20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

Với bộ 20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều năm 2026 có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Tiếng Việt lớp 5 của các trường Tiểu học trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 5 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5.

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (Giáo viên VietJack)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5

(Bộ sách: Cánh diều)

Thời gian làm bài: .... phút

(Đề 1)

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Biểu tượng của hòa bình” (Trang 71, 72 – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 – Cánh diều). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

-  Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Hãy giải thích ý nghĩa ban đầu của biểu tượng do họa sĩ Hâu-tam sáng tạo?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Cánh chim hòa bình trên bầu trời xanh

Từ thuở xa xưa, con người đã luôn mơ ước về một thế giới yên bình, nơi không còn tiếng súng, không còn nước mắt chia ly. Ước mơ ấy được gửi gắm qua nhiều hình ảnh quen thuộc, trong đó cánh chim bồ câu trở thành biểu tượng của hòa bình. Mỗi khi cánh chim trắng tung bay trên bầu trời xanh thẳm, ta như cảm nhận được thông điệp yêu thương lan tỏa khắp không gian.

Hòa bình không phải là điều tự nhiên có sẵn mà là thành quả của sự nỗ lực, hi sinh và lòng bao dung. Trong những năm tháng chiến tranh, biết bao thế hệ đã phải rời xa mái nhà thân yêu, chịu đựng mất mát để bảo vệ sự sống cho mai sau. Khi chiến tranh lùi xa, hòa bình đến như cánh chim nhẹ nhàng đáp xuống, mang theo niềm tin và hy vọng cho con người.

Quảng cáo

Ngày nay, trong cuộc sống thanh bình, trẻ em được cắp sách đến trường, người lớn được lao động và xây dựng quê hương. Tiếng cười vang lên thay cho tiếng bom rơi, khói lửa. Tuy nhiên, hòa bình chỉ thực sự bền vững khi mỗi người biết trân trọng và giữ gìn. Một lời nói dịu dàng, một hành động nhân ái cũng có thể trở thành “cánh chim hòa bình” trong cuộc sống thường ngày.

Ở trường học, hòa bình thể hiện qua sự đoàn kết, yêu thương giữa bạn bè. Ngoài xã hội, hòa bình được vun đắp bằng tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau. Trên phạm vi rộng lớn hơn, các quốc gia cùng chung tay giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại thay vì bạo lực. Khi đó, cánh chim hòa bình không chỉ bay trên bầu trời của một dân tộc mà còn che chở cho cả nhân loại.

Hãy để mỗi chúng ta trở thành một cánh chim nhỏ, góp phần tạo nên bầu trời hòa bình xanh trong, nơi con người sống chan hòa, không còn sợ hãi, lo âu.

Sưu tầm

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

Quảng cáo

Câu 1 (0,5 điểm). Hình ảnh “cánh chim bồ câu” trong bài tượng trưng cho điều gì?

A. Sức mạnh thiên nhiên

B. Tự do bay lượn

C. Hòa bình và yêu thương

D. Tuổi thơ hồn nhiên

Câu 2 (0,5 điểm). Theo bài đọc, hòa bình là kết quả của điều gì?

A. Sự may mắn

B. Sự nỗ lực, hi sinh và lòng bao dung

C. Sự giàu có

D. Sự im lặng

Câu 3 (0,5 điểm). Ý nào sau đây không đúng với nội dung bài?

A. Hòa bình giúp con người sống yên vui.

B. Hòa bình tự nhiên mà có, không cần giữ gìn.

C. Hòa bình gắn với tinh thần đoàn kết.

D. Hòa bình cần được vun đắp mỗi ngày.

Quảng cáo

Câu 4 (0,5 điểm). Thông điệp chính của bài là gì?

A. Ca ngợi vẻ đẹp của loài chim

B. Nhắc nhở con người phải bảo vệ thiên nhiên

C. Kêu gọi trân trọng và giữ gìn hòa bình

D. Miêu tả cuộc sống học đường

Câu 5 (1,0 điểm). Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm.

(Tô Hoài)

a) Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên?

b) Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 6 (1,0 điểm). Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:

a) Học sinh đang chăm chú nghe giảng.

b) Chiếc lá vàng rơi nhẹ xuống đất.

c) Chú mèo con nằm ngủ say trên ghế.

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 7 (1,0 điểm). Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn.

Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.

(Theo Thiên Lương)

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 8 (1,0 điểm). Gạch chân dưới các đại từ có trong đoạn văn, đoạn thơ sau:

a) Cắt kiệt sức rồi, quay tròn xuống đồng xóc như cái diều đứt dây. Chúng tôi ùa chạy ra, con cắt còn ngấp ngoái. Bây giờ tôi mới tận mắt nhìn thấy con cắt…

(theo Duy Khán)

b) Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

(Truyện ngụ ngôn)

Câu 9 (1,0 điểm). Chỉ ra từ được lặp lại để tạo liên kết trong đoạn văn sau:

a) Trên cánh đồng, những bông lúa vàng óng trông thật đẹp. Những bông lúa ấy đang vào mùa thu hoạch.

b) Mặt trời tỏa nắng khắp nơi. Mặt trời làm cho cảnh vật trở nên rực rỡ hơn.

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 10 (1,0 điểm). Đặt 2 – 3 câu với từ “khám phá”.

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy kể sáng tạo một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc, đã nghe bằng cách đóng vai nhân vật.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5

(Bộ sách: Cánh diều)

Thời gian làm bài: .... phút

(Đề 2)

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1 (0,5 điểm). Công việc đầu tiên mà anh Ba Chẩn giao cho nhân vật "tôi" trong đoạn văn là gì?

