinh đẹp. Vẻ đẹp ấy được báo chí địa phương khen ngợi nức nở, được những vị khách du lịch hết lòng say mê. Và người dân bản địa như em thì vô cùng tự hào về vẻ đẹp đó. Chiều chiều, em đạp xe đến con đường này để tận hưởng vẻ đẹp độc đáo của nó. Để được tận hưởng bầu không khí mát mẻ, dịu dàng ở đây. Nhìn từng hàng các chị, các cô, các mẹ xúng xính trong tà áo dài chụp ảnh cùng hàng phượng vĩ, lòng em nôn nao một niềm vui khó tả. Niềm vui ấy đến từ lòng tự hào của một người con Hải Phòng yêu tha thiết con đường hoa phượng vĩ của quê hương mình.
Con đường phượng vĩ này là cảnh đẹp chỉ tồn tại trong một đến hai tháng, nên càng trở nên độc đáo và được mong chờ. Em mong rằng, những bạn phượng vĩ sẽ mãi luôn xanh tốt, chăm chỉ vươn lên. Để mùa hè nào con đường này cũng được thay áo mới, đón những người mến mộ vẻ đẹp rực cháy của mình ghé thăm.
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 5 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều có đáp án hay khác:
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 1-5 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi lớp 5 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình lớp 5 các môn học sách mới.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 5 (các môn học)
- Giáo án Toán lớp 5
- Giáo án Tiếng Việt lớp 5
- Giáo án Khoa học lớp 5
- Giáo án Đạo đức lớp 5
- Giáo án Lịch Sử và Địa Lí lớp 5
- Giáo án Tin học lớp 5
- Giáo án Công nghệ lớp 5
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5(có đáp án)
- Đề thi Toán lớp 5 (có đáp án)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 (có đáp án)
- Ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6
- Đề thi Tiếng Anh lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Đạo Đức lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Tin học lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ lớp 5 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

