Top 4 Đề thi Lịch Sử lớp 6 Giữa học kì 2 chọn lọc, có đáp án

Phần dưới là Top 4 Đề thi Lịch Sử lớp 6 Giữa học kì 2 chọn lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Lịch Sử lớp 6.

Mục lục Đề thi Lịch Sử lớp 6 Giữa học kì 2

Quảng cáo

Đề thi Lịch Sử lớp 6 Giữa học kì 2 (Đề số 1)

    Thời gian làm bài: 45 phút

(Giới hạn bài 21, 22, 23, 24)

Phần I.Trắc nghiệm ( 5 điểm )

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Lý Bí lên ngôi hoàng đế, sử cũ gọi ông là

A. Lý Bắc Đế.

B. Lý Nam Đế.

C. Lý Đông Đế.

D. Lý Tây Đế.

Câu 2: Tổ chức triều đình Vạn Xuân gồm có

A. ban văn và ban võ.

Quảng cáo

B. ban văn và ban sử.

C. ban võ và ban khoa học.

D. lục bộ.

Câu 3: Khi hồ Điển Triệt bị đánh úp, Lý Nam Đế rút lui về nơi nào?

A. Phong Khê.

B. Động Khuất Lão (Tam Nông - Phú Thọ).

C. Đầm Dạ Trạch (Hưng Yên).

D. Bạch Hạc - Việt Trì.

Câu 4: Đánh thắng quân Lương, Triệu Quang Phục xưng là gì?

A.Triệu Việt Vương.

B.Phục Vương.

C.Lý Việt Vương.

D.Phục Việt Vương.

Câu 5: Hai mươi năm sau, Lý Phật Tử cướp ngôi lập ra

A. triều đại Lý.

B. triều đại hậu Lý Nam Đế.

C. triều đại hùng mạnh nhất lịch sử dân tộc.

D. Triệu Lý Phật Tử.

Quảng cáo

Câu 6: Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem bao nhiêu quân sang đàn áp khởi nghĩa của Mai Hắc Đế?

A. 1 vạn quân.

B. 5 vạn quân.

C. 10 vạn quân.

D. 15 vạn quân.

Câu 7: Sau khi Phùng Hưng mất, người nối nghiệp là

A. em trai Phùng Hải.

B. con trai Phùng An.

C. không có ai nối nghiệp.

D. tất cả các tướng cùng hợp sức nối nghiệp.

Câu 8: Nét nổi bật của quốc gia Lâm Ấp đó là gì?

A. Lực lượng quân sự khá mạnh.

B. Lãnh thổ rộng lớn.

C. Đông dân.

D. Vua anh minh.

Câu 9: Hiện nay, di sản của người Chăm pa còn tồn tại đến ngày nay là

A. Chùa Một Cột.

B. Chùa Tây Phương..

C. Thánh địa Mỹ Sơn.

D. Cầu Trường Tiền.

Câu 10: Vì sao Lý Phật Tử lại không sang chầu nhà Tùy ?

A. Do nhà Tùy không có lời mời trang trọng.

B. Do Lý Phật Tử bị ốm.

C. Do Lý Phật Tử ngại đường xá xa xôi.

D. Do Lý Phật Tử có lòng tự tôn dân tộc, không chấp nhận nước ta là một nước chư hầu của Trung Quốc.

Phần II.Tự luận ( 5 điểm )

Câu 1: (2 điểm) Vai trò và công lao của Lý Bí?

Câu 2:(3 điểm) So sánh thành tựu kinh tế, văn hóa của người Việt và người Chăm?

Đáp án trắc nghiệm

1-B2-C3-B4-A5-B
6-C7-B8-A9-C10-D

Đáp án tự luận

Câu 1:

- Lý Bí là người anh hùng lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi ách đô hộ nhà Lương, giành lại độc lập, dựng nên nhà nước Vạn Xuân tự chủ.

- Cuộc khởi nghĩa cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường của dân tộc Việt.

Câu 2: So sánh thành tựu kinh tế, văn hóa của người Việt và người Chăm:

* Những điểm giống nhau:

- Về kinh tế: Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, trồng lúa một năm 2 vụ. Biết trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, khai thác lâm thổ sản, đánh cá...Biết sử dụng công cụ sắt và sức kéo của trâu, bò. Biết dệt vải, làm đồ gốm. Biết buôn bán, trao đổi hàng hóa với các nước.

- Về văn hóa: có tập quán ở nhà sàn, có thói quen ăn trầu cau, theo đạo Phật, có đời sống văn hóa phong phú gắn với sản xuất nông nghiệp.

* Những điểm khác nhau:

- Về kinh tế: Người Chăm làm ruộng bậc thang ở sườn đồi, sáng tạo ra xe guồng nước đưa nước vào tưới ruộng.