A. Bán cá ở chợ.

B. Rải truyền đơn.

C. Giấu truyền đơn.

D. Nói chuyện với lính.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo hướng dẫn của anh Ba Chẩn, nếu bị bắt, nhân vật Út sẽ nói gì?

A. Nói thật về việc rải truyền đơn.

B. Nói là không biết gì.

C. Nói là giấy quảng cáo thuốc.

D. Từ chối trả lời.

Câu 3 (0,5 điểm). Sau khi thấy giấy truyền đơn, phản ứng của mọi người và lính là gì?

A. Mọi người tỉnh bơ, không ai để ý.

B. Mọi người xì xào và lính hốt hoảng chạy.

C. Mọi người vui mừng.

D. Không ai phát hiện ra.

Câu 4 (0,5 điểm). Qua câu chuyện trên, em thấy nhân vật tôi là người như thế nào?
A. Dũng cảm và mưu trí.

B. Cẩu thả và bất cẩn.

C. Nhút nhát và cẩu thả. 

D. Kĩ tính và quyết đoán.

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm.

(Tô Hoài)

a) Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên?

b) Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 6 (2,0 điểm). Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn.

Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.

(Theo Thiên Lương)

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy kể sáng tạo một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc, đã nghe bằng cách đóng vai nhân vật.

BÀI LÀM

20 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án, cấu trúc mới)

ĐÁP ÁN GỢI Ý

A. TIẾNG VIỆT: (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

B

C

B

A

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm).

a) Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên: Choắt.

b) Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: Tạo sự liên kết giữa các câu văn. Nhấn mạnh nhân vật Dế Choắt trong đoạn văn, đồng thời thể hiện sự chế giễu, trịch thượng của Dế Mèn với Dế Choắt.

Câu 6 (2,0 điểm).

- Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng.

- Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.

B. TẬP LÀM VĂN(4,0 điểm)

Câu 7 (4,0 điểm)

1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm)

* Mở bài:

- Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu và dẫn dắt vào câu chuyện.

- Thể hiện cảm xúc ban đầu khi đọc/ nghe câu chuyện và lí do chọn nhân vật này. 

* Thân bài:

- Kể lại câu chuyện theo góc nhìn của nhân vật: trình bày các sự kiện theo trình tự logic.

- Kể lại diễn biến theo cảm nhận của nhân vật mà em đóng vai: nhấn mạnh vào những chi tiết, sự kiện quan trọng.

- Bài học, ý nghĩa của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. 

* Sử dụng lời kể sinh động, cảm xúc, thể hiện được quan điểm và cảm nhận riêng của em.

* Kết bài:

- Kể kết thúc câu chuyện theo cảm nhận của nhân vật. 

2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5 điểm)

3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)

4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(0,5 điểm)

* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.

Bài làm tham khảo

Tôi là nhân vật Chim Thần trong truyện “Cây khế” - một câu chuyện hay trong kho tàng truyện cổ nước ta. Sau đây, tôi xin kể lại câu chuyện ấy cho các bạn cùng nghe.

Ngày xưa, có hai anh em nhà kia cha mẹ đều mất sớm. Đến lúc lấy vợ người anh bèn chia gia tài. Cậy thế mình là anh cả, hắn chiếm hết tài sản cha mẹ để lại, chỉ cho người em một mảnh vườn nhỏ và cây khế ngọt ở cuối vườn. Vợ chồng hắn sống sung sướng trên gia tài có sẵn còn người em thì phải đi cày thuê cuốc mướn. Vất vả lắm người em mới kiếm được bát cơm manh áo sống cho qua ngày.

Đến mùa, cây khế ra hoa trĩu quá, người em sống nhờ vào cây khế. Tôi vốn rất thích ăn trái cây. Một hôm, bay qua khu nhà của người em, thấy những quả khế chín mọng, tôi vội sà xuống chén hết trái này đến trái khác. Thấy vậy, người em đi đến buồn rầu nói với tôi:

- Chim ơi! Gia tài tôi chỉ có mỗi cây khế. Chim ăn hết, tôi lấy gì để sống”

Tôi vội nói ngay:

- Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng.

Y như lời hứa, sáng hôm sau tôi bay đến chở người em ra đảo lấy vàng. Lấy đủ một túi ba gang, người em nhờ tôi chở về nhà. Từ đó, cuộc sống người em trở nên sung túc, giàu có.

Đến mùa khế ra hoa kết trái, tôi lại đến ăn như lần trước và tôi cũ bảo vợ chồng người anh như đã từng nói với người em. Cả hai vợ chồng hí hửng may một cái túi to đến mười hai gang. Rồi tôi cũng đưa họ đến đảo vàng như đã hứa. Đến nơi, anh ta hoa cả mắt, hì hục nhét vàng bạc châu báu chật cứng cả cái túi mười hai gang. Chưa thoả lòng tham, hắn nhét đầy vào người những chỗ nào có thể nhét được rồi ì à ì ạch leo lên lại tụt xuống mãi sau hắn mới bò lên được lưng tôi. Vì nặng quá, tôi phái vỗ cánh đến mấy lần mới nhấc mình lên được khỏi mặt đất. Khi bay qua biển rộng, một phần vì chở quá nặng, một phần do có một luồng gió bất thần xô đến, tôi cũng không giữ thăng bằng được, bèn nghiêng cánh hất hắn và cả túi và rơi xuống biển sâu.

Thế là hết đời một kẻ tham lam, không tình nghĩa. Câu chuyện Cây khế là vậy đó.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 5 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi lớp 5 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình lớp 5 các môn học sách mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 5 các môn học