- Về văn hóa: Người Chăm có tục hỏa táng người chết, theo đạo Bà La Môn, có chữ viết riêng – chữ Phạn, sáng tạo ra một nền kiến trúc đặc sắc, độc đáo như tháp Chăm, đền, tượng.

Đề thi Lịch Sử lớp 6 Giữa học kì 2 (Đề số 2)

    Thời gian làm bài: 45 phút

(Giới hạn bài 21, 22, 23, 24)

Phần I.Trắc nghiệm (5 điểm )

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Thứ sử Giao Châu bấy giờ là

A. Tô Định.

B. Lục Dận.

C. Tiêu Tư.

D. Giả Tông.

Câu 2: Vị đại thần giúp Lý Nam Đế cai quản mọi việc là ai?

A. Phạm Tu.

B. Tinh Thiều.

C. Triệu Túc.

D. Triệu Quang Phục.

Câu 3: Trước sự tấn công của nhà Lương, Lý Nam đã cho lui quân về đâu?

A. Hát Môn.

B. Cửa sông Tô Lịch.

C. Cửa sông Hoàng.

D. Cửa sông Hồng.

Câu 4: Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi, Triệu Quang Phục đã

A. tiếp tục xây dựng lực lượng.

B. lên ngôi vua.

C. đưa Lý Phật Tử lên làm vua.

D. tiến đánh sang đất Trung Quốc.

Câu 5: Tên gọi thân thuộc của nhân dân khi gọi Mai Thúc Loan là

A. Vua Mai.

B. Mai Hắc Đế.

C. Vua Đế.

D. Vua Hắc.

Câu 6: Khi Phùng Hưng khởi nghĩa, viên đô hộ người Hán tên là

A. Cao Chính Bình.

B. Cao Tống Bình.

C. Tống Chính Bình.

D. Tống Cao Bình.

Câu 7: Phùng Hưng được suy tôn là gì?

A. Bạch Đầu Đế.

B. Bố Cái Đại Vương.

C. Phùng Tiên Đế.

D. Phùng Vương.

Câu 8: Chữ viết của người Chăm thế kỉ IV bắt nguồn từ loại chữ nào?

A. chữ Hán.

B. chữ Phạn.

C. chữ La tinh.

D. chữ Nôm.

Câu 9: Kinh đô nước Chăm Pa đóng ở đâu?

A. Bạch Hạc (Phú Thọ).

B. Sin-ha-pu-ra ( Trà Kiệu - Quảng Nam).

C. Cổ Loa (Đông Anh).

D. Phong Khê (Đông Anh - Hà Nội).

Câu 10: Nguồn sống chủ yếu của người Chăm pa là

A. đánh bắt cá.

B. nông nghiệp trồng lúa nước.

C. trông cây ăn quả.

D. trồng lúa mì.

Phần II.Tự luận ( 5 điểm )

Câu 1: (2 điểm) Đặc điểm căn cứ Dạ Trạch?

Câu 2:(3 điểm) Trình bày ngắn gọn cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược năm 545?

Đáp án trắc nghiệm

1-C2-C3-B4-B5-B
6-A7-B8-B9-B10-B

Đáp án tự luận

Câu 1:

- Dạ Trạch là vùng đầm lầy rộng lớn, lau sậy um tùm.

- Giữa đầm có một bãi đất khô ráo, có thể là nơi đứng chân.

- Đường đi vào đầm kín đáo, khó khăn, phải dùng thuyền nhỏ.

- Thuận lợi cho phòng thủ, phản công.

Câu 2:

- Tháng 5/545, vua Lương cử Dương Phiêu làm Tháng 5 năm 545, vua Lương cử Dương Phiêu làm Thứ sử Giao Châu, cùng với tướng Trần Bá Tiên chỉ huy một đạo quân lớn theo hai đường thủy, bộ tiến xuống Vạn Xuân.

- Lý Nam Đế lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). Thành bị vỡ, Lý Nam Đế rút quân về thành Gia Ninh (Việt Trì – Phú Thọ). Đầu năm 546, quân Lương chiếm được thành Gia Ninh, Lý Nam Đế phải chạy đến miền núi Phú Thọ; sau đó lại đem quân ra đóng ở hồ Điển Triệt.

-Trần Bá Tiên cho quân đánh úp hồ Điển Triệt, Lý Nam Đế chạy vào động Khuất Lão (Tam Nông – Phú Thọ). Anh trai vua là Lý Thiên Bảo cùng Lý Phật Tử (một người trong họ và là tướng của Lý Nam Đế) đem một cánh quân lui về Thanh Hóa. Năm 548, Lý Nam Đế mất.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Lịch Sử lớp 6 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Lịch Sử lớp 6:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Tuyển tập Đề thi Lịch Sử 6 có đáp án | Đề thi 15 phút, 1 tiết Lịch Sử lớp 6 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Lịch Sử lớp 6 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 6 sách mới các môn học
s